phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo và 04 chƣơng nội dung chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông. Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu về quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng Nguyễn Huy Thắng với nghiên cứu về “Nghiên cứu về chữ ký số và ứng dụng trong hóa đơn điện tử tại VNPT Hà Nội”. Luận văn đã tập trung nghiên cứu dịch vụ chứng thực chữ ký số nói chung và ứng dụng của chữ ký số trong dịch vụ hóa đơn điện tử tại VNPT Hà Nội.
Theo bài viết, ứng dụng chữ ký số trong sử dụng hóa đơn điện tử mang lại lợi ích rất lớn nhƣ rút ngắn thời gian giao dịch, chờ đợi, tiết kiệm chi phí và tăng cƣờng tính bảo mật, đảm bảo độ chính xác cao trong công tác bảo quản, lƣu trữ hóa đơn. Tuy nhiên, nghiên cứu còn tồn tại một số hạn chế, đó là chƣa nghiên cứu và xem xét kỹ các vấn đề kỹ thuật tạo chữ ký số với một số kỹ thuật đi kèm nhƣ RSA, các hàm băm,… những ứng dụng rất nhỏ trong dịch vụ chữ ký số. Luận văn thạc sỹ “Chữ ký số và ứng dụng trong quản lý văn bản điện tử” của tác giả Phùng Thị Nguyệt năm 2011. Sau khi hành lang pháp lý đối với giao dịch điện tử đƣợc xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và nhân lực đƣợc hình thành, luận văn đƣợc coi là một đề tài có ý nghĩa thực tế tại thời điểm đó.
Sau đó, luận văn chỉ ra rằng mục tiêu tiếp theo là triển khai giao dịch điển tử sâu rộng đến toàn bộ các hoạt động của nền kinh tế, đồng thòi đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin trong tất cả các hoạt động. Tại Việt Nam hiện nay, do chậm trễ trong việc triển khai các giao dịch điện tƣ đã khiến cho các vấn đề an toàn, an ninh thông tin trong các giao dịch chƣa đạt đƣợc hiệu quả cao và chƣa nhận đƣợc sự quan tâm đúng mức. Tuy vậy, luận văn tập trung chủ yếu vào việc phân tích, nghiên cứu và làm rõ hơn về ý tƣởng, cơ sở toán học, các thuật toán, các giải pháp mã hoá để bảo mật thông tin và những phƣơng pháp, kỹ thuật tạo chữ kí số trên các tài liệu, văn bản điện tử để xác thực nguồn gốc tài liệu hay văn bản của ngƣời gửi. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa nghiên cứu về “Nghiên cứu kỹ thuật chữ ký số và 10 ứng dụng”.
Trong nghiên cứu này, tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý thuyết của mã hóa, các thuật toán mã hóa và các nguyên tắc hoạt động của chữ ký số. Trên cơ sở đó, luận văn xây dựng và phát triển một phần mềm ứng dụng chữ ký số khi gửi và điều này giúp tăng tính bảo mật mã hóa thông tin trong việc gửi và nhận văn bản thông qua khóa công khai dựa trên mã nguồn mở của giải thuật mã hóa, một chƣơng trình do Virendra tạo ra ngày 13/9/2007. Đề tài nghiên cứu này cũng mới chỉ dừng lại ở việc tập trung nghiên cứu các phƣơng pháp mã hóa và tìm hiểu các phƣơng pháp mã hóa thông dụng. Trên cơ sở đó, tìm hiểu về chữ ký số và mô hình ứng dụng của chữ ký số trong việc gửi và nhận văn bản từ đó đƣa ra giải pháp xây dựng phần mềm ứng dụng chữ ký số văn bản giúp cho việc bảo mật và chứng thực văn bản khi gửi và nhận hiệu quả hơn.
Lê Văn Phol nghiên cứu về “Nghiên cứu và ứng dụng chữ ký điện tử vào công tác quản lý văn bản tại trƣờng Đại học Trà Vinh”. Luận văn tập trung chỉ rõ lợi ích của việc sử dụng chữ ký điện tử trong việc điều hành, quản lý văn bản của nhà trƣờng và qua đó, giúp tiết kiệm chi phí chuyển phát. Ứng dụng CKS công cộng trong việc ký các văn bản, giấy tờ là một trong những ứng dụng cơ bản của chữ ký điện tử phổ biến hiện nay. Giống nhƣ chữ ký trực tiếp vào giấy và con dấu, chữ ký số cũng có giá trị pháp lý tƣơng đƣơng.
Tuy nhiên, việc lƣu trữ, bảo quản của chữ ký số sẽ đơn giản, lâu dài hơn chữ ký giấy và con dấu. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm bớt các thủ tục hành chính. Bùi Đức Tuấn nghiên cứu về “Nghiên cứu, tìm hiểu chữ kí số và ứng dụng của nó để kiểm soát, xác thực và bảo vệ thông tin trong hộ chiếu điện tử”. Nghiên cứu đã tập trung làm rõ nguyên lý, cơ sở hình thành nên chữ kí số và việc ứng dụng những đặc điểm cơ bản của chữ kí số vào một số công việc cụ thể (hộ chiếu điện tử) nhƣ tính xác thực và bảo mật.
Đây là một trong những ứng dụng hữu ích của đời sống thực tiễn, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, góp phần ngăn cản sử dụng hộ chiếu giả và các nhân viên an ninh tại các cửa khẩu cũng dễ kiểm tra và kiểm soát khách hàng khi họ làm thủ tục xuất nhập cảnh hơn. Nguyễn Thị Khánh Ly cũng nghiên cứu về “Nghiên cứu về chữ ký số bằng 11 thuật toán RSA và ứng dụng trong hóa đơn điện tử tại trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội”. Luận văn làm sáng tỏ mật mã học, một trong những vấn đề cấp thiết trong lĩnh vực bảo mật và an toàn thông tin. Từ thời La Mã cổ đại, mật mã học đƣợc giới thiệu và ngày càng đƣợc nghiên cứu và phát triển sâu rộng hơn với rất nhiều thành tựu to lớn.
Trong mật mã học, bảo mật luôn đi đôi cùng xác thực thông tin. Đặc biệt trong hệ thống mã hóa công khai, xác thực đóng vai trò vô cùng quan trọng. Do đó, chữ ký số đã ra đời để giải quyết vấn đề trên. Ngày nay, với sự bùng nổ của mạng Internet và sự phát triển nhanh chóng của mạng máy tính, công nghệ thông tin qua máy tính ngày càng đóng vai trò quan trọng và thiết yếu trong tất cả các lĩnh vực của đời sống.
Khi máy tính trở thành phƣơng tiện điều hành và quản lý các hệ thống, nhu cầu bảo mật thông tin của loại phƣơng tiện này càng đƣợc coi trọng hơn bao giờ hết. Vì vậy, chữ ký số đƣợc biết đến là một giải pháp hữu hiệu và ngày càng đƣợc các nhà quản trị mạng ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực nhƣ công nghệ thông tin, ngân hàng, viễn thông,… 1. Đánh giá kết quả các nghiên cứu và những vấn đề luận văn phải tiếp tục bổ sung làm rõ Không chỉ tại Việt Nam mà trên toàn thế giới, quản lý dịch vụ đƣợc rất nhiều các nhà nghiên cứu phân tích và làm sáng tỏ. Tuy nhiên, số lƣợng nghiên cứu về quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số nói chung và quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các doanh nghiệp nhà nƣớc nói riêng còn rất hạn chế.
Các công trình nghiên cứu trƣớc đó chủ yếu nghiên cứu về bản chất, khái niệm và những nội dung cơ bản hoặc một vài ứng dụng cơ bản của dịch vụ chứng thực chữ ký số nhƣ dịch vụ ứng dụng trên nền tảng chữ ký số là hóa đơn điện tử hay chữ ký số ứng dụng trong công tác kê khai hải quan, nộp báo cáo thuế. Đây chỉ là một trong những ứng dụng thực tiễn đã áp dụng đƣợc tính năng của chữ ký số vào thực tiễn của quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số trong thị trƣờng chữ ký số ở Việt Nam. Trong bối cảnh xã hội tin học, chính phủ điện tử nhất là cuộc CMCN 4.0 - xu hƣớng hiện thời trong việc tự động hóa và trao đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất thông qua các công nghệ nhƣ: Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế 12 ảo (VR), tƣơng tác thực tại ảo (AR)… để chuyển hóa toàn bộ thế giới thực thành thế giới số nhất là tình hình tái cơ cấu Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam nhƣ hiện nay thì còn rất nhiều vấn đề đặt ra cần nghiên cứu đối với công tác quản lý dịch vụ chững thực chữ ký số công cộng. Các công trình nghiên cứu trƣớc đây tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu về quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số công cộng tiếp cận theo hƣớng quản lý chung, cơ bản nghĩa là các tác giả mới chỉ dừng lại nghiên cứu ở một khâu, một khía cạnh của quản lý dịch vụ mà chƣa thấy tiếp cận theo hƣớng khoa học về quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số.
Chính vì những lý do trên, luận văn “Quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Tổng công ty Dịch vụ viễn thông” của tác giả đã đƣa ra những nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về quản lý. Qua đề tài nghiên cứu này cho chúng ta cái nhìn tổng quát về quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số công cộng. Đề tài nghiên cứu này đã chỉ ra nội dung quản lý dịch vụ chứng thực số nói chung và quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số công cộng nói riêng tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông. Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng trong công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại VNPT – Vinaphone, từ đó rút ra những mặt làm đƣợc và hạn chế của công tác trên và đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số công cộng tại VNPT – Vinaphone.
Cơ sở lý luận về công tác quản lý dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về dịch vụ Dịch vụ là thuật ngữ chỉ các hoạt động trao đổi trong đời sống hàng ngày của con ngƣời. Dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi tại rất nhiều các lĩnh vực và ở nhiều cấp độ khác nhau.
Có rất nhiều định nghĩa về dịch vụ.