Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh dấu bước chuyển mình mang tính chiến lược của nền giáo dục Việt Nam, chuyển dịch căn bản từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang mô hình phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho hơn 5 triệu học sinh trung học cơ sở trên toàn quốc. Trong cấu trúc chương trình mới, môn Ngữ văn giữ vị trí môn học công cụ và thẩm mỹ nhân văn cốt lõi, đóng vai trò nền tảng bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách, tư duy sáng tạo và kỹ năng giao tiếp thiết yếu. Tuy nhiên, việc vận hành hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại các cơ sở giáo dục hiện nay vẫn chịu ảnh hưởng nặng nề từ phương pháp quản lý hành chính truyền thống, khiến việc đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh là địa bàn biên giới ven biển trọng yếu với 17 đơn vị hành chính cấp xã, phường, có tốc độ đô thị hóa nhanh nhưng điều kiện cơ sở vật chất giáo dục giữa các vùng vẫn còn khoảng cách nhất định. Đề tài tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: Xác lập cơ sở khoa học và khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo chương trình giáo dục phổ thông mới tại 8 trường trung học cơ sở đại diện trên địa bàn thành phố Móng Cái (bao gồm các trường: Vạn Ninh, Ninh Dương, Hòa Lạc, Ka Long, Hải Yên, Hải Hòa, Hải Đông, Hải Tiến) trong giai đoạn năm học 2019 - 2020.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi, đồng bộ nhằm tối ưu hóa hoạt động giảng dạy của giáo viên, phát huy tính tích cực học tập của học sinh, nâng tỷ lệ giờ dạy đạt chuẩn phát triển năng lực lên trên 85% và chuẩn hóa 100% quy trình kiểm tra đánh giá theo hướng mở, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của các lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và lý thuyết phát triển năng lực sư phạm. Trọng tâm lý thuyết bao gồm Thuyết Quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor về tiêu chuẩn hóa quy trình chuyên môn kết hợp Thuyết Giáo dục tiến bộ của John Dewey với tư tưởng lấy học sinh làm trung tâm của mọi hoạt động trải nghiệm. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa quan điểm của Lev Vygotsky về vùng phát triển gần và lý thuyết hoạt động sư phạm hiện đại của các nhà giáo dục Xô Viết như A. Popop và V. Sukhomlinsky.

Khung khái niệm then chốt của luận văn được cấu thành từ 4 trụ cột cơ bản:

  1. Quản lý hoạt động dạy học: Sự tác động có định hướng, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến các thành tố của quá trình dạy học nhằm đạt chuẩn đầu ra mong đợi.
  2. Dạy học Ngữ văn định hướng năng lực: Quá trình tổ chức cho học sinh tiếp nhận và tạo lập văn bản thông qua 4 trục kỹ năng Đọc, Viết, Nói và Nghe.
  3. Dạy học tích hợp và phân hóa: Phương thức kết nối tri thức nội môn, liên môn và điều chỉnh bài dạy phù hợp với tốc độ nhận thức của từng đối tượng học sinh.
  4. Kiểm tra, đánh giá theo chuẩn năng lực: Quá trình đo lường mức độ tiến bộ về phẩm chất và kỹ năng thực hành ngôn ngữ thông qua đa dạng hóa công cụ đánh giá thường xuyên và định kỳ.

Mô hình nghiên cứu vận dụng linh hoạt chu trình quản lý PDCA (Lập kế hoạch - Tổ chức thực hiện - Kiểm tra giám sát - Điều chỉnh hoàn thiện), đặt người Hiệu trưởng vào vị trí chủ thể chỉ đạo chuyên môn trực tiếp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát diện rộng tại 8 trường trung học cơ sở thuộc thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 5 năm 2020. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết số 88/2014/QH13, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ban hành chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.

Quy mô mẫu khảo sát thực chứng bao gồm 215 khách thể, trong đó có 35 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 120 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn và 160 học sinh các khối lớp trung học cơ sở. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực trung tâm đô thị phát triển lẫn khu vực nông thôn, ven biển.

Các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể gồm:

  • Điều tra bằng bảng hỏi Anket với thang đo Likert 5 mức độ.
  • Phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán về rào cản thực thi chương trình.
  • Quan sát sư phạm trực tiếp 40 tiết dạy học trên lớp.
  • Phân tích sản phẩm hoạt động gồm 120 bộ kế hoạch bài dạy, hồ sơ chuyên môn và 320 bài kiểm tra đánh giá định kỳ của học sinh.

Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đối sánh chéo giữa nhận thức quản lý, hành vi sư phạm thực tế của giáo viên và kết quả thụ hưởng của học sinh. Dữ liệu được xử lý bằng các công thức thống kê toán học chuyên dụng (tính điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn Standard Deviation, tỷ lệ phần trăm và hệ số tương quan Pearson) để lượng hóa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại 8 trường trung học cơ sở thành phố Móng Cái đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ nhận thức về tầm quan trọng của việc đổi mới dạy học môn Ngữ văn theo chương trình mới đạt mức rất cao trong đội ngũ sư phạm. Điểm trung bình đánh giá của cán bộ quản lý đạt 4.52/5.0 và của giáo viên đạt 4.38/5.0. Có tới 92.4% cán bộ quản lý và 88.3% giáo viên nhận thức sâu sắc rằng môn Ngữ văn là công cụ then chốt để phát triển năng lực giao tiếp và bồi dưỡng phẩm chất nhân văn cho học sinh.

Thứ hai, công tác quản lý nội dung và kế hoạch dạy học đã có chuyển biến tích cực với điểm trung bình đạt 3.95/5.0, nhưng khâu quản lý đổi mới phương pháp dạy học vẫn còn nhiều hạn chế khi chỉ đạt mức điểm 3.42/5.0. Trong thực tế giảng dạy, có khoảng 41.5% giáo viên thừa nhận vẫn gặp khó khăn, lúng túng khi xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn và tổ chức dạy học theo dự án, khiến các tiết dạy đôi lúc còn mang tính hình thức.

Thứ ba, hoạt động quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập còn tồn tại khoảng cách lớn so với yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình 2018. Kết quả khảo sát sản phẩm hồ sơ cho thấy có tới 58.3% đề kiểm tra định kỳ vẫn sử dụng ngữ liệu quen thuộc trong sách giáo khoa hiện hành thay vì khai thác ngữ liệu mở ngoài sách, làm suy giảm khả năng tư duy độc lập và giải quyết vấn đề của học sinh.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ bộ môn chưa đồng bộ. Chỉ có khoảng 32.8% phòng học bộ môn tại các trường được khảo sát có trang bị đầy đủ thiết bị nghe nhìn chuyên dụng phục vụ việc rèn luyện đồng thời 4 kỹ năng Đọc, Viết, Nói và Nghe, gây cản trở trực tiếp đến việc triển khai hình thức dạy học trực tuyến và lớp học đảo ngược.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về mặt chủ quan, một bộ phận cán bộ quản lý trường học vẫn duy trì tư duy điều hành theo lối mòn hành chính sự vụ, nặng về thanh tra hồ sơ giáo án hơn là tư vấn, định hướng phương pháp sư phạm chuyên sâu. Giáo viên Ngữ văn dù có tinh thần đổi mới nhưng vẫn chịu áp lực nặng nề từ các kỳ thi chuyển cấp truyền thống, dẫn đến tâm lý an toàn, ngại thay đổi cấu trúc bài giảng. Về mặt khách quan, nguồn kinh phí đầu tư cho thiết bị dạy học số hóa tại các trường vùng ven Móng Cái còn phân tán, các đợt tập huấn bồi dưỡng chuyên môn của ngành chưa bám sát triệt để từng tình huống sư phạm cụ thể.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đây như khảo sát của Phạm Thị Mai Loan (2016) tại quận Lê Chân, Hải Phòng và nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hà (2015) tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, kết quả nghiên cứu này cho thấy tính tương đồng cao về sự lúng túng của đội ngũ giáo viên trong giai đoạn đầu chuyển đổi mô hình giáo dục. Tuy nhiên, điểm khác biệt mang tính đột phá của luận văn này là đã chỉ ra mối tương quan thuận chặt chẽ (hệ số Pearson r = 0.86) giữa mức độ tự chủ của tổ chuyên môn với hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học của từng cá nhân giáo viên.

Toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua bảng thống kê điểm trung bình 5 mức độ Likert và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp. Biểu đồ chỉ rõ rằng các biện pháp đổi mới kiểm tra đánh giá và nâng cấp phòng học bộ môn nhận được sự đồng thuận cao nhất từ cả cán bộ quản lý lẫn giáo viên đứng lớp.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại các trường trung học cơ sở thành phố Móng Cái:

  1. Chỉ đạo đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục môn học: Hiệu trưởng yêu cầu 100% tổ chuyên môn Ngữ văn tái cấu trúc phân phối chương trình theo hướng mở, tích hợp liên môn và gắn liền với thực tiễn văn hóa, lịch sử địa phương Móng Cái. Chỉ tiêu thực hiện: Hoàn thành 100% khung kế hoạch dạy học linh hoạt ngay trong học kỳ I của năm học, do Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp cùng Tổ trưởng chuyên môn thực hiện.

  2. Tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực sư phạm và kỹ năng ứng dụng công nghệ cho giáo viên: Thiết lập các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, tập huấn kỹ thuật dạy học tích cực (dạy học theo dự án, sân khấu hóa tác phẩm, phương pháp đóng vai). Chỉ tiêu thực hiện: Phấn đấu 95% giáo viên làm chủ kỹ năng thiết kế bài giảng điện tử E-Learning và bài học tích hợp trong vòng 6 tháng, do Hiệu trưởng và Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Móng Cái điều hành.

  3. Đổi mới triệt để phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Ban hành tiêu chí đánh giá đa dạng hóa gồm đánh giá thường xuyên (thuyết trình, dự án học tập, hồ sơ học tập) và đánh giá định kỳ bằng ngữ liệu mở ngoài sách giáo khoa nhằm triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng học vẹt, sao chép văn mẫu. Chỉ tiêu thực hiện: Đạt tỷ lệ 80% đề kiểm tra định kỳ sử dụng ngữ liệu thực tế mới từ năm học tiếp theo, do Hiệu trưởng và Hội đồng bộ môn giám sát.

  4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật số phục vụ dạy học Ngữ văn: Tối ưu hóa việc sử dụng phòng học bộ môn, đầu tư mua sắm thư viện số, thiết bị trình chiếu và phần mềm mô phỏng không gian văn học. Chỉ tiêu thực hiện: Xây dựng tối thiểu 2 phòng học đa phương tiện chuẩn hóa tại mỗi trường học trong vòng 12 tháng, do Ban Giám hiệu phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương triển khai.

  5. Hoàn thiện cơ chế thi đua, kiểm tra giám sát chuyên môn nội bộ: Chuyển đổi trọng tâm từ kiểm tra hành chính sang tư vấn sư phạm, đánh giá giáo viên dựa trên sự tiến bộ và mức độ hứng thú học tập của học sinh. Chỉ tiêu thực hiện: Thực hiện tối thiểu 4 đợt khảo sát phản hồi của học sinh và dự giờ tư vấn chuyên môn cho mỗi giáo viên trong năm học, do Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng chuyên môn trực tiếp phụ trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THCS): Luận văn cung cấp quy trình quản lý chuẩn hóa theo chu trình PDCA, giúp nhà quản lý nắm vững phương pháp chỉ đạo tổ chuyên môn, xây dựng kế hoạch nhà trường linh hoạt và thiết lập bộ tiêu chí đánh giá giờ dạy Ngữ văn theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học.

  2. Giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở: Cung cấp hệ thống phương pháp dạy học hiện đại, hướng dẫn kỹ thuật thiết kế kế hoạch bài dạy tích hợp, kỹ thuật tổ chức dạy học theo nhóm, dạy học trải nghiệm và phương pháp biên soạn đề kiểm tra đánh giá theo ma trận năng lực sử dụng ngữ liệu mở.

  3. Chuyên viên quản lý chuyên môn tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại địa bàn biên giới, làm cơ sở khoa học để hoạch định chính sách bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và phân bổ nguồn lực trang thiết bị dạy học phù hợp.

  4. Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục và Lý luận phương pháp dạy học: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng, cung cấp hệ thống bảng hỏi khảo sát thực chứng và khung lý thuyết quản lý hoạt động chuyên môn trong nhà trường phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt cốt lõi trong quản lý dạy học môn Ngữ văn theo Chương trình 2018 so với chương trình cũ là gì? Điểm khác biệt căn bản là quản lý sự chuyển dịch từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực. Thay vì kiểm tra việc giáo viên truyền thụ đủ kiến thức tác phẩm trong sách giáo khoa, nhà quản lý tập trung kiểm soát cách thức giáo viên tổ chức hoạt động cho học sinh tự chiếm lĩnh kỹ năng Đọc, Viết, Nói và Nghe.

  2. Làm thế nào để chấm dứt tình trạng học sinh sao chép văn mẫu trong các bài kiểm tra định kỳ? Biện pháp hiệu quả nhất là chỉ đạo đổi mới ma trận đề kiểm tra với yêu cầu bắt buộc sử dụng 100% ngữ liệu mới nằm ngoài sách giáo khoa. Khi ngữ liệu hoàn toàn mới lạ, học sinh bắt buộc phải vận dụng kỹ năng đọc hiểu và năng lực tạo lập văn bản độc lập để giải quyết yêu cầu của đề bài.

  3. Người Hiệu trưởng có vai trò như thế nào trong việc nâng cao chất lượng tiết dạy Ngữ văn trên lớp? Hiệu trưởng đóng vai trò người định hướng chiến lược và tư vấn sư phạm chuyên môn. Thay vì quản lý hành chính sự vụ, Hiệu trưởng trực tiếp tham gia dự giờ thăm lớp, phân tích tiến trình hoạt động của học sinh, tạo môi trường tự chủ học thuật và trang bị đầy đủ phương tiện công nghệ hỗ trợ giáo viên.

  4. Dạy học Ngữ văn theo hình thức tích hợp liên môn mang lại lợi ích gì cho học sinh trung học cơ sở? Dạy học tích hợp giúp học sinh kết nối kiến thức văn học với lịch sử, địa lý, nghệ thuật và đời sống thực tiễn. Hình thức này giúp tiết học sinh động, kích thích tư duy đa chiều, giúp học sinh hiểu sâu sắc bối cảnh văn hóa xã hội của tác phẩm và phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tế.

  5. Các trường trung học cơ sở tại vùng biên giới Móng Cái gặp rào cản đặc thù nào khi đổi mới dạy học Ngữ văn? Rào cản lớn nhất tại địa bàn là sự chênh lệch về điều kiện tiếp cận công nghệ thông tin giữa các trường trung tâm và vùng ven biển, cùng với sự không đồng đều về mặt bằng nhận thức ngôn ngữ của học sinh. Điều này đòi hỏi công tác quản lý phải tăng cường dạy học phân hóa đối tượng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở theo chuẩn Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực chứng tại 8 trường THCS thành phố Móng Cái với quy mô 215 khách thể đã phản ánh khách quan thực trạng, làm rõ điểm nghẽn trong khâu đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, đồng bộ và có tính khả thi cao, được kiểm chứng qua hệ số tương quan thuận r = 0.86 giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
  • Kế hoạch triển khai ứng dụng các giải pháp được xác lập theo lộ trình 12 đến 24 tháng, gắn chặt với chỉ tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của ngành giáo dục địa phương.
  • Đóng góp của luận văn là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục và giáo viên Ngữ văn; các cơ sở giáo dục cần chủ động áp dụng ngay các biện pháp này để tối ưu hóa hiệu quả đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.