Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự bùng nổ thông tin tạo ra mâu thuẫn trực tiếp trong quá trình dạy học tại trường phổ thông: khối lượng tri thức khoa học xã hội - nhân văn và tự nhiên gia tăng nhanh chóng, trong khi thời lượng học tập trong nhà trường là hữu hạn. Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, giáo dục phổ thông Việt Nam chuyển dịch từ tiếp cận nội dung (chú trọng truyền thụ kiến thức một chiều) sang tiếp cận phẩm chất, năng lực của người học (chú trọng khả năng vận dụng tri thức, tự học và giải quyết vấn đề).

Tuy nhiên, thực tiễn tại các trường trung học phổ thông cho thấy việc đổi mới phương pháp dạy học vẫn chưa đạt hiệu quả mong muốn; lối dạy học truyền thụ một chiều, học sinh thụ động nghe, ghi, nhớ và tái hiện vẫn còn phổ biến. Luận án chỉ ra khoảng trống quản lý: hiệu trưởng các trường trung học phổ thông thiếu hệ thống biện pháp cụ thể gắn kết người dạy với người học, chưa tạo được động lực đổi mới, chưa lựa chọn nội dung trọng tâm và đặc biệt là thiếu một khung lý thuyết quản lý phù hợp nhằm nhận diện rào cản, dẫn dắt quá trình thay đổi và duy trì kết quả bền vững. Việc vận dụng lý thuyết Quản lý sự thay đổi vào công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học của người hiệu trưởng là yêu cầu cấp thiết được luận án lựa chọn giải quyết.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng đổi mới phương pháp dạy học và quản lý đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông vùng Đồng bằng sông Hồng, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học dựa theo lý thuyết Quản lý sự thay đổi.
  • Giả thuyết khoa học: Việc đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học phổ thông còn bất cập xuất phát từ nguyên nhân cốt lõi là công tác quản lý của hiệu trưởng chưa có nền tảng lý thuyết quản lý phù hợp, dẫn đến thiếu tầm nhìn chiến lược, chưa nhận diện và xóa bỏ rào cản, chưa tạo động lực và chưa duy trì được kết quả ban đầu. Nếu vận dụng lý thuyết Quản lý sự thay đổi theo ba giai đoạn (giai đoạn chuẩn bị/tan băng, giai đoạn thực thi đổi mới, giai đoạn phát triển bền vững/đóng băng trở lại) kết hợp với tiếp cận các chức năng quản lý, công tác đổi mới phương pháp dạy học tại trường trung học phổ thông sẽ đạt hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông và lý thuyết Quản lý sự thay đổi.
    2. Xác định cơ sở thực tiễn thông qua kinh nghiệm quốc tế, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học tại các trường trung học phổ thông vùng Đồng bằng sông Hồng.
    3. Đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông dựa theo lý thuyết Quản lý sự thay đổi.
    4. Khảo nghiệm và thử nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông theo lý thuyết Quản lý sự thay đổi.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Một số trường trung học phổ thông thuộc các tỉnh, thành phố khu vực vùng Đồng bằng sông Hồng.
    • Thời gian: Dữ liệu khảo sát và nghiên cứu thực tiễn từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015-2016.
    • Chủ thể quản lý: Tập trung chủ yếu vào vai trò và biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu đã được điểm lại

  1. Nghiên cứu về phương pháp dạy học và đổi mới phương pháp dạy học:
    • Tác giả quốc tế: Luận án điểm lại tư tưởng giáo dục đề cao tính tích cực của người học từ thời cổ đại như Khổng Tử, phương cách tiêu dao của Socrates; các nguyên tắc trực quan, tự giác của J. A. Comenius; quan điểm học qua thực hành, giáo dục bằng việc làm của John Dewey; thuyết đa trí tuệ của Howard Gardner và ứng dụng của Thomas Armstrong; tiếp cận thần kinh nhận thức của Madeleine Roy và Jean-Marc Denomme; lý thuyết về môi trường sư phạm của nhóm Guy Brousseau, Claude Comiti, M. Margolinas.
    • Tác giả trong nước: Tư tưởng đổi mới phương pháp dạy học từ Đại hội Đảng lần thứ III (1960); nghiên cứu quá trình dạy học và dạy tự học của Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cảnh Toàn; các xu hướng dạy học giải quyết vấn đề, dạy học kiến tạo, dạy học dự án của Thái Duy Tuyên, Nguyễn Hữu Trí; mô hình 4 loại hoạt động học tập (phát hiện tìm tòi, xử lý biến đổi, áp dụng thực tiễn, đánh giá) của Đặng Thành Hưng; quan điểm giáo dục làm người và tư duy độc lập của Nguyễn Thị Bình (2012).
  2. Nghiên cứu về quản lý nhà trường và quản lý phương pháp dạy học:
    • Tác giả quốc tế: Báo cáo của UNESCO về vai trò hiệu trưởng; thuyết hành vi trong quản lý giáo dục của R. F. Campbell; các biện pháp quản lý dạy học, dự giờ của V. A. Sukhomlinsky, V. Gorskaia; công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm của Michel Develay.
    • Tác giả trong nước: Lý luận quản lý quá trình dạy học của Nguyễn Ngọc Quang; xây dựng văn hóa tổ chức nhà trường của Tô Xuân Dân; khoa học quản lý giáo dục và tiếp cận hiện đại của Trần Kiểm; quản lý phương pháp dạy học của Thái Duy Tuyên; cùng các công trình của Phạm Minh Hạc, Phạm Tất Dong, Nghiêm Đình Vỳ, Đặng Ứng Vận, Nguyễn Trần Bạt, Phan Văn Kha, Nguyễn Lộc, Đặng Quốc Bảo. Các luận án chuyên ngành liên quan trực tiếp gồm Vũ Đình Chuẩn, Huỳnh Công Minh, Trần Văn Quang, Võ Ngọc Vĩnh.
  3. Nghiên cứu về lý thuyết Quản lý sự thay đổi:
    • Tác giả quốc tế: Lý thuyết trường lực (Force-field) của Kurt Lewin với 3 giai đoạn (tan băng, thay đổi, đóng băng trở lại) cùng cơ chế xử lý phản ứng tâm lý 4 giai đoạn của Lazarus; mô hình quy trình 8 bước dẫn dắt thay đổi của John Kotter; 4 nội dung quản lý thay đổi (hiểu biết, hoạch định, thực hiện, củng cố) của Robert Heller; khuyến nghị 3 giai đoạn canh tân giáo dục của OECD (dẫn nhập, phát động, thể chế hóa); mô hình kế hoạch 3 cấp độ của Brent Davies và Linda Ellison; quản lý chuyển đổi văn hóa tổ chức của Viv Garrett.
    • Tác giả trong nước: Vận dụng quản lý thay đổi trong trường học của Trần Kiểm; quy trình 11 bước quản lý sự thay đổi trong giáo dục phổ thông và đại học của Đặng Xuân Hải; đề tài quản lý sự thay đổi trường trung cấp chuyên nghiệp của Phan Văn Nhân (2005-2006); quản lý thay đổi tại trường trung học phổ thông miền núi phía Bắc của Đầu Thị Thu.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu phương pháp dạy học riêng lẻ hoặc quản lý nhà trường theo cách tiếp cận hành chính, quản lý chất lượng chung, chưa khai thác bản chất động và các phản ứng tâm lý, rào cản của cán bộ, giáo viên trước sự thay đổi. Luận án giải quyết khoảng trống: hệ thống hóa và cụ thể hóa lý thuyết Quản lý sự thay đổi thành quy trình quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo ba giai đoạn đồng bộ, đặt hiệu trưởng vào vai trò trung tâm kiến tạo và dẫn dắt sự thay đổi sư phạm ở trường trung học phổ thông.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Quản lý sự thay đổi (tiếp cận mô hình 3 giai đoạn của Kurt Lewin: Tan băng - Thực thi thay đổi - Đóng băng trở lại; kết hợp quy trình 8 bước của John Kotter và 4 nội dung của Robert Heller).
  • Các khái niệm cốt lõi: Quá trình dạy học (chỉnh thể tương tác giữa 6 thành tố: Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp, Phương tiện, Hình thức tổ chức, Kiểm tra đánh giá); Phương pháp dạy học (cách thức tổ chức hoạt động học tập cho học sinh); Quản lý và chu trình 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra/đánh giá); Nghiên cứu bài học (Lesson Study - jugyou kenkyuu theo Catherine Lewis).
  • Các mô hình quản lý hiện đại đối sánh: Quản lý dựa vào nhà trường (School-Based Management - SBM), Quản lý theo mục tiêu (Management by Objectives - MBO), Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM).
  • Khung phân tích: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận phức hợp (kết hợp Tâm lý học, Giáo dục học, Điều khiển học, Lý thuyết thông tin, Quản trị nhân lực) và tiếp cận chức năng - nội dung quản lý.
Thành tố quá trình dạy học Cách tiếp cận truyền thống (Nội dung) Cách tiếp cận đổi mới (Năng lực)
Mục tiêu Truyền thụ kiến thức, kỹ năng có sẵn; áp đặt một chiều. Phát triển phẩm chất, năng lực; giải quyết vấn đề thực tiễn.
Nội dung Hàn lâm, bám sát từng bài/tiết cố định trong sách giáo khoa. Tinh giản, cấu trúc thành các chủ đề gắn với thực tiễn.
Phương pháp Giáo viên thuyết trình là trung tâm; học sinh thụ động. Học sinh tích cực, chủ động; giáo viên tổ chức, hướng dẫn.
Hình thức tổ chức Chủ yếu dạy trong không gian lớp học cố định. Đa dạng: trong lớp, ngoài lớp, trải nghiệm, nghiên cứu khoa học.
Điều kiện, phương tiện Dựa vào thiết bị sẵn có được cấp phát. Đa dạng nguồn lực xã hội hóa, công nghệ thông tin, thực địa.
Kiểm tra, đánh giá Đánh giá khả năng ghi nhớ, tái hiện kiến thức cuối kỳ. Đánh giá quá trình và sản phẩm; tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn kiện của Đảng, Nhà nước (Nghị quyết 29-NQ/TW), tài liệu khoa học giáo dục, công trình nghiên cứu quản lý giáo dục trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng bảng hỏi (Anket): Thu thập nhận thức, đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học; điều tra phương pháp học tập của học sinh trên lớp và ở nhà.
    • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Rà soát các văn bản quy định nội bộ, kế hoạch dạy học, giáo án, hồ sơ chuyên môn của cán bộ quản lý và giáo viên.
    • Quan sát sư phạm (Dự giờ): Dự giờ sinh hoạt tổ chuyên môn và giờ dạy thực tế của giáo viên theo tiêu chí đổi mới phương pháp dạy học để phân tích hoạt động học của học sinh.
    • Lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn các chuyên gia quản lý giáo dục, cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán để hoàn thiện công cụ khảo sát và đánh giá tính cần thiết, khả thi của các biện pháp.
    • Tổng kết kinh nghiệm, phỏng vấn sâu: Trò chuyện trực tiếp với cán bộ quản lý, giáo viên về thuận lợi, rào cản và nhu cầu quản lý.
  3. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các kỹ thuật thống kê để lập bảng phân phối tần số, tần suất, tính điểm trung bình cộng, phân tích tương quan và xử lý dữ liệu khảo nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông dựa theo lý thuyết Quản lý sự thay đổi

Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện về việc vận dụng lý thuyết Quản lý sự thay đổi vào giáo dục phổ thông. Quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn gồm 6 thành tố có mối liên hệ mật thiết; việc đổi mới phương pháp dạy học không thể tiến hành biệt lập mà phải đặt trong sự chuyển dịch đồng bộ từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất và phát triển năng lực học sinh. Chuỗi hoạt động học của học sinh trong một bài học năng lực được xác định gồm 4 bước: (1) Hoạt động tìm hiểu thực tiễn và phát hiện vấn đề; (2) Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới; (3) Hoạt động luyện tập; (4) Hoạt động vận dụng, mở rộng vào thực tiễn đời sống.

Luận án làm rõ nội dung quản lý đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng bao gồm: quản lý phát triển chương trình nhà trường (chuyển từ bài/tiết cứng nhắc sang các chủ đề dạy học 2-3 tiết); chỉ đạo đổi mới thiết kế kế hoạch bài dạy và tổ chức giờ dạy lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm; chỉ đạo phương pháp tự học và học tập hợp tác của học sinh; đổi mới kiểm tra đánh giá theo quá trình và sản phẩm; quản lý, khai thác thiết bị dạy học và nguồn lực xã hội hóa; đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn thông qua mô hình Nghiên cứu bài học (Lesson Study).

Từ góc độ lý thuyết Quản lý sự thay đổi, luận án định vị vai trò của hiệu trưởng qua 5 vị trí: nhà lãnh đạo/quản lý, người hỗ trợ/xúc tác, người xử lý tình huống/rào cản, người liên kết nguồn lực và người duy trì sự ổn định. Đồng thời, chương này chỉ ra các nhóm nhân tố ảnh hưởng (thuộc chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, môi trường quản lý) và xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả quản lý thay đổi.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về đổi mới phương pháp dạy học và quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông vùng Đồng bằng sông Hồng dựa theo lý thuyết Quản lý sự thay đổi

Chương 2 phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế (như kinh nghiệm cải cách giáo dục của Vương quốc Anh) và khảo sát thực trạng giáo dục trung học phổ thông tại vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2013-2016. Dữ liệu thực trạng phản ánh:

  1. Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học: Đa số cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới, tuy nhiên mức độ thực hiện còn thiếu đồng đều. Việc tổ chức các hoạt động học cho học sinh trên lớp còn mang tính hình thức; học sinh vẫn duy trì thói quen học tập thụ động, chủ yếu nghe giảng và ghi chép, kỹ năng tự học và làm việc nhóm còn hạn chế.
  2. Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học theo ba giai đoạn:
    • Giai đoạn chuẩn bị (Tan băng): Hiệu trưởng chưa chú trọng xây dựng tầm nhìn và kế hoạch chiến lược dài hạn, trung hạn; công tác tuyên truyền phổ biến kế hoạch chưa sâu rộng; chưa tạo được động lực cấp bách và chưa nhận diện rõ các rào cản tâm lý sợ thất bại của giáo viên.
    • Giai đoạn triển khai thực hiện (Thực thi thay đổi): Việc thành lập đội ngũ tiên phong chưa được tổ chức bài bản; sinh hoạt tổ chuyên môn ở nhiều trường còn nặng về hành chính sự vụ, chưa thực sự chuyển sang mô hình Nghiên cứu bài học; việc chỉ đạo tự chủ chương trình và đổi mới kiểm tra đánh giá chưa quyết liệt.
    • Giai đoạn củng cố, phát triển bền vững (Đóng băng trở lại): Chưa có cơ chế đánh giá, ghi nhận và khen thưởng thỏa đáng để nuôi dưỡng nhiệt huyết; chưa biến các thành công ngắn hạn thành văn hóa chất lượng ổn định của nhà trường.
  3. Nguyên nhân của tồn tại: Luận án chỉ ra nguyên nhân căn bản là hiệu trưởng thiếu một khung lý thuyết quản lý sự thay đổi mang tính khoa học để dẫn dắt quá trình đổi mới; phong cách quản lý còn mang nặng tính mệnh lệnh, hành chính hóa; thiếu sự kết nối đồng bộ giữa các nguồn lực bên trong và bên ngoài nhà trường.

Chương 3: Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông dựa theo lý thuyết Quản lý sự thay đổi

Dựa trên 5 nguyên tắc đề xuất (đảm bảo tính mục tiêu, tính hiệu quả, tính hệ thống, tính đồng bộ, tính thực tiễn và khả thi), luận án xây dựng hệ thống biện pháp quản lý gồm 3 nhóm tương ứng với 3 giai đoạn của lý thuyết Quản lý sự thay đổi:

  • Xây dựng tầm nhìn, chiến lược    • Thành lập đội ngũ tiên phong     • Duy trì đổi mới liên tục
  • Tuyên truyền, tạo đồng thuận     • Đổi mới sinh hoạt tổ (NCBH)      • Định hình văn hóa nhà trường
  • Nhận diện, xử lý rào cản        • Chỉ đạo dạy, học, KTĐG          • Kiểm tra, đánh giá tổng kết
  1. Nhóm các biện pháp chuẩn bị đổi mới phương pháp dạy học (Giai đoạn tan băng):
    • Xây dựng tầm nhìn và lập kế hoạch chiến lược đổi mới phương pháp dạy học dài hạn (5-15 năm), trung hạn (3-5 năm) và ngắn hạn (1-3 năm).
    • Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo nhu cầu cấp bách và sự đồng thuận trong tập thể sư phạm, học sinh, phụ huynh và xã hội.
    • Nhận diện các lực cản (tâm lý bảo thủ, thiếu kỹ năng, áp lực thi cử) và áp dụng biện pháp giảm thiểu lực cản song song với gia tăng động lực thay đổi.
  2. Nhóm các biện pháp triển khai thực hiện đổi mới phương pháp dạy học (Giai đoạn thực thi thay đổi):
    • Thành lập và bồi dưỡng đội ngũ tiên phong gồm các tổ trưởng chuyên môn, giáo viên dạy giỏi làm hạt nhân lan tỏa đổi mới.
    • Sắp xếp, phân bổ và huy động các nguồn lực cơ sở vật chất, tài chính, xã hội hóa phục vụ dạy học.
    • Chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên Nghiên cứu bài học (Lesson Study), chuyển trọng tâm từ đánh giá xếp loại giáo viên sang phân tích việc học của học sinh.
    • Chỉ đạo giáo viên xây dựng chủ đề dạy học, thiết kế kế hoạch bài dạy theo tiến trình hoạt động học; hướng dẫn học sinh phương pháp tự học và nghiên cứu khoa học.
    • Chỉ đạo đồng bộ việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập gắn với tiến trình rèn luyện năng lực.
  3. Nhóm các biện pháp phát triển bền vững kết quả đổi mới (Giai đoạn đóng băng trở lại):
    • Duy trì quá trình đổi mới liên tục, tránh tâm lý thỏa mãn sau những thành công bước đầu.
    • Định chế hóa các chuẩn mực sư phạm mới thành quy chế nội bộ, xây dựng văn hóa hợp tác chuyên môn trong nhà trường.
    • Đánh giá, tổng kết định kỳ và khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân đổi mới xuất sắc.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm khẳng định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp có mối tương quan thuận chặt chẽ, chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đặt ra.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận lý thuyết Quản lý sự thay đổi.
  • Cụ thể hóa mô hình 3 giai đoạn của Quản lý sự thay đổi (Chuẩn bị/Tan băng - Thực thi thay đổi - Phát triển bền vững/Đóng băng trở lại) lồng ghép với 4 chức năng quản lý giáo dục (Kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra/đánh giá) trong bối cảnh chuyển dịch chương trình sang tiếp cận năng lực học sinh theo Nghị quyết 29-NQ/TW.
  • Xác lập khung tiêu chí và quy trình chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học tập trung vào 4 hoạt động học của học sinh kết hợp mô hình Nghiên cứu bài học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và quản lý đổi mới phương pháp dạy học tại các trường trung học phổ thông vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2013-2016 dưới lăng kính lý thuyết Quản lý sự thay đổi.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tiễn: thiếu quy hoạch chiến lược, tổ chuyên môn mang nặng tính hành chính, chưa nhận diện và xử lý triệt để các rào cản tâm lý sợ thất bại, chưa có biện pháp duy trì tính bền vững của kết quả đổi mới.
  • Xây dựng hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi cho hiệu trưởng trường trung học phổ thông, cung cấp công cụ quản lý cụ thể từ khâu tạo động lực ban đầu đến thể chế hóa thành văn hóa nhà trường.

Khuyến nghị của tác giả

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện cơ chế tự chủ chuyên môn cho các trường phổ thông; đổi mới công tác kiểm tra, thi cử đồng bộ với đổi mới phương pháp dạy học; ban hành hướng dẫn cụ thể về bồi dưỡng năng lực quản lý sự thay đổi cho cán bộ quản lý trường học.
  • Đối với Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo: Phân cấp quản lý mạnh mẽ, giảm thiểu các thủ tục hành chính; tổ chức các đợt tập huấn nâng cao năng lực triển khai Nghiên cứu bài học cho đội ngũ cốt cán; tạo điều kiện liên kết nguồn lực giữa các trường trong khu vực.
  • Đối với các trường Trung học phổ thông: Hiệu trưởng chủ động xây dựng tầm nhìn chiến lược, phát huy vai trò của tổ chuyên môn, xây dựng môi trường sư phạm dân chủ, khuyến khích sáng tạo và kịp thời động viên, giải tỏa áp lực cho giáo viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Địa bàn khảo sát thực tiễn tập trung chủ yếu tại một số trường trung học phổ thông thuộc khu vực vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn từ năm học 2013-2014 đến 2015-2016, do đó tính đại diện cho các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù khác (như miền núi, hải đảo) chưa được khảo sát đầy đủ.
  • Trọng tâm nghiên cứu của luận án chủ yếu đặt vào vai trò, chức năng và biện pháp quản lý của Hiệu trưởng với tư cách là chủ thể quản lý chính trong nhà trường; các tác động quản trị từ các tổ chức đoàn thể ngoài nhà trường chưa được đi sâu phân tích độc lập.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và kiểm chứng hệ thống biện pháp quản lý sự thay đổi tại các trường trung học phổ thông thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác nhau trên phạm vi toàn quốc.
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế phối hợp đa bên giữa nhà trường, gia đình, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội trong việc quản lý và hỗ trợ nguồn lực cho đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng năng lực.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về việc tích hợp lý thuyết Quản lý sự thay đổi (Lewin, Kotter, Heller) vào quản trị nhà trường phổ thông; tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý: Làm giáo trình, tài liệu bài giảng cho các chuyên đề về quản lý hoạt động dạy học, lãnh đạo sự thay đổi trong trường học, phát triển chương trình nhà trường và đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo Nghiên cứu bài học.
  • Đối với Hiệu trưởng và Cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông: Cung cấp cẩm nang thực hành quản lý với các bước cụ thể: cách lập kế hoạch chiến lược, thành lập đội ngũ tiên phong, kỹ thuật dự giờ quan sát hoạt động học của học sinh, cách tháo gỡ rào cản tâm lý và duy trì động lực cho giáo viên.
  • Đối với cán bộ hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp cơ sở thực tiễn để tham mưu hoàn thiện chính sách giao quyền tự chủ chuyên môn cho các trường trung học phổ thông, đổi mới quy chế đánh giá giờ dạy và cơ chế thi cử, kiểm tra đánh giá người học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận lý thuyết Quản lý sự thay đổi theo mô hình của những tác giả nào?

Luận án tiếp cận mô hình cốt lõi là lý thuyết Trường lực (Force-field) 3 giai đoạn của Kurt Lewin (Tan băng - Thay đổi - Đóng băng trở lại); đồng thời tích hợp quy trình 8 bước dẫn dắt thay đổi của John Kotter, mô hình 4 nội dung quản lý thay đổi của Robert Heller và các giai đoạn canh tân giáo dục của OECD.

2. Bốn hoạt động học cơ bản của học sinh trong tiến trình bài học năng lực được luận án xác định là gì?

Chuỗi hoạt động học bao gồm:

  1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Thu thập thông tin, phát hiện vấn đề, tạo tâm thế học tập.
  2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Khám phá, hình thành kiến thức và kỹ năng mới.
  3. Hoạt động luyện tập: Củng cố, rèn luyện và hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội.
  4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: Đưa tri thức vào giải quyết các tình huống, vấn đề thực tiễn đời sống tại gia đình và địa phương.

3. Hiệu trưởng đóng vai trò gì trong quản lý đổi mới phương pháp dạy học theo lý thuyết Quản lý sự thay đổi?

Luận án xác định 5 vai trò trọng yếu của hiệu trưởng:

  • Là một nhà lãnh đạo và nhà quản lý (xác lập tầm nhìn, lập kế hoạch).
  • Là người hỗ trợ, cổ vũ và xúc tác kích thích sự thay đổi.
  • Là người nhận diện và xử lý các rào cản, tình huống phát sinh trong quá trình thay đổi.
  • Là người liên kết và phân bổ các nguồn lực cho sự thay đổi.
  • Là người duy trì sự ổn định và củng cố kết quả thay đổi thành văn hóa nhà trường.

4. Mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn nào được luận án nhấn mạnh để bồi dưỡng giáo viên?

Luận án khẳng định mô hình sinh hoạt chuyên môn theo Nghiên cứu bài học (Lesson Study - jugyou kenkyuu) là công cụ bồi dưỡng chuyên môn tại chỗ hữu hiệu nhất. Mô hình này chuyển trọng tâm từ việc quan sát, đánh giá, xếp loại hành vi dạy của giáo viên sang quan sát, phân tích hoạt động học và hiệu quả tiếp thu của học sinh.

5. Dữ liệu thực tiễn của luận án được thu thập tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành tại các trường trung học phổ thông thuộc khu vực vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015-2016.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông dựa theo lý thuyết Quản lý sự thay đổi" đã giải quyết thấu đáo mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục theo Nghị quyết 29-NQ/TW với thực trạng quản lý còn nhiều hạn chế tại các trường phổ thông vùng Đồng bằng sông Hồng. Bằng việc vận dụng sáng tạo mô hình Quản lý sự thay đổi ba giai đoạn kết hợp các chức năng quản lý, tác giả đã cung cấp một khung lý luận vững chắc và hệ thống biện pháp thực tiễn có tính khả thi cao nhằm hỗ trợ hiệu trưởng dẫn dắt quá trình đổi mới sư phạm. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng sâu sắc cho cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên và các nhà nghiên cứu trong tiến trình đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.