Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14) của nghiên cứu sinh Vương Hồng Hạnh, với đề tài "Quản lý dạy học môn Tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo hướng phát triển năng lực học sinh", được hoàn thành tại Học viện Quản lý Giáo dục dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thị Hoàng Yến và TS. Nguyễn Thị Thanh.

Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, đòi hỏi nguồn nhân lực phải sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp quốc tế quan trọng. Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 đã chuyển mạnh quá trình dạy học từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học. Trong chương trình mới, môn Tiếng Anh là ngoại ngữ 1 bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 12, thực hiện theo đường hướng giao tiếp nhằm giúp học sinh (HS) đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ tương ứng với từng cấp học.

Tuy nhiên, tại thành phố Hà Nội, thực tiễn dạy học môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở (THCS) vẫn còn tồn tại những bất cập: hoạt động dạy học chủ yếu chú trọng ngữ pháp, ứng thí; việc rèn luyện các kỹ năng nghe - nói, phản biện và giải quyết vấn đề chưa được thực hiện thường xuyên. Mặt khác, xu hướng định hướng cho học sinh thi lấy các chứng chỉ quốc tế (IELTS, TOEIC, TOEFL) để phục vụ tuyển sinh khiến việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông bị lệch mục tiêu. Trong công tác quản lý dạy học (QLDH), cán bộ quản lý (CBQL) phải thực hiện song song hai chương trình giáo dục (CTGDPT 2018 ở các lớp đầu cấp và CTGDPT 2006 ở các lớp cuối cấp), dẫn đến nhiều khó khăn, hạn chế ở các khâu quản lý. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: chưa có công trình luận án nào đi sâu phân tích hệ thống thực trạng và đề xuất các giải pháp QLDH môn Tiếng Anh cấp THCS tại địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng phát triển năng lực (PTNL) học sinh.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng QLDH môn Tiếng Anh tại một số trường THCS ở thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp QLDH theo hướng PTNL học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn học này trên địa bàn.

Các câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định gồm:

  1. Hiệu trưởng trường THCS cần thực hiện những tác động nào đến giáo viên (GV), HS và các lực lượng giáo dục khác để hoạt động dạy học Tiếng Anh được thực hiện theo hướng PTNL HS?
  2. Thực trạng dạy học môn Tiếng Anh và thực trạng QLDH của Hiệu trưởng các trường THCS tại thành phố Hà Nội hiện nay diễn ra như thế nào?
  3. Hiệu trưởng cần thay đổi và thực hiện các tác động quản lý thế nào để nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh theo hướng PTNL học sinh?

Giả thuyết khoa học của luận án cho rằng: Việc dạy học môn Tiếng Anh ở các trường THCS thành phố Hà Nội đã có những chuyển biến tích cực, từng bước chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận PTNL HS nhưng chưa triệt để; công tác QLDH đã quán triệt các yêu cầu đổi mới đến GV nhưng vẫn còn hạn chế ở một số khâu. Nếu đề xuất được các giải pháp QLDH mang tính khoa học, đồng bộ và phù hợp với thực tiễn thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học môn Tiếng Anh theo hướng PTNL HS, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn Tiếng Anh trường THCS.
  • Đối tượng nghiên cứu: QLDH môn Tiếng Anh ở các trường THCS thành phố Hà Nội theo hướng PTNL học sinh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: QLDH môn Tiếng Anh theo hướng PTNL HS cấp THCS thực hiện chương trình mới.
  • Về chủ thể: Tập trung vào chủ thể chính là Hiệu trưởng trường THCS.
  • Về không gian và thời gian: Khảo sát thực tế tại 07 quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội (gồm 04 quận nội thành: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Long Biên, Nam Từ Liêm; 03 huyện ngoại thành: Gia Lâm, Mỹ Đức, Hoài Đức) trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích, tổng hợp hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai nhóm vấn đề chính:

Nhóm nghiên cứu về dạy học môn Tiếng Anh theo hướng PTNL học sinh:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Mrowicki L. (1986) nghiên cứu chương trình giảng dạy tiếng Anh dựa trên năng lực (Project work English competency-based curriculum), xác định năng lực là sự tổng hòa kiến thức, kỹ năng và thái độ. David Vale và Anne Feunteun (1995) trong Teaching Children English tiếp cận phương pháp dạy tiếng Anh dựa trên hoạt động và lập kế hoạch theo chủ đề. Jacob và Farrell (2001) trong Paradigm shift: Understanding and implementing change in second language education luận giải sự cần thiết phải tích hợp, lồng ghép nội dung liên môn trong dạy học ngôn ngữ thứ hai. Jeremy Harmer (2001) trong The practice of English language teaching nhấn mạnh việc tổ chức các hoạt động tương tác, thảo luận bằng tiếng Anh trên lớp học. Ebata M. (2008) phân tích các yếu tố động lực thúc đẩy người học ngoại ngữ. Joan Kang Shin (2006) đề xuất 10 ý tưởng dạy tiếng Anh cho người học nhỏ tuổi.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam: Ngô Văn Quyết (1997) khẳng định vị trí của ngoại ngữ trong chiến lược phát triển giáo dục quốc gia; Nguyễn Quốc Hùng (1997, 2000) nghiên cứu phương pháp học và xây dựng mô hình dạy tiếng Anh phù hợp với đặc điểm tâm lý, ngôn ngữ của người Việt; Lê Văn Canh (1998) và Lê Văn Canh kết hợp Nguyễn Thị Ngọc (2017) phân tích vai trò trung tâm của giáo viên trong việc lựa chọn phương pháp dạy học theo đường hướng giao tiếp; Trịnh Văn Minh (2005), Nguyễn Hạnh Dung (2011) nghiên cứu phương pháp dạy học ngoại ngữ trong trường phổ thông; Huỳnh Thị Bích Vân (2016) nghiên cứu sự thụ đắc tiếng Anh ở tiểu học dựa trên lý thuyết hoạt động lời nói; Phùng Quý Sơn và Lê Thị Thanh Hương (2020) khảo sát thực trạng dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực tại tỉnh Lạng Sơn.

Nhóm nghiên cứu về QLDH môn Tiếng Anh theo hướng PTNL:

  • Trên thế giới: Ron White và cộng sự nghiên cứu quản lý trong giảng dạy tiếng Anh (Management in English language teaching) tập trung vào ba mảng: quản lý nhân sự, tiếp thị và tài chính; Karl Rogers đề xuất mô hình tương tác "mặt đối mặt" giữa người học để phát triển năng lực; Paprock K. (1996) khái quát 5 đặc tính cốt lõi của dạy học tiếp cận năng lực.
  • Tại Việt Nam: Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier (2007) phân tích cơ sở lý luận dạy học hiện đại và quản lý phương pháp dạy học phát triển năng lực; Trần Trung Dũng (2016) nghiên cứu QLDH THPT theo định hướng PTNL học sinh tại khu vực Tây Nam Bộ; Phạm Thị Quỳnh Như (2020) nghiên cứu QLDH môn Tiếng Anh tại các trường tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng PTNL học sinh; Nguyễn Thanh Hải (2019) và Trần Thị Tuyết Hồng (2018) nghiên cứu thực trạng và biện pháp QLDH tiếng Anh ở các trường trung học.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình trước đã đề cập đến phương pháp dạy học ngoại ngữ và quản lý giáo dục, song chưa có công trình nào làm rõ một cách có hệ thống khái niệm, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến QLDH môn Tiếng Anh cấp THCS theo hướng PTNL học sinh. Đồng thời, chưa có công trình khảo sát toàn diện thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp QLDH môn Tiếng Anh cấp THCS cho một địa bàn có quy mô và tính chất đặc thù như thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các khái niệm và lý thuyết nền tảng:

  • Năng lực: Thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và thuộc tính cá nhân khác để thực hiện thành công hoạt động nhất định (theo CTGDPT 2018; kết hợp mô hình năng lực của OECD, Denys Tremblay và Rudolf Tippelt).
  • Năng lực học sinh THCS và Chuẩn năng lực Tiếng Anh cấp THCS: Chuẩn năng lực đầu ra môn Tiếng Anh cấp THCS được xác định là Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, thể hiện qua 4 kỹ năng giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) cùng kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng 800-1000 từ, ngữ pháp).
  • Quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo hướng PTNL HS: Sự tác động có mục đích, có kế hoạch của các chủ thể quản lý (trọng tâm là Hiệu trưởng) đến các thành tố cấu thành quá trình dạy học, đảm bảo học sinh hình thành, phát triển năng lực và đạt chuẩn đầu ra Bậc 2.

Khung tiếp cận nghiên cứu của tác giả bao gồm:

  1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Tác động đồng bộ đến các thành tố của quá trình dạy học (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện, kiểm tra đánh giá).
  2. Tiếp cận chức năng ngôn ngữ trong dạy học ngôn ngữ thứ hai: Coi ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trực tiếp trong ngữ cảnh xã hội thực tế.
  3. Tiếp cận phát triển năng lực: Chú trọng năng lực hành động và khả năng vận dụng thực tiễn của học sinh.
  4. Tiếp cận phức hợp: Kết hợp các chức năng quản lý, gắn kết giáo dục nhà trường với gia đình và xã hội; xác định ba vai trò của Hiệu trưởng: người đại diện hành chính, nhà quản lý/lãnh đạo cộng đồng giáo dục, và trụ cột sư phạm/nhà đổi mới giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập dữ liệu từ mẫu khảo sát gồm 1.404 khách thể tại 07 quận/huyện của Hà Nội:
Nhóm khách thể khảo sát Số lượng (người) Phạm vi địa bàn
Cán bộ quản lý (Sở, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu) 144 04 quận nội thành: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Long Biên, Nam Từ Liêm
Giáo viên dạy môn Tiếng Anh 360 03 huyện ngoại thành: Gia Lâm, Mỹ Đức, Hoài Đức
Học sinh cấp THCS 900 Thời gian thực hiện: 2019 - 2022
Tổng cộng 1.404 07 quận, huyện thuộc TP Hà Nội
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn CBQL, giáo viên Tiếng Anh và cha mẹ học sinh để làm rõ các khía cạnh định tính của thực trạng.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục và phương pháp giảng dạy tiếng Anh để đánh giá thực trạng và hệ thống giải pháp.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết kinh nghiệm trong và ngoài nước về dạy học tiếng Anh và QLDH.
  • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm một giải pháp quản lý trên thực tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu định lượng, tính toán các đại lượng thống kê (điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn) và phân tích tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn Tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực học sinh

Chương 1 làm rõ các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý luận về dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS theo CTGDPT 2018. Môn học có thời lượng 420 tiết cho toàn cấp (mỗi lớp 6, 7, 8, 9 học 105 tiết/năm, 3 tiết/tuần), được xây dựng theo 4 chủ điểm định hướng: "Cộng đồng của chúng ta", "Di sản của chúng ta", "Thế giới của chúng ta", "Tầm nhìn tương lai". Quá trình dạy học hướng vào phát triển 4 kỹ năng ngôn ngữ cùng các năng lực chung (tự chủ, hợp tác, giải quyết vấn đề).

Tác giả phân tích nội dung QLDH của Hiệu trưởng bao gồm 5 thành tố chính:

  1. Quản lý thực hiện mục tiêu chương trình dạy học.
  2. Quản lý thực hiện nội dung chương trình (chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch bài dạy, phân phối thời lượng).
  3. Quản lý phương pháp và hình thức tổ chức dạy học (chỉ đạo giáo viên sử dụng phương pháp giao tiếp, thảo luận nhóm, đóng vai, dự án, dạy học trải nghiệm, câu lạc bộ ngoại khóa).
  4. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (chỉ đạo quy trình đánh giá 6 bước theo 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao; kết hợp đánh giá thường xuyên và định kỳ).
  5. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin (phòng học tương tác, học liệu số).

Chương 1 cũng chỉ ra các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả QLDH, gồm: đặc điểm tâm lý học sinh THCS; năng lực của CBQL; năng lực, trình độ của giáo viên; phương pháp kiểm tra đánh giá; sự phối hợp các lực lượng giáo dục; môi trường sử dụng ngôn ngữ; cơ chế chính sách; cơ sở vật chất và sự đồng thuận của cha mẹ học sinh.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo hướng phát triển năng lực học sinh

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng dạy học và QLDH môn Tiếng Anh tại 7 quận/huyện của thành phố Hà Nội. Dữ liệu khảo sát phản ánh:

  • Về nhận thức: Đa số CBQL và GV nhận thức được tầm quan trọng của việc dạy học theo hướng PTNL. Tuy nhiên, mức độ nhận thức về đường hướng giao tiếp và yêu cầu tích hợp văn hóa chưa thực sự sâu sắc.
  • Về thực trạng dạy học: Giáo viên đã có chuyển biến trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy nhưng việc áp dụng phương pháp tích cực chưa đồng đều. Kỹ năng nghe - nói ít được chú trọng hơn so với ngữ pháp và kỹ năng đọc - viết; các hình thức hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ tiếng Anh chưa được tổ chức thường xuyên, đặc biệt là ở khu vực ngoại thành.
  • Về thực trạng QLDH: Hiệu trưởng các trường đã thực hiện chỉ đạo chuyên môn, kiểm tra kế hoạch bài dạy, song công tác quản lý còn mang tính hành chính. Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về kỹ thuật đánh giá năng lực và sử dụng công nghệ số còn hạn chế. Việc tạo lập môi trường sử dụng tiếng Anh trong nhà trường chưa đạt hiệu quả cao.
  • Sự phân hóa theo khu vực: Có khoảng cách rõ rệt giữa các quận nội thành và huyện ngoại thành về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng và cơ hội tiếp cận môi trường giao tiếp thực tế cho học sinh.

Chương 3: Giải pháp quản lý dạy học môn Tiếng Anh ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo hướng phát triển năng lực học sinh

Dựa trên 4 nguyên tắc (đáp ứng CTGDPT 2018, phù hợp đặc trưng môn học, đảm bảo tính hiệu quả, đảm bảo tính đồng bộ hệ thống), tác giả đề xuất 07 giải pháp quản lý:

  1. Nâng cao nhận thức về vai trò của việc dạy và học môn Tiếng Anh và năng lực sử dụng Tiếng Anh trong học tập và cuộc sống.
  2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng kế hoạch dạy học môn Tiếng Anh cho giáo viên theo mục tiêu phát triển năng lực học sinh.
  3. Chỉ đạo thực hiện dạy học môn Tiếng Anh bằng các phương pháp, hình thức phù hợp đặc trưng và đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực học sinh.
  4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Tiếng Anh theo yêu cầu dạy học phát triển năng lực học sinh.
  5. Xây dựng môi trường sử dụng Tiếng Anh thông qua dạy học tích hợp, hoạt động trải nghiệm và hợp tác quốc tế.
  6. Tổ chức bồi dưỡng năng lực sử dụng Tiếng Anh cho giáo viên THCS thành phố Hà Nội về dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.
  7. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị thiết yếu phục vụ dạy học môn Tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực học sinh.

Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của 07 giải pháp trên mẫu CBQL và GV cho thấy các giải pháp đều đạt điểm đánh giá ở mức cao và có mối tương quan thuận. Tác giả đã tiến hành thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng năng lực cho giáo viên; kết quả kiểm tra trước và sau thử nghiệm cho thấy năng lực thiết kế bài dạy và tổ chức dạy học theo hướng PTNL của giáo viên được nâng lên rõ rệt, khẳng định tính hiệu quả của giải pháp đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án được tác giả xác định ở các khía cạnh:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về QLDH môn Tiếng Anh cấp THCS theo hướng PTNL học sinh trong bối cảnh thực hiện CTGDPT 2018; xác định rõ nội hàm các khái niệm, cấu trúc các thành tố quản lý và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình QLDH môn học.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu khoa học về hoạt động dạy học và công tác QLDH môn Tiếng Anh tại 7 quận/huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2019-2022; chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý.
  • Về giải pháp: Đề xuất hệ thống 07 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, có mối quan hệ biện chứng; việc thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng giáo viên đã chứng minh được tính hiệu quả thực tế.

Luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện văn bản hướng dẫn kiểm tra đánh giá năng lực ngoại ngữ; hỗ trợ nguồn học liệu số chuẩn hóa.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo TP Hà Nội: Đổi mới công tác thi tuyển sinh vào lớp 10 theo hướng đánh giá năng lực thực chất; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phòng học tương tác và tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu cho giáo viên.
  • Đối với các trường THCS: Hiệu trưởng cần chủ động giao quyền tự chủ chuyên môn cho tổ bộ môn, đẩy mạnh hoạt động trải nghiệm và xây dựng không gian nói tiếng Anh trong trường học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Địa bàn khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn trong 07 quận, huyện của thành phố Hà Nội (04 quận nội thành và 03 huyện ngoại thành) trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến năm 2022.
  • Chủ thể quản lý trong nghiên cứu chủ yếu tập trung vào Hiệu trưởng trường THCS, chưa khảo sát sâu vai trò trực tiếp của tổ trưởng chuyên môn và các lực lượng phối hợp ngoài nhà trường.
  • Luận án mới chỉ tổ chức thử nghiệm thực tế đối với một giải pháp trong hệ thống 07 giải pháp đã đề xuất do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các địa bàn tỉnh, thành phố khác có đặc thù kinh tế - xã hội khác biệt để đối sánh.
  • Triển khai thử nghiệm đồng bộ toàn bộ 07 giải pháp trên diện rộng để đánh giá tác động tổng thể đối với chất lượng đầu ra môn Tiếng Anh cấp THCS.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu các trường THCS): Tham khảo khung nội dung QLDH, các tiêu chí đánh giá và hệ thống 07 giải pháp quản lý để chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy tiếng Anh tại đơn vị.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng khung lý luận, bộ công cụ khảo sát thực trạng và mô hình xử lý dữ liệu của luận án làm tài liệu tham khảo cho các đề tài liên quan.
  • Giáo viên dạy môn Tiếng Anh cấp THCS: Tham khảo quy trình thiết kế bài dạy theo định hướng giao tiếp, các hình thức dạy học tích hợp và quy trình kiểm tra đánh giá 6 bước theo chuẩn năng lực Bậc 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Chuẩn đầu ra năng lực môn Tiếng Anh cấp THCS theo CTGDPT 2018 được xác định như thế nào trong luận án?
Theo CTGDPT 2018 được tác giả trích dẫn, học sinh sau khi hoàn thành cấp THCS phải đạt trình độ Tiếng Anh Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, làm chủ vốn từ vựng khoảng 800 - 1000 từ, sử dụng được các cấu trúc ngữ pháp cơ bản để thực hiện các chức năng giao tiếp qua 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

2. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án được phân bổ như thế nào?
Tác giả thực hiện khảo sát trên tổng số 1.404 người, bao gồm 144 cán bộ quản lý, 360 giáo viên dạy môn Tiếng Anh và 900 học sinh THCS tại 07 quận/huyện của TP Hà Nội (gồm Ba Đình, Hoàn Kiếm, Long Biên, Nam Từ Liêm, Gia Lâm, Mỹ Đức, Hoài Đức) trong giai đoạn 2019 - 2022.

3. Bốn chủ điểm gợi ý trong chương trình Tiếng Anh THCS được đề cập trong luận án là gì?
Nội dung dạy học môn Tiếng Anh THCS được cấu trúc theo 4 chủ điểm lớn: "Cộng đồng của chúng ta" (Our Communities), "Di sản của chúng ta" (Our Heritage), "Thế giới của chúng ta" (Our World), và "Tầm nhìn tương lai" (Visions of the Future).

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và giải pháp nào đã được tiến hành thử nghiệm?
Luận án đề xuất hệ thống 07 giải pháp quản lý dạy học đồng bộ. Tác giả đã lựa chọn giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên về dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh để tiến hành thử nghiệm thực tế, kết quả cho thấy năng lực chuyên môn của giáo viên sau thử nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Vương Hồng Hạnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn Tiếng Anh cấp THCS theo hướng phát triển năng lực học sinh, bám sát các yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Công trình đã phản ánh khách quan bức tranh thực trạng dạy học và quản lý môn học tại 07 quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2019 - 2022 với nguồn dữ liệu khảo sát 1.404 khách thể. Hệ thống 07 giải pháp quản lý do luận án đề xuất mang tính hệ thống, có căn cứ khoa học và tính khả thi cao, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản lý giáo dục phổ thông tại địa phương.