Tổng quan nghiên cứu

Quảng Ninh sở hữu kho tàng di sản phong phú với hơn 600 di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh được kiểm kê. Tại trung tâm kinh tế - du lịch này, thành phố Hạ Long sau khi được công nhận là đô thị loại I vào ngày 10/10/2013 đã bước vào giai đoạn đô thị hóa mạnh mẽ. Trên địa bàn phường Hà Khánh với tổng diện tích tự nhiên 32,7 km², sự phát triển của các khu đô thị mới cùng hoạt động khai thác than chiếm xấp xỉ 65% địa hình đã tạo ra những tác động trực tiếp đến không gian tồn tại của các di sản truyền thống. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra là giải quyết mâu thuẫn giữa tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và yêu cầu bảo tồn di sản văn hóa vật thể, phi vật thể mang tính đặc thù của cộng đồng cư dân sông nước ven vịnh Cửa Lục.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là nghiên cứu, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với di tích lịch sử và lễ hội truyền thống đình Giang Võng từ thời điểm phục dựng năm 2009 đến năm 2018. Trên cơ sở đó, công trình phân tích các thành tựu, nhận diện những điểm nghẽn trong quản lý, quy hoạch, tu bổ công trình và tổ chức lễ hội để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý văn hóa.

Phạm vi không gian tập trung tại đình Giang Võng thuộc phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao quát từ năm 2009 đến năm 2018. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc xây dựng mô hình quản lý di sản bền vững, gắn kết giữa bảo tồn giá trị văn hóa của 7 dòng họ tiền hiền với sự phát triển đời sống tinh thần của hơn 2.368 hộ dân tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý nhà nước về di sản văn hóa được quy định tại Điều 54 Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), bao gồm 8 nội dung quản lý từ quy hoạch, ban hành văn bản quy phạm, tổ chức bảo vệ đến thanh tra, kiểm tra. Đồng thời, luận văn kết hợp khung lý thuyết cấu trúc lễ hội truyền thống của các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian Việt Nam để giải mã mối quan hệ giữa hai thành tố cốt lõi là phần "Lễ" (nghi thức phụng thờ, tâm linh) và phần "Hội" (sinh hoạt diễn xướng, trò chơi dân gian).

Mô hình nghiên cứu phân định rõ hai cấp độ: quản lý vĩ mô thông qua hệ thống chính sách pháp luật quốc gia và quản lý vi mô tại cấp cơ sở theo cơ chế phân cấp quản lý di tích của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành tại Quyết định số 4030/2016/QĐ-UBND.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn gồm:

  • Di tích lịch sử - văn hóa: Công trình xây dựng, địa điểm có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học theo tiêu chuẩn Điều 28 Luật Di sản văn hóa, minh chứng qua Quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh số 4118/QĐ-UBND ngày 07/12/2016 dành cho đình Giang Võng.
  • Lễ hội truyền thống: Hình thái sinh hoạt văn hóa dân gian cộng đồng mang tính thiêng liêng và thế tục, tái hiện lịch sử khai hoang lập nghiệp của cư dân vạn chài.
  • Quản lý di sản văn hóa: Chu trình tác động có tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng nhằm bảo tồn tối đa các yếu tố gốc cấu thành di tích.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Hồ sơ khoa học di tích lịch sử đình Giang Võng (2016), Hương ước làng Giang Võng năm 1942, Lịch sử Đảng bộ phường Hà Khánh (1981-2018), cùng hệ thống văn bản chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình điền dã, khảo sát hiện trạng công trình và quan sát tham dự lễ hội trong giai đoạn 2016 - 2018.

Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) với quy mô mẫu khảo sát gồm 50 đối tượng. Cỡ mẫu này được phân bổ thành hai nhóm chính: 15 cán bộ quản lý văn hóa thuộc các cơ quan quản lý cấp thành phố và phường Hà Khánh; 35 người dân đại diện cho các cụ cao niên, trưởng các dòng họ và ngư dân sinh sống lâu năm tại phường Hà Khánh và phường Cao Xanh.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu kết hợp phương pháp liên ngành (lịch sử, văn hóa học, bảo tàng học, xã hội học). Cách tiếp cận này cho phép đối chiếu chính xác giữa hồ sơ pháp lý và hiện trạng thực tế, từ đó đưa ra đánh giá khách quan về hiệu lực thi hành chính sách tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về giá trị lịch sử và hiện trạng kiến trúc: Đình Giang Võng được khởi dựng từ năm Giáp Thân (1824) và hoàn thành năm Ất Dậu (1825) dưới thời Nguyễn để thờ 7 cụ tổ lập làng (Nguyễn, Chu, Phạm, Dương, Vũ, Bùi, Đỗ), 2 quan Bá hộ cùng các vị nhiên thần, nhân thần có công giữ nước. Nơi đây từng là điểm tập kết của hơn 250 chiếc thuyền đưa bộ đội vượt sông Cửa Lục tiếp quản khu mỏ vào ngày 25/4/1955. Tuy nhiên, khảo sát thực tế cho thấy 100% diện tích nhà Tiền tế (khoảng 105 m²) đã bị hư hỏng nặng, chỉ còn lại 2 cột quân bằng gạch và 6 chân tảng đá cổ; nhà Đại bái rộng 45 m² cũng đang xuống cấp nghiêm trọng dù còn lưu giữ mảng chạm "lưỡng long chầu nhật" kích thước 20 x 330 cm và cây đa cổ thụ gần 200 năm tuổi.

Thứ hai, về công tác phục dựng và duy trì lễ hội: Sau nhiều thập kỷ gián đoạn do biến cố lịch sử, từ năm 2009, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh đã phục dựng thành công lễ hội đình Giang Võng. Lễ hội được tổ chức đều đặn vào ngày 9 và 10 tháng 11 âm lịch hằng năm. Tỷ lệ phục hồi các nghi thức truyền thống đạt mức cao, tiêu biểu là lễ rước nước trên sông Cái Đá, hội đua thuyền chải giữa hai giáp Đông - Tây và nghệ thuật hát giao duyên (hát đúm, hát giai gái) đặc trưng của ngư dân làng chài Cửa Vạn.

Thứ ba, về cơ chế quản lý và nguồn lực tài chính: Nghiên cứu phát hiện mô hình quản lý còn tồn tại sự phân tán. Nguồn kinh phí dành cho bảo tồn, tôn tạo di tích phụ thuộc tới hơn 70% vào nguồn xã hội hóa và đóng góp tự nguyện của nhân dân, trong khi ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho công tác duy tu định kỳ hằng năm còn hạn chế. Đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa - xã hội tại cấp phường phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, chưa được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ bảo tồn bảo tàng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng xuống cấp của di tích bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan là khí hậu vùng biển khắc nghiệt và biến động lịch sử, nhưng nguyên nhân chủ quan chính là sự chậm trễ trong việc triển khai quy hoạch chi tiết sau khi đình được xếp hạng di tích cấp tỉnh năm 2016. Tốc độ đô thị hóa nhanh tại khu vực Cao Xanh - Hà Khánh đã làm thu hẹp không gian cảnh quan tự nhiên của đình.

Khi so sánh với các di tích trọng điểm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như đền Cửa Ông hay khu di tích Bạch Đằng, nơi có Ban Quản lý chuyên trách và nguồn thu công đức ổn định hàng chục tỷ đồng mỗi năm, đình Giang Võng vẫn mang tính chất của một di tích làng xã nhỏ lẻ, thiếu chiến lược quảng bá du lịch dài hạn. Dữ liệu khảo sát về hiện trạng xuống cấp (diện tích sụt lún, tỷ lệ nứt vỡ ngói, độ mục của cấu kiện gỗ) và cơ cấu nguồn thu (ngân sách so với tiền công đức) có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh theo từng năm và bảng thống kê chi tiết các hạng mục hư hỏng để phục vụ công tác lập dự án trùng tu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, lập và phê duyệt dự án tu bổ, tôn tạo tổng thể di tích:

  • Hành động: Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Quảng Ninh lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ, phục hồi toàn diện 105 m² nhà Tiền tế và gia cố 45 m² nhà Đại bái.
  • Target metric: Bảo tồn và phục nguyên trên 90% các yếu tố gốc, gia cố toàn bộ hệ thống chân tảng đá và kết cấu vì kèo gỗ.
  • Timeline: Giai đoạn 2019 - 2022.

Thứ hai, kiện toàn bộ máy và chuẩn hóa năng lực cán bộ quản lý:

  • Hành động: Ủy ban nhân dân phường Hà Khánh ban hành quyết định kiện toàn Ban Quản lý di tích cấp phường, phân định rõ chức năng giữa chính quyền cơ sở và Ban khánh tiết của các cụ cao niên.
  • Target metric: 100% thành viên Ban Quản lý được tập huấn chuyên sâu về Luật Di sản văn hóa và kỹ năng quản lý hiện vật, tài chính.
  • Timeline: Hoàn thành trong vòng 6 tháng kể từ khi phê duyệt đề án.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và xã hội hóa nguồn lực:

  • Hành động: Thiết lập quy chế công khai, minh bạch việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tiền công đức, tiền giọt dầu theo đúng hướng dẫn liên ngành.
  • Target metric: Huy động nguồn vốn xã hội hóa hợp pháp từ các doanh nghiệp ngành than trên địa bàn (TKV) và cộng đồng đạt tỷ lệ 50 - 60% tổng mức đầu tư tu bổ.
  • Timeline: Thực hiện định kỳ hằng năm trong giai đoạn 2019 - 2025.

Thứ tư, xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa kết nối di sản làng chài:

  • Hành động: Phòng Văn hóa - Thông tin thành phố Hạ Long phối hợp với các doanh nghiệp lữ hành đưa di tích và lễ hội đình Giang Võng vào tuyến tham quan văn hóa ven bờ vịnh Hạ Long - Cửa Lục.
  • Target metric: Tăng trưởng lượng khách tham quan và tham gia lễ hội đạt 20 - 25% mỗi năm.
  • Timeline: Triển khai thử nghiệm từ năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý nhà nước về văn hóa: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về quy trình quản lý di tích cấp tỉnh, kinh nghiệm triển khai Quyết định 4030/2016/QĐ-UBND và các biện pháp giải quyết xung đột giữa quy hoạch đô thị với bảo vệ di sản tại cơ sở.

Nhóm giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý văn hóa, Di sản học: Tài liệu mang lại nguồn dữ liệu thực chứng phong phú về mô hình phục dựng lễ hội truyền thống vùng biển đảo, cấu trúc không gian thiêng làng chài và phương pháp tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu di sản.

Ban Quản lý di tích và đại diện cộng đồng cư dân địa phương: Cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình tổ chức lễ hội theo nếp sống văn minh, phương thức quản lý minh bạch các nguồn công đức và biện pháp huy động sức mạnh tự quản của nhân dân.

Doanh nghiệp du lịch và lữ hành văn hóa: Tài liệu hỗ trợ thông tin nền tảng về lịch sử, kiến trúc và nghệ thuật diễn xướng dân gian độc đáo (hát giai gái Cửa Vạn, đua thuyền chải) để xây dựng các tour du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa tại thành phố Hạ Long.

Câu hỏi thường gặp

Đình Giang Võng được xây dựng vào thời gian nào và mang giá trị lịch sử gì nổi bật? Đình được ngư dân làng chài dựng năm 1824 (Giáp Thân) và hoàn thành năm 1825 (Ất Dậu) thời Nguyễn để thờ các vị Thành hoàng và 7 cụ tổ lập làng. Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, ngôi đình là căn cứ cách mạng bí mật và là nơi tập kết hơn 250 thuyền phục vụ tiếp quản khu mỏ năm 1955.

Lễ hội đình Giang Võng diễn ra vào thời gian nào và có những hoạt động tiêu biểu gì? Lễ hội được tổ chức vào ngày 9 và 10 tháng 11 âm lịch hằng năm. Hoạt động tiêu biểu gồm lễ cáo yết, lễ rước nước thiêng trên sông, lễ tế thần cùng các trò diễn dân gian mang đậm bản sắc sông nước như đua thuyền chải giữa hai giáp Đông - Tây và hát giao duyên Cửa Vạn.

Hiện trạng kiến trúc của đình Giang Võng đang gặp phải những nguy cơ nào? Công trình gồm nhà Tiền tế (105 m²) đã bị hư hỏng hoàn toàn chỉ còn phế tích cột gạch, nhà Đại bái (45 m²) bị xuống cấp kết cấu gỗ và mái ngói. Di tích đang chịu áp lực lớn từ tốc độ đô thị hóa nhanh và hoạt động công nghiệp khai thác than chiếm 65% diện tích phường.

Quyết định pháp lý cao nhất công nhận giá trị của đình Giang Võng là văn bản nào? Đó là Quyết định số 4118/QĐ-UBND ngày 07/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc xếp hạng đình Giang Võng là Di tích lịch sử cấp tỉnh, căn cứ theo các tiêu chí quy định tại Điều 28 Luật Di sản văn hóa.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để huy động nguồn lực bảo tồn di tích? Đề tài đề xuất kết hợp nguồn vốn ngân sách nhà nước với việc đẩy mạnh xã hội hóa, vận động các doanh nghiệp ngành than đóng chân trên địa bàn đóng góp 50 - 60% kinh phí tu bổ, đồng thời công khai quản lý tiền công đức để tái đầu tư bảo quản hiện vật gốc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và 8 nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể, phi vật thể áp dụng cho di tích cấp cơ sở.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng 9 năm phục dựng lễ hội đình Giang Võng (2009 - 2018) và giá trị lịch sử của ngôi đình có niên đại từ năm 1824.
  • Xác định rõ các nút thắt trong công tác bảo tồn 150 m² kiến trúc đình và sự thiếu hụt nguồn lực đầu tư công tại phường Hà Khánh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm bảo tồn trên 90% yếu tố gốc và nâng cao năng lực tự quản của cộng đồng.
  • Khẳng định giá trị của di tích và lễ hội đình Giang Võng như một thành tố cốt lõi trong bức tranh di sản văn hóa biển đảo Quảng Ninh.

Luận văn là công trình học thuật đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về quản lý đình Giang Võng, đặt nền móng khoa học cho lộ trình hành động giai đoạn 2019 - 2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và độc giả quan tâm hãy tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn bảo tồn di sản văn hóa địa phương.