Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Di tích lịch sử - văn hóa (DTLSVH) là thành phần cốt lõi trong hệ thống di sản văn hóa vật thể của dân tộc, giữ vai trò nguồn lực nội sinh đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Huyện Đông Anh (Thành phố Hà Nội) là vùng đất giàu truyền thống lịch sử, sở hữu hệ thống di sản phong phú với 413 DTLSVH và cách mạng kháng chiến (tính đến hết năm 2022), trong đó có 142 di tích đã được xếp hạng, tiêu biểu là kinh thành Cổ Loa, hệ thống 56 Tiến sỹ nho học và 98 lễ hội truyền thống.
Theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Đông Anh đang chuyển mình từ một huyện nông nghiệp ngoại thành thành một khu đô thị phía Bắc sông Hồng. Quá trình đô thị hóa (ĐTH) diễn ra nhanh chóng mang lại cả thời cơ lẫn thách thức: tạo nguồn lực đầu tư xây dựng, cải tạo hạ tầng nhưng đồng thời gây sức ép lớn lên không gian cảnh quan, sự toàn vẹn của di tích và nảy sinh mâu thuẫn lợi ích giữa các chủ thể. Thực tế cho thấy, công tác quản lý di tích tại địa phương trước đây chủ yếu mang tính hành chính đơn ngành từ phía cơ quan nhà nước, chưa có sự gắn kết đồng bộ giữa Nhà nước, cộng đồng cư dân và doanh nghiệp. Cho đến thời điểm đề tài được thực hiện, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện về quản lý DTLSVH ở huyện Đông Anh trong bối cảnh ĐTH tiếp cận dưới góc độ Lý thuyết Các bên liên quan và mục tiêu Phát triển bền vững (PTBV). Đây chính là khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Sử dụng Lý thuyết Các bên liên quan (CBLQ), quan điểm phát triển bền vững và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành để khảo sát, phân tích thực trạng phối hợp giữa các bên liên quan (Nhà nước, cộng đồng, doanh nghiệp) trong quản lý DTLSVH ở huyện Đông Anh trong quá trình ĐTH; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp quản lý DTLSVH đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu, tài liệu khoa học liên quan đến đề tài để kế thừa và xác định nội dung cần giải quyết.
- Xác lập cơ sở lý luận, hệ thống khái niệm, lý thuyết và quan điểm ứng dụng trong luận án.
- Phân tích, đánh giá tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực) của ĐTH đối với DTLSVH và công tác quản lý DTLSVH tại huyện Đông Anh.
- Khảo sát, phân tích thực trạng phối hợp giữa CBLQ trong các khâu quản lý DTLSVH tại địa bàn nghiên cứu.
- Xây dựng bộ tiêu chí và đánh giá hiệu quả phối hợp giữa CBLQ trong quản lý DTLSVH theo các chiều cạnh của phát triển bền vững.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường sự phối hợp hiệu quả giữa CBLQ trong quản lý DTLSVH huyện Đông Anh thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phối hợp giữa các bên liên quan (Nhà nước, cộng đồng, doanh nghiệp) trong quản lý DTLSVH ở huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong quá trình ĐTH.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Đông Anh, trong đó tập trung vào 03 địa bàn trường hợp đại diện cho 3 mức độ chịu tác động của ĐTH:
- Xã Vĩnh Ngọc: Đại diện cho khu vực phía Tây của Huyện, nơi tập trung nhiều dự án hạ tầng trọng điểm, chịu tác động mạnh mẽ từ ĐTH.
- Xã Uy Nỗ: Đại diện cho khu vực trung tâm Huyện, tập trung các cơ quan hành chính - thương mại, chịu tác động một phần từ ĐTH.
- Xã Thụy Lâm: Đại diện cho khu vực phía Đông của Huyện, không gian nông nghiệp truyền thống còn đậm nét, ít chịu tác động từ ĐTH.
- Lưu ý phạm vi loại trừ: Luận án không nghiên cứu Khu di tích Quốc gia đặc biệt Cổ Loa do cụm di tích này trực thuộc Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội quản lý theo phân cấp của UBND thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2013 đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (năm 2023–2024). Mốc năm 2013 đánh dấu thời điểm ban hành Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đông Anh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào sự phối hợp giữa 3 nhóm chủ thể (Nhà nước, cộng đồng, doanh nghiệp) trong 4 hoạt động quản lý trọng tâm: ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch; tổ chức các hoạt động chuyên môn (kiểm kê, tu bổ, phát huy giá trị); huy động và quản lý nguồn lực.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Đô thị hóa tác động như thế nào đến hệ thống DTLSVH và hoạt động quản lý DTLSVH ở huyện Đông Anh trên cả hai phương diện tích cực và tiêu cực?
- Các bên liên quan tham gia phối hợp quản lý DTLSVH ở huyện Đông Anh gồm những ai và thực trạng phối hợp giữa các bên diễn ra như thế nào dưới tác động của ĐTH?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan trong quản lý DTLSVH tại huyện Đông Anh nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững?
- Giả thuyết khoa học:
- Đô thị hóa tác động sâu sắc đến DTLSVH và hoạt động quản lý di tích ở cả hai mặt tích cực và tiêu cực, làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp đòi hỏi phải có sự liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan theo đúng chức năng và thẩm quyền.
- Nếu các bên liên quan thiếu cơ chế phối hợp đồng bộ thì hiệu quả quản lý sẽ bị suy giảm, không giải quyết được các mâu thuẫn nảy sinh từ quá trình ĐTH.
- Nếu xác lập được hệ thống giải pháp nâng cao tính phối hợp giữa Nhà nước, cộng đồng và doanh nghiệp thì sẽ bảo tồn nguyên vẹn giá trị di tích, phát huy tốt nguồn lực di sản phục vụ phát triển bền vững địa phương.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích 4 nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế có liên quan:
Nhóm 1: Các nghiên cứu về sự phối hợp của các bên liên quan trong quản lý di sản
- Nghiên cứu quốc tế: Jia Wen (2005) đề xuất mô hình phối hợp giữa chính phủ, cộng đồng địa phương, tổ chức phi chính phủ, du khách và khu vực tư nhân trong bảo tồn di sản đô thị. Aas, Ladkin và Fletcher (2005) khảo sát mối quan hệ giữa quản lý di sản và phát triển du lịch tại Luông Pha Băng (Lào), nhấn mạnh sự tham gia của cộng đồng vào quá trình ra quyết định. Nyaupane (2006) chỉ ra các mâu thuẫn về lợi ích và kỳ vọng giữa chính phủ và người dân tại Lumbini (Nepal). Wondirad (2019) khẳng định sự tương tác yếu kém giữa các bên liên quan là nguyên nhân đẩy nhanh suy thoái tài nguyên tại miền Nam Ethiopia. Nghiên cứu của UNESCO tại Hội An (Việt Nam) và các công trình về quản lý di sản tại Đồng bằng sông Châu (Trung Quốc) đều nhấn mạnh sự cần thiết của việc thể chế hóa vai trò của các chủ thể xã hội.
- Nghiên cứu trong nước: Đặng Văn Bài, Bùi Hoài Sơn (2013) phân tích vai trò chủ thể của cộng đồng cư dân trong bảo tồn di sản ở Phú Thọ; hội thảo "Tính liên ngành trong bảo tồn di tích" (Viện Bảo tồn di tích, 2010) và hội thảo "10 năm thực hiện Công ước UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể" (2013) đã khẳng định bảo tồn di sản là hoạt động liên ngành, đòi hỏi sự tham gia của toàn xã hội.
Nhóm 2: Các nghiên cứu về quản lý di tích lịch sử - văn hóa
- Lý thuyết và quản trị di sản: Larkham (1995), Zhan Chang Yuan (2003), Brian Garrod và Alan Fayall (2000), Arthur Pedersen (2002), McKercher và Du Cros (2002) nghiên cứu quản lý di sản dưới góc độ công nghiệp văn hóa và du lịch bền vững, đặt ra yêu cầu kiểm soát áp lực từ khai thác kinh tế.
- Quản lý nhà nước tại Việt Nam: Lưu Trần Tiêu, Đặng Văn Bài, Nguyễn Viết Cường, Nguyễn Quốc Hùng tiếp cận các khía cạnh phân cấp quản lý, hoàn thiện quy định pháp luật và hoạt động tu bổ, phục hồi di tích. Các công trình nghiên cứu trường hợp của Nguyễn Chí Bền (Thăng Long - Hà Nội), Trịnh Ngọc Chung (Huế và Hội An), Nguyễn Bá Linh (Thành nhà Hồ), Nguyễn Tri Phương (Thái Bình) cung cấp các mô hình thực tiễn về quản lý di tích theo địa bàn và loại hình.
Nhóm 3: Các nghiên cứu về quản lý di tích trong quá trình đô thị hóa
- Phan Hồng Giang và Bùi Hoài Sơn (2006), Phạm Thị Thu Hương (2013), Nguyễn Thị Phương Châm (2014), Lê Như Hoa (2007), Nguyễn Thị Thu Hường (2015), Trần Đức Nguyên (2018) đã phân tích sự biến đổi văn hóa truyền thống, hiện trạng xâm lấn không gian di tích và sự biến đổi lối sống làng xã tại các khu vực ven đô vùng Đồng bằng sông Hồng (như Từ Sơn - Bắc Ninh, Hà Nội) dưới tác động của công nghiệp hóa và ĐTH.
- Nguyễn Viết Cường (2018) ứng dụng 4 nhóm tiêu chí của UNESCO về phát triển bền vững để đánh giá quản lý di sản thế giới tại Việt Nam.
Nhóm 4: Các công trình về văn hóa, di tích và quản lý di tích tại huyện Đông Anh
- Tư liệu lịch sử - văn hóa địa phương: Các ấn phẩm như Địa chí Đông Anh, Đông Anh với nghìn năm Thăng Long - Hà Nội, Đông Anh - Di tích và Lễ hội, cùng các công trình của Nguyễn Thế Long, Lưu Minh Trị, Trần Mạnh Thường, Nguyễn Hoài Nam, Nguyễn Thị Hảo đã khảo tả giá trị lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, lễ hội và sự phụng thờ danh nhân, thành hoàng tại các làng xã thuộc huyện Đông Anh.
- Nghiên cứu quản lý: Nguyễn Tiến Lộc (2010) khảo sát hiện trạng quản lý DTLSVH ở huyện Đông Anh giai đoạn trước năm 2010; Nguyễn Tuấn Hiển (2019) nghiên cứu quản lý nhà nước về hoạt động trùng tu di tích trên địa bàn Huyện.
Khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu trước đây về huyện Đông Anh chủ yếu tập trung vào khảo cứu lịch sử - văn hóa đơn thuần hoặc đánh giá công tác quản lý nhà nước giai đoạn trước khi tốc độ ĐTH bùng nổ, chưa đặt hoạt động bảo tồn trong mối quan hệ đa chiều giữa Nhà nước, cộng đồng và doanh nghiệp. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách vận dụng Lý thuyết Các bên liên quan và khung phát triển bền vững để đánh giá định lượng và định tính thực trạng phối hợp quản lý di tích tại huyện Đông Anh từ năm 2013 đến nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory): Dựa trên nền tảng lý thuyết của Freeman (1984) và quan điểm phân chia khu vực của Yodsuwan (2018), luận án xác định 3 nhóm chủ thể chính trong quản lý di tích tại huyện Đông Anh:
- Khu vực Nhà nước (Khu vực công): Gồm các cơ quan quản lý nhà nước các cấp (Phòng Văn hóa và Thông tin, Quản lý đô thị, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch, Nội vụ, UBND các xã/thị trấn, Ban Quản lý di tích cấp xã).
- Khu vực Cộng đồng: Gồm các Tiểu ban quản lý di tích thôn/làng, người dân địa phương, các nghệ nhân, thủ từ, ban khánh tiết.
- Khu vực Doanh nghiệp (Khu vực tư): Các đơn vị tư vấn thiết kế, thi công tu bổ di tích, các công ty lữ hành, kinh doanh dịch vụ du lịch và các doanh nghiệp tài trợ, đóng trên địa bàn.
- Quan điểm Phát triển bền vững của UNESCO: Áp dụng 4 chiều cạnh phát triển bền vững trong chính sách quản lý di sản:
- Bền vững về môi trường: Bảo tồn tính nguyên gốc, không gian cảnh quan và môi trường sinh thái của di tích.
- Phát triển xã hội toàn diện: Đảm bảo quyền tiếp cận di sản, phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng và tạo sự gắn kết xã hội.
- Tăng trưởng kinh tế bền vững: Khai thác giá trị du lịch, dịch vụ có kiểm soát để tái đầu tư cho bảo tồn.
- Thúc đẩy hòa bình và an ninh: Giải quyết tranh chấp, hài hòa lợi ích giữa các bên, giữ vững trật tự an toàn xã hội.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá: Luận án xây dựng khung đánh giá gồm 04 nhóm với 12 tiêu chí cụ thể:
- Nhóm 1: Phối hợp trong ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật (2 tiêu chí).
- Nhóm 2: Phối hợp trong xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo tồn, phát huy giá trị (4 tiêu chí).
- Nhóm 3: Phối hợp trong tổ chức các hoạt động chuyên môn: kiểm kê, tu bổ tôn tạo, phát huy giá trị (4 tiêu chí).
- Nhóm 4: Phối hợp trong huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực (2 tiêu chí).
- Thang đo đánh giá: Gồm 3 cấp độ: Cấp độ 1 (Chưa đáp ứng PTBV), Cấp độ 2 (Đáp ứng một phần PTBV), Cấp độ 3 (Đáp ứng mục tiêu PTBV).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Khảo sát chuyên sâu tại 3 địa bàn đại diện: xã Vĩnh Ngọc (khu vực phía Tây - ĐTH mạnh), xã Uy Nỗ (khu vực trung tâm - ĐTH trung bình), xã Thụy Lâm (khu vực phía Đông - ĐTH chậm).
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Thu thập, phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ khoa học xếp hạng di tích, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội và quy hoạch của Thành phố Hà Nội và UBND huyện Đông Anh.
- Phương pháp điền dã thực địa và phỏng vấn sâu:
- Tiến hành điền dã quan sát và điền dã tham dự tại các di tích.
- Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp đối với: 10 cán bộ lãnh đạo, công chức thuộc các phòng ban chuyên môn và UBND cấp xã; 08 đại diện ban quản lý di tích, cộng đồng cư dân; 08 đại diện doanh nghiệp.
- Tiếp cận khảo sát và thu thập thông tin từ 119 cá nhân đại diện cho các cơ quan chuyên môn, chính quyền cơ sở, người dân và doanh nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê: Xử lý các chuỗi số liệu về biến động dân số, diện tích đất đai thu hồi, số lượng di tích, hiện trạng kỹ thuật công trình và nguồn vốn đầu tư tu bổ.
- Phương pháp hệ thống: Xem xét hoạt động quản lý DTLSVH trong chỉnh thể mối liên hệ phân cấp hành chính (trực tiếp - gián tiếp, vĩ mô - vi mô) và tương tác liên ngành.
- Phương pháp so sánh: Đối sánh thực trạng quản lý di tích giữa các mốc thời gian (trước và sau khi thực hiện quy hoạch ĐTH năm 2013) và giữa 3 địa bàn nghiên cứu trường hợp có mức độ ĐTH khác nhau.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và tổng quan về di tích lịch sử - văn hoá ở huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan, xác lập khung lý thuyết và phác thảo bức tranh tổng thể về tài nguyên di sản văn hóa huyện Đông Anh.
Về mặt địa bàn, huyện Đông Anh có diện tích 182,3 km², gồm 23 xã và 01 thị trấn. Số liệu thống kê quản lý thực tế tính đến tháng 12/2022 cho thấy toàn huyện có 413 di tích, phân bố và phân loại như sau:
| Tiêu chí phân loại |
Chi tiết số lượng và hiện trạng |
| Tổng số lượng di tích |
413 di tích (Gồm 142 di tích đã xếp hạng và 271 di tích chưa xếp hạng) |
| Phân cấp xếp hạng |
• Cụm di tích quốc gia đặc biệt: 7 di tích (thuộc Cổ Loa) • Di tích cấp quốc gia: 63 di tích • Di tích cấp thành phố: 72 di tích |
| Loại hình di tích |
• Di tích khảo cổ: 20 di chỉ (Đồng Vông ~4.000 năm, Tiên Hội & Xuân Kiều ~3.300 năm, Đường Mây ~2.500 năm...) • Di tích lịch sử: 18 di tích lưu niệm sự kiện (ATK Võng La, Hải Bối, Nam Hồng...), 30 di tích lưu niệm danh nhân (thờ 56 Tiến sỹ, Ngô Tất Tố, Nguyễn Huy Tưởng, 7 điểm lưu niệm Bác Hồ) • Di tích kiến trúc - nghệ thuật: Đình, Đền, Chùa, Miếu, Nhà thờ họ (chiếm số lượng lớn nhất) |
| Hiện trạng kỹ thuật (Tính đến tháng 5/2020) |
• Di tích còn tốt: 227 di tích • Di tích xuống cấp: 106 di tích (gồm 19 di tích xuống cấp nghiêm trọng, 77 di tích xuống cấp nặng) • Di tích phế tích: Gồm Hoa Lâm viên, Dinh quan thị Nguyễn Đình Huấn, Đình Sáp Mai... |
| Tình hình đầu tư tu bổ (2020 – 2023) |
• 20 di tích khởi công tu bổ với tổng kinh phí 1.466 tỷ đồng • 35 di tích được phê duyệt chủ trương đầu tư • 26 di tích đang lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư |
Bối cảnh 3 xã nghiên cứu điển hình:
- Xã Vĩnh Ngọc (Phía Tây): Có 11 di tích (02 di tích quốc gia). Do nằm trên các trục giao thông lớn (cầu Nhật Tân, đường Võ Nguyên Giáp) và các đại dự án, các di tích hầu như không còn giữ được không gian cảnh quan truyền thống.
- Xã Uy Nỗ (Trung tâm): Có 18 di tích (01 quốc gia, 03 cấp thành phố). Khoảng 50% di tích giữ được cảnh quan truyền thống.
- Xã Thụy Lâm (Phía Đông): Có 25 di tích (07 quốc gia, 05 cấp thành phố), tiêu biểu có Đền Sái, Đình - Chùa Đào Thục. Đa số di tích bảo tồn nguyên vẹn không gian làng quê cổ truyền.
Chương 2: Tác động của đô thị hoá đến quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Chương 2 phân tích các đặc trưng ĐTH tại huyện Đông Anh từ năm 2013 đến năm 2023 và hệ quả tác động lên hệ thống di tích:
- Đặc điểm ĐTH tại huyện Đông Anh:
- Tăng trưởng dân số: Dân số toàn huyện năm 2013 là 374.191 người; năm 2015 là 374.982 người; năm 2020 tăng lên 408.730 người (mật độ 2.219 người/km²); đến năm 2022 đạt 411.685 người. Mức tăng bình quân giai đoạn 2013–2022 là khoảng 3.749 người/năm, chủ yếu là tăng cơ học từ các khu công nghiệp và đô thị mới.
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Năm 2014, đất nông nghiệp chiếm 49,76% (9.063,4 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 48,56% (8.843,9 ha). Từ năm 2013 đến 2023, huyện đã thực hiện thu hồi 6.409,06 ha đất nông nghiệp để phục vụ 1.366 dự án hạ tầng và khu đô thị, liên quan đến 33.121 hộ gia đình; tổ chức gần 100 phiên đấu giá quyền sử dụng đất thu về 6.123 tỷ đồng.
- Tác động hai mặt của đô thị hóa:
- Tác động tích cực: Gia tăng nguồn thu ngân sách địa phương, tạo điều kiện bố trí nguồn vốn lớn cho tu bổ, tôn tạo (giai đoạn 2020–2023 bố trí 1.466 tỷ đồng); hạ tầng giao thông kết nối giúp du khách tiếp cận di tích thuận lợi; ý thức của doanh nghiệp và người dân về giá trị di sản trong phát triển du lịch dịch vụ được nâng cao.
- Tác động tiêu cực: Không gian cảnh quan sinh thái quanh di tích bị thu hẹp; nguy cơ bê tông hóa, ô nhiễm môi trường và tiếng ồn; áp lực gia tăng mật độ xây dựng dân cư lấn chiếm hành lang bảo vệ di tích (vùng I, vùng II); biến đổi cơ cấu dân cư làng xã làm suy giảm tính cố kết cộng đồng và nguy cơ mai một các giá trị văn hóa phi vật thể gắn với di tích.
Chương 3: Thực trạng quản lý di tích lịch sử - văn hoá trong quá trình đô thị hóa ở huyện Đông Anh nhìn từ các bên liên quan
Chương 3 sử dụng bộ tiêu chí đã xây dựng để đánh giá sâu thực trạng tương tác giữa Nhà nước, cộng đồng và doanh nghiệp qua 4 nhóm nội dung:
- Về ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: Chính quyền huyện và xã đã triển khai kịp thời các văn bản luật và nghị định của Trung ương, Thành phố. Tuy nhiên, việc tham vấn ý kiến cộng đồng và doanh nghiệp trước khi ban hành các quy định quản lý tại địa phương còn mang tính hình thức; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật di sản tại các vùng ĐTH nhanh (như Vĩnh Ngọc) chưa đạt hiệu quả sâu rộng.
- Về xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch: Đã có sự lồng ghép quy hoạch bảo tồn di tích vào đồ án quy hoạch đô thị chung của Huyện. Dù vậy, sự phối hợp liên ngành giữa Phòng Văn hóa và Thông tin với Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường còn bộc lộ bất cập; việc cắm mốc giới và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các di tích triển khai còn chậm, dẫn đến tranh chấp đất đai di tích tại những nơi giá đất tăng cao.
- Về tổ chức các hoạt động chuyên môn:
- Kiểm kê: Sự phối hợp giữa cơ quan nhà nước và Tiểu ban quản lý di tích cơ sở đạt kết quả tốt trong việc lập danh mục kiểm kê hiện vật, cổ vật.
- Tu bổ, tôn tạo: Quy trình phê duyệt dự án tu bổ có sự tham gia của các cơ quan chuyên môn, đơn vị tư vấn và ban giám sát cộng đồng. Tuy nhiên, một số dự án còn thiếu sự lắng nghe ý kiến của người dân bản địa, dẫn đến việc đưa vật liệu mới không phù hợp vào di tích, làm biến dạng yếu tố gốc.
- Phát huy giá trị: Doanh nghiệp lữ hành và dịch vụ chưa tham gia liên kết chặt chẽ với chính quyền và cộng đồng để xây dựng các tour tuyến du lịch văn hóa bền vững, hoạt động khai thác du lịch phần lớn mang tính tự phát.
- Về huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực: Huyện đã vận dụng tốt nguồn vốn ngân sách đầu tư công kết hợp nguồn vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp và nhân dân đóng góp hàng trăm tỷ đồng. Mặc dù vậy, công tác quản lý tài chính thu chi tiền công đức, tài trợ tại một số di tích còn thiếu minh bạch, thiếu quy chế phối hợp cụ thể giữa Ban quản lý di tích xã và Tiểu ban quản lý di tích thôn làng.
Chương 4: Giải pháp đối với các bên có liên quan trong quản lý di tích lịch sử - văn hoá ở huyện Đông Anh trong quá trình đô thị hóa
Trên cơ sở phân tích thực trạng và căn cứ định hướng phát triển Đông Anh thành quận đô thị văn minh, hiện đại, chương 4 đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực phối hợp pháp lý: Rà soát, xây dựng quy chế phối hợp liên ngành rõ ràng giữa các phòng ban chuyên môn (VHTT, QLĐT, TNMT, TCKH) và UBND cấp xã; quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm và lợi ích của cộng đồng, doanh nghiệp trong hoạt động bảo tồn di sản; tổ chức các kênh lấy ý kiến phản biện xã hội của cộng đồng trước khi ban hành quyết định quy hoạch.
- Tăng cường phối hợp trong công tác quy hoạch và quản lý đất đai di tích: Hoàn thành dứt điểm việc đo đạc, cắm mốc giới khoanh vùng bảo vệ (khu vực I và khu vực II) cho 100% di tích; đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; gắn kết quy hoạch bảo tồn di tích với các dự án công viên cây xanh, hồ nước đô thị để tạo vùng đệm sinh thái bảo vệ di tích.
- Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn và tu bổ di tích: Thực hiện nghiêm quy trình tham vấn cộng đồng và xin ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi lập dự án tu bổ; lựa chọn các nhà thầu, đơn vị tư vấn có chứng chỉ hành nghề và năng lực thực tế về bảo tồn di tích; nâng cao vai trò giám sát cộng đồng tại cơ sở trong suốt quá trình thi công xây dựng.
- Đa dạng hóa và minh bạch hóa quản lý nguồn lực: Xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các dịch vụ văn hóa, du lịch di sản theo mô hình hợp tác công - tư (PPP); thực hiện quản lý, thu chi nguồn tiền công đức, tiền tài trợ theo đúng quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo công khai, minh bạch; tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý di sản cho cán bộ văn hóa cơ sở và các thành viên tiểu ban quản lý di tích làng xã.
- Phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch và giáo dục truyền thống: Đẩy mạnh chuyển đổi số, số hóa 3D dữ liệu di tích lịch sử - văn hóa; kết nối các di tích lịch sử cách mạng, kiến trúc nghệ thuật trên địa bàn thành chuỗi du lịch trải nghiệm văn hóa kết hợp sinh thái; đưa các chương trình giáo dục di sản vào hệ thống trường học trên địa bàn huyện Đông Anh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án xác lập cách tiếp cận ứng dụng Lý thuyết Các bên liên quan và khung quan điểm Phát triển bền vững của UNESCO vào quản lý di tích lịch sử - văn hóa tại một địa bàn hành chính cấp huyện đang trong quá trình chuyển đổi đô thị hóa.
- Xây dựng thành công Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan (Nhà nước, Cộng đồng, Doanh nghiệp) trong quản lý di tích gồm 4 nhóm với 12 tiêu chí cụ thể chia theo 3 cấp độ phát triển bền vững. Bộ tiêu chí này đóng vai trò công cụ định lượng khoa học, có thể áp dụng để đánh giá năng lực phối hợp quản lý di tích ở các địa phương có bối cảnh tương đồng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện, cập nhật về số lượng (413 di tích), cơ cấu loại hình, hiện trạng kỹ thuật và các nguồn lực đầu tư bảo tồn di tích tại huyện Đông Anh trong giai đoạn 2013–2023.
- Đánh giá khách quan tác động hai chiều của ĐTH đối với đời sống kinh tế - xã hội và công tác quản lý di sản tại các địa bàn có tốc độ đô thị hóa khác nhau (Vĩnh Ngọc, Uy Nỗ, Thụy Lâm).
- Chỉ rõ những điểm nghẽn trong quan hệ phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với cộng đồng dân cư và khối doanh nghiệp trong việc lập quy hoạch, tu bổ công trình và quản lý tài chính di tích.
- Hệ thống hóa các nhóm giải pháp mang tính khả thi, làm cơ sở thực tiễn cho UBND huyện Đông Anh và các cơ quan tham mưu hoạch định chính sách bảo tồn di sản khi Huyện chính thức chuyển đổi lên mô hình quản lý đô thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án không bao gồm cụm di tích Quốc gia đặc biệt Cổ Loa do thẩm quyền quản lý trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội, điều này làm cho bức tranh nghiên cứu chưa bao quát toàn bộ di tích cấp quốc gia đặc biệt trên địa bàn huyện. Đồng thời, phạm vi khảo sát trường hợp giới hạn ở 03 xã điển hình (Vĩnh Ngọc, Uy Nỗ, Thụy Lâm), chưa khảo sát đồng đều toàn bộ 24 xã, thị trấn của Huyện.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu mô hình phối hợp quản lý di sản sau khi huyện Đông Anh chính thức được nâng cấp thành quận đô thị.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và kinh tế di sản trong việc tối ưu hóa chuỗi giá trị du lịch văn hóa liên kết giữa Đông Anh với các quận, huyện lân cận thuộc vùng Thủ đô.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học và bộ tiêu chí thực tế giúp UBND huyện Đông Anh, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội hoàn thiện quy chế quản lý di tích, nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành và phân cấp quản lý cho cấp xã, phường.
- Đối với các huyện đang trong tiến trình đô thị hóa: Là tài liệu tham khảo về bài học kinh nghiệm trong việc cân bằng giữa áp lực phát triển hạ tầng, thu hồi đất đai và yêu cầu bảo vệ không gian nguyên gốc của di tích lịch sử - văn hóa.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Di sản học trong việc tiếp cận phương pháp nghiên cứu liên ngành và lý thuyết các bên liên quan.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định các bên liên quan trong quản lý di tích tại huyện Đông Anh gồm những nhóm nào?
Luận án xác định 3 nhóm chủ thể chính tham gia quản lý gồm: (1) Khu vực Nhà nước (các phòng ban chuyên môn cấp huyện như VHTT, QLĐT, TNMT, TCKH và UBND cấp xã); (2) Khu vực Cộng đồng (tiểu ban quản lý di tích thôn làng, thủ từ, ban khánh tiết và người dân địa phương); (3) Khu vực Doanh nghiệp (đơn vị tư vấn, thi công tu bổ, doanh nghiệp du lịch lữ hành và các doanh nghiệp tài trợ).
2. Số lượng và hiện trạng kỹ thuật của di tích trên địa bàn huyện Đông Anh được luận án thống kê như thế nào?
Tính đến tháng 12/2022, toàn huyện có 413 di tích, trong đó 142 di tích đã được xếp hạng (7 di tích thuộc cụm di tích quốc gia đặc biệt Cổ Loa, 63 di tích quốc gia, 72 di tích cấp thành phố) và 271 di tích chưa xếp hạng. Về hiện trạng (tính đến tháng 5/2020), có 227 di tích còn tốt, 106 di tích bị xuống cấp (19 di tích xuống cấp nghiêm trọng, 77 di tích xuống cấp nặng) và một số di tích ở dạng phế tích.
3. Ba địa bàn nào được lựa chọn làm nghiên cứu trường hợp và đại diện cho đặc trưng gì?
Ba địa bàn được lựa chọn gồm:
- Xã Vĩnh Ngọc: Nằm ở phía Tây Huyện, đại diện cho khu vực chịu tác động mạnh mẽ nhất của ĐTH với nhiều trục giao thông lớn và đại dự án.
- Xã Uy Nỗ: Nằm ở khu vực trung tâm Huyện, đại diện cho khu vực chịu tác động một phần của ĐTH, tập trung các cơ quan hành chính và thương mại.
- Xã Thụy Lâm: Nằm ở phía Đông Huyện, đại diện cho khu vực ít chịu tác động của ĐTH, giữ được nhiều nét văn hóa nông nghiệp truyền thống.
4. Giai đoạn 2013–2023, tốc độ đô thị hóa tại Đông Anh diễn ra với những con số cụ thể nào?
Dân số huyện Đông Anh tăng từ 374.191 người (năm 2013) lên 411.685 người (năm 2022), mật độ dân số đạt 2.219 người/km² (năm 2020). Trong giai đoạn 2013–2023, Huyện đã thu hồi 6.409,06 ha đất nông nghiệp phục vụ 1.366 dự án liên quan đến 33.121 hộ gia đình và tổ chức đấu giá đất thu về 6.123 tỷ đồng ngân sách.
5. Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan được cấu trúc như thế nào?
Bộ tiêu chí gồm 04 nhóm với 12 tiêu chí cụ thể: (1) Phối hợp ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật (2 tiêu chí); (2) Phối hợp xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch (4 tiêu chí); (3) Phối hợp tổ chức hoạt động chuyên môn (4 tiêu chí); (4) Phối hợp huy động, quản lý nguồn lực (2 tiêu chí). Hiệu quả được đánh giá theo 3 cấp độ: Cấp độ 1 (Chưa đáp ứng PTBV), Cấp độ 2 (Đáp ứng một phần PTBV) và Cấp độ 3 (Đáp ứng mục tiêu PTBV).
Kết luận
Luận án tiến sỹ Quản lý văn hóa của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh là công trình nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động quản lý DTLSVH tại huyện Đông Anh trong bối cảnh ĐTH từ năm 2013 đến nay. Thông qua việc vận dụng Lý thuyết Các bên liên quan và quan điểm phát triển bền vững của UNESCO, luận án đã xây dựng bộ tiêu chí khoa học gồm 4 nhóm với 12 tiêu chí nhằm đo lường hiệu quả phối hợp giữa Nhà nước, cộng đồng và doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu không chỉ làm sáng tỏ thực trạng và áp lực của ĐTH lên không gian di sản địa phương mà còn đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, góp phần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn di sản văn hóa và tăng trưởng kinh tế - đô thị. Công trình mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị văn hóa tại huyện Đông Anh nói riêng và các khu vực đang đô thị hóa trên toàn quốc nói chung.