Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng" được tác giả Nguyễn Văn Huỳnh thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Lộc và TS. Phạm Minh Mục, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9 14 01 14).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Chất lượng nguồn nhân lực là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội và là yếu tố quyết định sự thành công của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 đã nhấn mạnh việc quy hoạch nhân lực, đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội và gắn kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI cũng xác định yêu cầu chuyển mạnh quá trình giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học.
Thành phố Đà Nẵng giữ vai trò trung tâm giáo dục của khu vực Miền Trung và Tây Nguyên (với 15 trường đại học, 20 trường cao đẳng và nhiều cơ sở đào tạo nghề). Tuy nhiên, công tác quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng trên địa bàn còn nhiều bất cập:
- Việc xây dựng ngành nghề, chương trình, kế hoạch đào tạo chủ yếu dựa trên nguồn lực sẵn có (cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên) thay vì xuất phát từ nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
- Quá trình đào tạo nặng về lý thuyết, chưa chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp và thái độ làm việc, dẫn đến tình trạng sinh viên tốt nghiệp khó tìm việc làm, làm việc trái ngành hoặc doanh nghiệp phải đào tạo lại.
- Tồn tại nghịch lý: một số ngành thừa nhân lực, trong khi các ngành có nhu cầu tuyển dụng cao lại thiếu hụt lao động trình độ cao đẳng.
Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng tại thành phố Đà Nẵng, luận án chỉ ra các hạn chế hiện hữu; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đào tạo dựa trên mô hình ADDIE (Analysis, Design, Development, Implementation, Evaluation) nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Giả thuyết khoa học:
Quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng tại các trường cao đẳng tại Thành phố Đà Nẵng hiện nay còn nhiều hạn chế từ việc quản lý đầu vào, quản lý quá trình đến quá trình quản lý đầu ra. Nếu áp dụng mô hình ADDIE trong quản lý đào tạo sẽ góp phần đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Các trường cao đẳng, một số đơn vị sử dụng lao động, cán bộ quản lý và cựu sinh viên tại thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn 2012-2016; định hướng và dự báo nhu cầu nhân lực đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Quản lý đào tạo tập trung vào nhân lực trình độ cao đẳng (Bậc 5 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội và đào tạo dựa trên năng lực:
Các hướng nghiên cứu quốc tế:
- Quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra: Rothwell W. E. (1998) trong "Competency identification modeling and assessment in the USA" nhấn mạnh việc phân tích quá trình lao động từng ngành để xác định năng lực thực hành nghề làm chuẩn đầu ra. Shirley Fletcher (1997) trong "Designing Competence - Based Training" (Anh) đề xuất cơ sở khoa học thiết lập tiêu chuẩn đào tạo, kỹ thuật phân tích công việc và nhu cầu nhân lực. Tài liệu "Technologie et l'enseignement technique et la formation professionnelle" (Canada, 2002) phân tích hệ thống chuẩn kỹ năng nghề và chuẩn đầu ra ngành học.
- Đào tạo theo năng lực thực hiện (Competency-Based Training): Victor Karlovich Della-Vos (1965, Luân Đôn) đặt nền tảng cho việc phân tích nghề để xác định mục tiêu đào tạo. William E. Blank (1982, Mỹ) trong "Handbook for Developing Competency - Based Training Programs" đưa ra quan điểm sử dụng tiêu chuẩn chuyên môn nghề nghiệp làm thước đo thay cho thời gian khóa học. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) với công trình "Occupational Competencies: Identification, Training, Evaluation, Certification" xác định hệ thống năng lực nghề nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động. Mackenzie B. (1995, Australia) và Noonan R. (1997, Helsinki) nghiên cứu thiết kế chương trình và khung chính sách phát triển nhân lực.
- Liên kết nhà trường - doanh nghiệp: Các nghiên cứu của LSE Enterprise (2012), Rebecca Allinson C. (2011), Technopolis (2011) và Tim Wilson DL (2012) tập trung vào các mô hình hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng với doanh nghiệp trong thiết kế và thực thi đào tạo.
Các hướng nghiên cứu trong nước:
- Phạm Minh Hạc (2001) với "Phát triển toàn diện con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa"; Phan Văn Kha với "Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam"; Hồ Cảnh Hạnh với "Quản lý đào tạo theo nhu cầu xã hội".
- Các nghiên cứu quản lý đào tạo gắn với cơ cấu kinh tế địa phương: Nguyễn Phan Hưng (tỉnh Bình Thuận đến năm 2020), Nguyễn Ngọc Lợi (thành phố Cần Thơ).
- Đào tạo nghề nghiệp và tiếp cận năng lực: Nguyễn Minh Đường (chủ nhiệm công trình KH&CN cấp nhà nước về đào tạo nhân lực thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa); Phan Trần Phú Lộc (2017, quản lý liên kết đào tạo cao đẳng nghề tại Bình Dương theo mô hình CIPO); Nguyễn Thị Hằng (quản lý đào tạo ở trường dạy nghề); Đào Việt Hà (quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề kỹ thuật xây dựng theo mô hình CIPO); Nguyễn Đức Trí (đề tài cấp Bộ về tiếp cận năng lực thực hiện và tiêu chuẩn nghề); Nguyễn Phúc Châu (đào tạo cán bộ quản lý giáo dục theo nhu cầu xã hội); Trần Kiểm (tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục); Đặng Xuân Hải (quản lý chất lượng giáo dục); Vũ Ngọc Hải (đổi mới dạy nghề theo hướng chuẩn hóa); Lê Đức Ngọc và Trần Hữu Hoan (chuẩn đầu ra giáo dục đại học); Nguyễn Thế Mạnh, Ngô Hồng Điệp, Sử Ngọc Anh, Lê Phước Lượng, Nguyễn Ngọc Hùng, Cao Danh Chính.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn:
Mặc dù các nghiên cứu trước đã đề cập đến đào tạo theo nhu cầu xã hội và đào tạo dựa trên năng lực, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng tại thành phố Đà Nẵng thông qua việc vận dụng mô hình quản lý 5 giai đoạn ADDIE (Analysis - Design - Development - Implementation - Evaluation) gắn với cơ chế liên kết trường học - doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Nguồn nhân lực: Được hiểu là tổng thể các tiềm năng lao động của một quốc gia hoặc địa phương (gồm lực lượng lao động đang làm việc và lao động dự trữ), được phân tích trên 3 khía cạnh: số lượng, chất lượng (thể lực, trí lực, kỹ năng, thái độ) và cơ cấu (ngành nghề, trình độ).
- Quản lý và Quản lý đào tạo: Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu thông qua 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Lãnh đạo chỉ đạo, Kiểm tra đánh giá. Quản lý đào tạo tại cơ sở giáo dục là sự tác động của bộ máy quản lý đến quá trình dạy - học và các điều kiện bảo đảm nhằm đạt chuẩn đầu ra.
- Nguồn nhân lực trình độ cao đẳng: Theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam (Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016), trình độ cao đẳng thuộc Bậc 5, đào tạo lao động kỹ thuật viên/công nhân kỹ thuật bậc cao. Chuẩn đầu ra Bậc 5 quy định cụ thể:
| Tiêu chí |
Nội dung chuẩn đầu ra Bậc 5 (Trình độ Cao đẳng) |
| Kiến thức |
Kiến thức thực tế và lý thuyết rộng trong phạm vi ngành nghề; kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật; kiến thức công nghệ thông tin; kiến thức thực tế về quản lý, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá. |
| Kỹ năng |
Kỹ năng nhận thức và tư duy sáng tạo để xác định, phân tích, đánh giá thông tin; kỹ năng thực hành nghề nghiệp giải quyết công việc phức tạp; kỹ năng truyền đạt thông tin, ý tưởng; năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. |
| Mức tự chủ và trách nhiệm |
Làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi; hướng dẫn, giám sát người khác; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành. |
- Khung phân tích quản lý đào tạo theo mô hình ADDIE:
- Analysis (Phân tích): Phân tích nhu cầu sử dụng lao động của xã hội, khảo sát người học, chuẩn kỹ năng nghề nghiệp.
- Design (Thiết kế): Thiết kế mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, chương trình khung, kế hoạch đào tạo và phương thức kiểm tra.
- Development (Phát triển): Xây dựng giáo trình, tài liệu học tập, phát triển đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo.
- Implementation (Thực hiện): Tổ chức tuyển sinh, triển khai dạy học lý thuyết, thực hành, liên kết đào tạo với doanh nghiệp.
- Evaluation (Đánh giá): Đánh giá kết quả học tập, đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra, thu thập phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động để cải tiến.
- Các mô hình đối sánh tổng quan: CDIO (12 tiêu chuẩn tiếp cận chuẩn đầu ra), PDCA (7 bước theo chu trình), CIPO (Input - Process - Output - Context), DACUM/DECUM, RBM (Quản lý dựa trên kết quả).
- Các nhân tố tác động: Quản lý nhà nước; Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương; Sự tiến bộ của khoa học công nghệ; Năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường; Nguồn lực tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin; kết hợp các quan điểm tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử - lô gíc, tiếp cận thị trường (quan hệ cung - cầu lao động), tiếp cận quá trình và tiếp cận mục tiêu đầu ra.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn kiện, nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước và tài liệu khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi: Thực hiện phát 300 phiếu hỏi khảo sát các nhóm đối tượng: lãnh đạo thành phố, đại diện các sở ban ngành, cán bộ quản lý và giảng viên các trường cao đẳng, cán bộ quản lý tại doanh nghiệp sử dụng lao động, sinh viên và cựu sinh viên tại Đà Nẵng.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia giáo dục và quản lý nhằm đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi của hệ thống giải pháp.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm giải pháp tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS và các công cụ toán học để xử lý, tổng hợp các bảng số liệu điều tra.
- Nguồn tư liệu, dữ liệu: Báo cáo thống kê kinh tế - xã hội TP. Đà Nẵng (giai đoạn 2012-2016), số liệu tuyển sinh và tốt nghiệp của các trường cao đẳng, dữ liệu khảo sát thực tế và dữ liệu thử nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về nguồn nhân lực, đào tạo và quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng trong bối cảnh kinh tế thị trường.
- Làm rõ bản chất của đào tạo theo nhu cầu xã hội là sự tương thích giữa năng lực người học đạt được sau đào tạo với yêu cầu thực tế của vị trí việc làm trong doanh nghiệp.
- Xác định cấu trúc chuẩn đầu ra Bậc 5 (Cao đẳng) theo Khung trình độ quốc gia và phân tích 5 giai đoạn của mô hình ADDIE khi ứng dụng vào quản lý nhà trường: Phân tích nhu cầu -> Thiết kế kế hoạch/quy trình -> Phát triển chương trình, đội ngũ, CSVC -> Thực hiện đào tạo -> Đánh giá kết quả đầu ra và phản hồi.
- Phân tích 5 nhóm nhân tố tác động đến quản lý đào tạo: thể chế chính sách quản lý nhà nước; cấu trúc kinh tế và nhu cầu nhân lực địa phương; trình độ khoa học công nghệ; năng lực quản trị của cán bộ lãnh đạo nhà trường; tiềm lực tài chính của cơ sở đào tạo.
CHƯƠNG 2: Thực trạng quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng
Chương này phản ánh toàn diện bức tranh kinh tế - xã hội, thực trạng nhân lực và công tác quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng ở Đà Nẵng giai đoạn 2012-2016:
- Tình hình kinh tế - xã hội và nhân lực địa phương: Phân tích các chỉ số tăng trưởng GRDP, GRDP bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế (chuyển dịch mạnh sang dịch vụ và công nghiệp - xây dựng), lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo ngành nghề và trình độ chuyên môn kỹ thuật.
- Đánh giá chất lượng lao động qua đào tạo: Khảo sát doanh nghiệp cho thấy lao động cao đẳng còn hạn chế về kỹ năng tin học ứng dụng, trình độ ngoại ngữ, tính kỷ luật lao động và khả năng thích ứng với công nghệ mới.
| Nhóm nội dung quản lý đào tạo |
Thực trạng ghi nhận tại các trường cao đẳng Đà Nẵng |
| Quản lý tuyển sinh |
Chủ yếu thực hiện theo chỉ tiêu và năng lực sẵn có của trường; công tác truyền thông, tư vấn hướng nghiệp chưa gắn chặt với nhu cầu ngành nghề của thị trường. |
| Quản lý chương trình đào tạo |
Chậm đổi mới; thời lượng thực hành chưa đảm bảo; thiếu sự tham gia trực tiếp của doanh nghiệp trong việc xây dựng và thẩm định chuẩn đầu ra. |
| Quản lý đội ngũ giảng viên |
Giảng viên vững lý thuyết nhưng thiếu kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp; hoạt động bồi dưỡng kỹ năng nghề thực tế còn hạn chế. |
| Quản lý cơ sở vật chất (CSVC) |
Thiết bị thực hành còn thiếu và lạc hậu so với công nghệ sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp trên địa bàn. |
| Quản lý kiểm tra, đánh giá |
Phương pháp đánh giá chủ yếu dựa trên kiến thức lý thuyết, chưa đo lường chính xác năng lực thực hiện nghề nghiệp tại nơi làm việc. |
- Đánh giá chung:
- Thành tựu: Mạng lưới trường lớp mở rộng, quy mô đào tạo tăng, cung cấp lực lượng lao động đáng kể cho thành phố.
- Hạn chế: Cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa cân đối; tỷ lệ sinh viên làm trái ngành cao; mối quan hệ liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp còn mang tính hình thức.
- Nguyên nhân: Công tác dự báo nhu cầu nhân lực chưa chuẩn xác; cơ chế tự chủ của trường cao đẳng còn vướng mắc; cơ chế phối hợp ba bên (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp) chưa hoàn thiện.
CHƯƠNG 3: Giải pháp quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp quản lý dựa trên chu trình ADDIE và kiểm chứng thực tế:
- Định hướng và dự báo: Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội TP. Đà Nẵng đến năm 2020 để dự báo cầu lao động theo ngành và nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng.
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý theo mô hình ADDIE:
- Giải pháp 1 (Analysis): Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tổ chức phân tích nhu cầu đào tạo (khảo sát định kỳ thị trường lao động, phân tích chuẩn nghề nghiệp phối hợp với doanh nghiệp).
- Giải pháp 2 (Design): Hoàn thiện hoạt động quản lý thiết kế các kế hoạch, quy trình đào tạo (xác định chuẩn đầu ra theo Bậc 5 Khung trình độ quốc gia, thiết kế chương trình tích hợp theo mô đun năng lực).
- Giải pháp 3 (Development): Tăng cường chỉ đạo, tổ chức việc phát triển hoạt động đào tạo (biên soạn giáo trình gắn với thực tế, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng thực hành cho giảng viên, hiện đại hóa trang thiết bị thực hành).
- Giải pháp 4 (Implementation): Nâng cao hiệu quả chỉ đạo, tổ chức công tác thực hiện đào tạo (đổi mới phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm, tổ chức học kỳ doanh nghiệp, gắn kết cơ sở đào tạo với nơi sử dụng lao động).
- Giải pháp 5 (Evaluation): Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá kết quả đầu ra và phản hồi thông tin (mời doanh nghiệp tham gia hội đồng đánh giá tốt nghiệp, theo dõi việc làm của cựu sinh viên để điều chỉnh chương trình).
- Khảo sát chuyên gia: Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của 5 nhóm giải pháp đạt tỷ lệ đồng thuận cao.
- Thực nghiệm giải pháp:
- Địa bàn thử nghiệm: Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng.
- Nội dung thử nghiệm: Áp dụng quy trình "Tổ chức liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp" và quy trình "Chỉ đạo, tổ chức phát triển chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội".
- Kết quả thử nghiệm: Các tiêu chí về chất lượng học tập thực hành, mức độ hài lòng của người học và doanh nghiệp tiếp nhận thực tập đều ghi nhận chuyển biến tích cực.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về lý luận:
- Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện lý luận về quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương trong điều kiện kinh tế thị trường.
- Xây dựng khung lý thuyết quản lý đào tạo tích hợp mô hình 5 giai đoạn ADDIE (Phân tích, Thiết kế, Phát triển, Thực hiện, Đánh giá) dành riêng cho các cơ sở đào tạo trình độ cao đẳng, gắn kết chặt chẽ chuẩn đầu ra với các bên liên quan (Nhà nước, Nhà trường, Doanh nghiệp).
- Chỉ rõ các nhân tố chủ yếu tác động đến cung - cầu nhân lực trình độ cao đẳng tại một đô thị kinh tế động lực miền Trung.
Những đóng góp mới về thực tiễn:
- Phân tích thực trạng quản lý đào tạo của hệ thống các trường cao đẳng tại thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2012-2016, chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu xác định nhu cầu, thiết kế chương trình và đánh giá đầu ra.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ theo chu trình ADDIE, có hướng dẫn các bước quy trình chi tiết (chu trình phát triển chương trình đào tạo, chu trình phát triển đội ngũ, chu trình quản lý trang thiết bị, chu trình đánh giá kết quả đầu ra).
- Tiến hành thử nghiệm thực tế giải pháp liên kết nhà trường - doanh nghiệp và phát triển chương trình tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng, cung cấp minh chứng thực tiễn về tính khả thi và hiệu quả của giải pháp đề xuất.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ LĐ-TB&XH, UBND TP. Đà Nẵng): Hoàn thiện cơ chế tự chủ cho các trường cao đẳng; có chính sách ưu đãi thuế và cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề.
- Đối với các trường cao đẳng: Chuyển đổi phương thức quản lý đào tạo truyền thống sang mô hình ADDIE; chủ động thành lập bộ phận kết nối doanh nghiệp; cập nhật chuẩn đầu ra định kỳ theo tín hiệu thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực trạng trong giai đoạn 2012-2016 tại địa bàn thành phố Đà Nẵng, tập trung duy nhất vào phân khúc nguồn nhân lực trình độ cao đẳng.
- Khảo sát bằng phiếu hỏi thực hiện trên quy mô mẫu 300 phiếu tại một số cơ sở đào tạo, đơn vị sử dụng lao động và sinh viên; chưa bao phủ toàn bộ mọi ngành nghề chuyên biệt trên địa bàn.
- Khâu thử nghiệm giải pháp mới được tiến hành trong phạm vi một đơn vị đào tạo cụ thể là Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng với hai nội dung giải pháp trọng tâm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cấp độ đào tạo nghề nghiệp khác (trung cấp, sơ cấp) hoặc liên thông từ cao đẳng lên đại học.
- Ứng dụng và kiểm chứng mô hình quản lý đào tạo ADDIE tại các tỉnh, thành phố khác thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung hoặc trên phạm vi toàn quốc.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động dài hạn của mô hình liên kết đào tạo nhà trường - doanh nghiệp đối với tỷ lệ có việc làm bền vững của sinh viên sau tốt nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận tiếp cận thị trường và mô hình ADDIE trong nghiên cứu quản lý giáo dục nghề nghiệp; khung lý luận về chuẩn đầu ra Bậc 5 theo Khung trình độ quốc gia.
- Đối với cán bộ quản lý, ban giám hiệu các trường cao đẳng: Cung cấp quy trình từng bước để tái cấu trúc quy trình đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên, thiết kế chương trình theo mô đun năng lực và thiết lập kênh hợp tác hiệu quả với doanh nghiệp.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Sở LĐ-TB&XH, Sở GD&ĐT, UBND cấp tỉnh/thành phố): Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để hoạch định quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, dự báo nhu cầu nhân lực và ban hành cơ chế chính sách gắn kết ba nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn mô hình nào làm khung giải pháp quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng?
Luận án lựa chọn mô hình ADDIE (gồm 5 giai đoạn: Analysis - Phân tích, Design - Thiết kế, Development - Phát triển, Implementation - Thực hiện, Evaluation - Đánh giá) nhằm tạo chu trình khép kín, có phản hồi liên tục và tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp ở tất cả các khâu.
2. Chuẩn đầu ra trình độ cao đẳng (Bậc 5) theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm những cấu phần nào?
Theo Quyết định số 1982/QĐ-TTg, chuẩn đầu ra Bậc 5 gồm 3 nhóm cấu phần chính: (1) Kiến thức (thực tế, lý thuyết rộng, pháp luật, CNTT, quản lý); (2) Kỹ năng (nhận thức sáng tạo, thực hành nghề nghiệp phức tạp, truyền đạt thông tin, ngoại ngữ bậc 2/6); (3) Mức tự chủ và trách nhiệm (làm việc độc lập/nhóm, giám sát người khác, đánh giá kết quả).
3. Phạm vi khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện với quy mô và thời gian nào?
Luận án tiến hành khảo sát số liệu thực trạng giai đoạn 2012-2016 tại thành phố Đà Nẵng, sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi với quy mô 300 phiếu đối với lãnh đạo thành phố, sở ban ngành, trường cao đẳng, doanh nghiệp, sinh viên và cựu sinh viên.
4. Giải pháp của luận án đã được thử nghiệm thực tế tại cơ sở đào tạo nào và gồm nội dung gì?
Giải pháp được thử nghiệm tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng với 2 nội dung chính: "Tổ chức liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp" và "Chỉ đạo, tổ chức phát triển chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội".
5. Luận án chỉ ra những nhân tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến công tác quản lý đào tạo cao đẳng?
Năm nhân tố ảnh hưởng bao gồm: (1) Công tác quản lý nhà nước về đào tạo; (2) Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương; (3) Sự tiến bộ của khoa học công nghệ; (4) Năng lực của nhà lãnh đạo và quản lý nhà trường; (5) Tiềm lực tài chính.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Văn Huỳnh là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục, giải quyết bài toán gắn kết đào tạo cao đẳng với nhu cầu thị trường lao động tại thành phố Đà Nẵng. Bằng việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng giai đoạn 2012-2016 và vận dụng mô hình ADDIE, luận án đã đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu phân tích nhu cầu đến đánh giá kết quả đầu ra. Kết quả thử nghiệm tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng đã kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp, cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị trường cao đẳng và hoạch định chính sách phát triển nhân lực địa phương.