Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế số và thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ, ngành bưu chính viễn thông đã có những bước chuyển mình mang tính đột phá nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Riêng trong 6 tháng đầu năm 2020, doanh thu toàn mạng lưới Tổng công ty Bưu điện Việt Nam đạt hơn 12.680 tỷ đồng với lợi nhuận trên 270 tỷ đồng, sản lượng gói kiện toàn ngành tăng 40% đạt hơn 377 triệu bưu gửi, và phát triển mới hơn 140.000 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cùng bảo hiểm y tế hộ gia đình.

Sau khi tách khỏi lĩnh vực viễn thông và chấm dứt việc nhận trợ cấp công ích trực tiếp từ ngân sách Nhà nước, các doanh nghiệp bưu chính buộc phải tự chủ tài chính toàn diện. Tại Bưu điện tỉnh Bình Định, các dịch vụ bưu chính truyền thống như phát thư báo có xu hướng bão hòa và sụt giảm doanh thu, trong khi các đối thủ cạnh tranh trong ngành logistics và ngân hàng thương mại không ngừng mở rộng thị phần. Thực tế này đòi hỏi đơn vị phải tối ưu hóa năng lực quản trị đối với mảng dịch vụ tài chính bưu chính, một trụ cột kinh doanh chiến lược đang đóng góp từ 42,00% đến 56,63% tổng doanh thu toàn tỉnh.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác quản lý dịch vụ tài chính bưu chính tại Bưu điện tỉnh Bình Định trên cả ba giai đoạn cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong giai đoạn 5 năm từ năm 2017 đến năm 2021. Trên cơ sở dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017-2021 và thông tin sơ cấp thu thập tháng 01/2022, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của bộ máy gồm 497 cán bộ công nhân viên và nâng cao năng lực cạnh tranh cho 10 đơn vị bưu điện huyện, thị xã, thành phố trực thuộc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý theo quá trình và lý thuyết dịch vụ hiện đại. Theo cách tiếp cận quản trị của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự năm 2019, quản lý được định nghĩa là tiến trình tác động có tổ chức gồm ba chức năng liên hoàn: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức trong môi trường nhiều biến động. Về góc độ sản phẩm, nghiên cứu vận dụng định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler năm 2003 và Nguyễn Văn Thanh năm 2008 nhằm làm rõ 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ tài chính bưu chính gồm tính vô hình, tính không thể tách rời giữa cung ứng và tiêu dùng, tính không đồng nhất về chất lượng và tính không thể cất trữ.

Khái niệm dịch vụ tài chính bưu chính trong luận văn được xác lập dựa trên cơ sở pháp lý của Luật Bưu chính năm 2010, các quy chuẩn phân loại dịch vụ tài chính của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cùng Quyết định số 270/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quản lý nguồn tiền gửi tiết kiệm. Về mặt vận hành, đây là dịch vụ kết hợp giữa mạng lưới phân phối bưu chính công cộng với hoạt động trung gian tài chính của ngân hàng và công ty bảo hiểm. Hoạt động quản trị dịch vụ phải bảo đảm 4 nguyên tắc cốt lõi: tuân thủ pháp luật, thỏa mãn nhu cầu kinh doanh với chi phí thấp, bảo đảm an toàn chính xác kịp thời và nâng cao hiệu quả tổng thể. Mục tiêu quản lý hướng tới việc chuẩn hóa chất lượng, củng cố năng lực cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện hạch toán trực thuộc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam theo Quyết định số 09/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định lượng dữ liệu thứ cấp và phỏng vấn định tính chuyên gia. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và thống kê lao động định kỳ của Bưu điện tỉnh Bình Định trong giai đoạn 5 năm từ năm 2017 đến năm 2021, bao quát số liệu tại 10 bưu điện huyện, thị xã, thành phố và Trung tâm khai thác vận chuyển. Cỡ mẫu sơ cấp được xác định gồm 03 cán bộ lãnh đạo chủ chốt gồm Ban Giám đốc và lãnh đạo phòng Kế hoạch - Kinh doanh của Bưu điện tỉnh.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chủ đích (purposive sampling), được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu trực tiếp vào tháng 01/2022. Lý do lựa chọn cỡ mẫu chuyên gia này là bởi đây là những nhà quản trị cấp cao trực tiếp chỉ đạo, tham mưu và nắm bắt toàn bộ bức tranh điều hành hoạt động tài chính bưu chính trên địa bàn tỉnh. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích tỷ trọng cơ cấu kết hợp phương pháp mô hình hóa quy trình nhằm đánh giá chuẩn xác các mặt mạnh, mặt yếu và nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất, dịch vụ tài chính bưu chính khẳng định vai trò là nguồn thu huyết mạch của Bưu điện tỉnh Bình Định. Trong giai đoạn 2017-2021, tỷ trọng doanh thu tài chính bưu chính luôn duy trì ở mức rất cao, dao động từ 42,00% đến 56,63% tổng doanh thu toàn đơn vị. Doanh thu mảng này duy trì mức ổn định xấp xỉ 23,6 tỷ đồng trong các năm 2017-2020 và tăng trưởng vượt bậc lên mức 32,6 tỷ đồng vào năm 2021.

Phát hiện thứ hai, danh mục sản phẩm cung cấp còn hạn chế khi đơn vị mới chỉ triển khai 4 trên tổng số 11 sản phẩm dịch vụ tài chính bưu chính hiện có của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam. Cụ thể gồm: Tiết kiệm bưu điện (đạt doanh thu ổn định trên 13,2 tỷ đồng), Đại lý bảo hiểm (đạt mức thu 14,158 tỷ đến 14,371 tỷ đồng), Thu hộ - Chi hộ (đạt 12,041 tỷ đồng) và Chuyển tiền. Trong nhóm dịch vụ thu hộ - chi hộ, hoạt động chi trả lương hưu chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới gần 80% tổng doanh thu của nhóm.

Phát hiện thứ ba, dịch vụ chuyển tiền ghi nhận sản lượng tiền luân chuyển gia tăng mạnh mẽ nhưng tỷ suất sinh lời suy giảm. Tổng số tiền chuyển qua hệ thống tăng từ 128,237 tỷ đồng năm 2017 lên 163 tỷ đồng năm 2020 và đạt đỉnh 216 tỷ đồng năm 2021 (tăng trưởng 68,4% sau 5 năm). Tuy nhiên, doanh thu phí dịch vụ chuyển tiền mang lại lại chiếm chưa đầy 4% tổng doanh thu tài chính bưu chính do áp lực cạnh tranh gay gắt từ các chính sách chuyển tiền 0 đồng của hệ thống ngân hàng thương mại.

Phát hiện thứ tư, tỷ lệ chi phí vận hành trên doanh thu còn ở mức rất cao, ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận. Tỷ lệ này tăng từ 67% năm 2017 lên mức trên 75% trong các năm 2018-2020, làm lợi nhuận năm 2020 sụt giảm xuống còn 8,1 tỷ đồng, trước khi phục hồi mạnh mẽ vào năm 2021 đạt 18,371 tỷ đồng (tăng 125% so với năm 2020) khi tỷ lệ chi phí được kiểm soát trở lại mức 68%.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các biểu đồ cơ cấu doanh thu và bảng cân đối chi phí giai đoạn 2017-2021, nghiên cứu nhận diện rõ sự phụ thuộc lớn của đơn vị vào các sản phẩm truyền thống và các hợp đồng dịch vụ công ích. Kết quả phỏng vấn chuyên gia khẳng định công tác lập kế hoạch cung cấp dịch vụ tại Bưu điện tỉnh Bình Định còn mang tính thụ động, chủ yếu dựa trên chỉ tiêu do Tổng công ty giao xuống từ quý IV hàng năm mà thiếu các cuộc điều tra xã hội học độc lập về nhu cầu thị trường địa phương.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của Vũ Thị Xuân Hương năm 2008 và Lê Thị Hồng Yến năm 2010 về dịch vụ tài chính bưu điện, thực trạng tại Bình Định cho thấy các rào cản về quy trình quản lý vẫn chậm được tháo gỡ. Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ cơ cấu nguồn nhân lực gồm 497 cán bộ công nhân viên, trong đó lao động có trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ đa số với 332 người (chiếm 66,8% tổng biên chế năm 2021), trong khi đội ngũ quản lý có trình độ đại học và trên đại học tại phòng chuyên trách chỉ có 15 người. Trình độ nghiệp vụ không đồng đều và tính thụ động của bộ máy hạch toán phụ thuộc đã tạo ra độ trễ lớn trong việc tiếp cận các công nghệ tài chính hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy quản lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên trách. Bưu điện tỉnh Bình Định cần tái cơ cấu Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, thành lập bộ phận chuyên trách phát triển sản phẩm tài chính số và marketing dịch vụ. Mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ cán bộ quản lý trực tiếp có trình độ đại học và trên đại học đạt trên 85%. Tổ chức từ 4 đến 6 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng tư vấn bảo hiểm và kỹ năng số cho mạng lưới nhân viên giao dịch tại 10 bưu điện huyện, thị xã.

Thứ hai, đổi mới quy trình lập kế hoạch cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính. Chuyển đổi từ mô hình lập kế hoạch thụ động sang quy trình 5 bước chủ động, tích hợp hoạt động nghiên cứu thị trường địa bàn từ quý III hàng năm. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu kế hoạch định lượng chi tiết cho từng bưu cục cấp xã, hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu tài chính bưu chính bình quân đạt từ 12% đến 15%/năm trong giai đoạn 2022-2025.

Thứ ba, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và hiện đại hóa hạ tầng mạng lưới giao dịch. Ban Giám đốc cần phối hợp với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam để triển khai thêm 3 đến 4 dịch vụ mới như tín dụng tiêu dùng vi mô, ví điện tử bưu điện và phân phối chứng chỉ quỹ mở. Thực hiện hiện đại hóa 100% điểm Bưu điện văn hóa xã thành điểm cung cấp dịch vụ tài chính đa năng có kết nối internet băng rộng trước năm 2025.

Thứ tư, siết chặt công tác kiểm tra, giám sát và quản trị rủi ro thanh khoản. Xây dựng hệ thống phần mềm cảnh báo rủi ro dòng tiền trực tuyến, bảo đảm kiểm soát chi phí vận hành ở mức dưới 65% doanh thu. Phòng Kế toán - Thống kê cùng Phòng Kỹ thuật - Nghiệp vụ thực hiện kiểm tra định kỳ hàng quý và kiểm tra đột xuất tối thiểu 2 lần/năm tại các điểm giao dịch, bảo đảm an toàn tuyệt đối tiền mặt và bảo mật thông tin khách hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và Giám đốc Bưu điện các tỉnh, thành phố. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận quản lý thực chứng và mô hình tổ chức bộ máy tối ưu cho một đơn vị bưu chính cấp tỉnh quản lý 10 chi nhánh trực thuộc, giúp hoàn thiện chính sách phân cấp quản lý kinh doanh dịch vụ tài chính.

Nhóm thứ hai là Chuyên viên phòng Kế hoạch - Kinh doanh, phòng Tài chính - Kế toán tại các doanh nghiệp bưu chính, logistics. Báo cáo phân tích chi tiết dữ liệu 5 năm (2017-2021) của 4 nhóm dịch vụ giúp các chuyên viên có thêm công cụ tính toán điểm hòa vốn, phân tích chi phí vận hành và xây dựng chiến lược xúc tiến dịch vụ tài chính bán lẻ.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp kết hợp số liệu thứ cấp chuỗi thời gian và phỏng vấn chuyên gia sâu (03 cán bộ cấp cao) để giải quyết bài toán quản trị dịch vụ công ích kết hợp thương mại.

Nhóm thứ tư là Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Thông tin và Truyền thông, Bảo hiểm Xã hội tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng cơ chế phối hợp trong hoạt động chi trả lương hưu (chiếm gần 80% doanh thu thu hộ - chi hộ) và triển khai chiến lược tài chính toàn diện đến địa bàn nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận hoạt động quản lý dịch vụ tài chính bưu chính theo khung lý thuyết nào? Luận văn tiếp cận quản lý theo tiến trình ba giai đoạn khép kín gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá, dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị học của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Huyền năm 2019 và Luật Bưu chính năm 2010 áp dụng tại 10 bưu điện huyện của tỉnh Bình Định.

Dịch vụ tài chính bưu chính đóng góp bao nhiêu phần trăm vào tổng doanh thu của Bưu điện tỉnh Bình Định? Dịch vụ tài chính bưu chính giữ vị trí trụ cột khi đóng góp từ 42,00% đến 56,63% tổng doanh thu của đơn vị trong giai đoạn 2017-2021, đạt mốc doanh thu 32,6 tỷ đồng vào năm 2021 và đóng vai trò quan trọng trong việc bù đắp chi phí mạng lưới công ích.

Vì sao sản lượng chuyển tiền tăng cao nhưng tỷ trọng doanh thu mang lại cho bưu điện lại suy giảm? Mặc dù sản lượng tiền chuyển tăng từ 128,237 tỷ đồng năm 2017 lên 216 tỷ đồng năm 2021 (tăng 68,4%), doanh thu phí chỉ chiếm dưới 4% do các ngân hàng thương mại áp dụng chính sách chuyển tiền 0 đồng, buộc đơn vị phải hạ phí để giữ chân khách hàng.

Hạn chế lớn nhất trong khâu lập kế hoạch dịch vụ tài chính bưu chính tại Bưu điện tỉnh Bình Định là gì? Hạn chế lớn nhất là tính thụ động và ngắn hạn, do kế hoạch phụ thuộc hoàn toàn vào chỉ tiêu phân bổ từ Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, thiếu các điều tra độc lập về nhu cầu thị trường tại 10 đơn vị cấp huyện và cụm dân cư xã.

Luận văn đề xuất các chỉ tiêu mục tiêu cụ thể nào cho giai đoạn 2022-2025? Luận văn đề xuất mục tiêu tăng trưởng doanh thu tài chính bưu chính từ 12% đến 15%/năm, nâng tỷ lệ cán bộ quản lý đạt trình độ đại học trên 85%, đưa vào vận hành thêm 3 đến 4 dịch vụ mới và hạ tỷ lệ chi phí vận hành xuống dưới 65% doanh thu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và nguyên tắc quản trị dịch vụ tài chính bưu chính tại doanh nghiệp bưu chính cấp tỉnh trong môi trường chuyển đổi số.
  • Phân tích thực chứng bức tranh kinh doanh 5 năm (2017-2021) tại Bưu điện tỉnh Bình Định với quy mô 497 lao động, khẳng định vai trò trụ cột của dịch vụ tài chính bưu chính với doanh thu đạt 32,6 tỷ đồng năm 2021.
  • Nhận diện các điểm nghẽn quản trị cốt lõi gồm sự thụ động trong lập kế hoạch, danh mục dịch vụ đơn điệu (4/11 dịch vụ) và tỷ lệ chi phí vận hành ở mức cao trên 75% trong các năm 2018-2020.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về kiện toàn bộ máy, đổi mới quy trình lập kế hoạch, đa dạng hóa sản phẩm và kiểm soát rủi ro dòng tiền.
  • Hoàn thiện lộ trình thực thi giai đoạn 2022-2025 và định hướng đến năm 2030, gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển tài chính toàn diện của Chính phủ.

Luận văn của tác giả Nguyễn Lê Hoàng là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ khoa học sắc bén và giải pháp thực tiễn có tính ứng dụng cao. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu kinh tế hãy tham khảo và áp dụng ngay các đề xuất quản trị trong luận văn để nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tài chính bưu chính trong giai đoạn mới.