Quản Lý Quá Trình Đào Tạo Đại Học Vừa Làm Vừa Học Theo Tiếp Cận Đảm Bảo Chất Lượng

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2013

215
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Đào tạo tại chức, đào tạo vừa học vừa làm và đào tạo vừa làm vừa học

1.4. Quá trình đào tạo

1.5. Quản lý quá trình đào tạo

1.6. Đào tạo đại học vừa làm vừa học. Vị trí, vai trò của đào tạo ĐHVLVH trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.7. Vị trí, vai trò của đào tạo ĐHVLVH trong giáo dục đại học

1.8. Quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học. Bản chất của quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH

1.9. Nội dung của quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH

1.10. Chất lượng và các tiếp cận quản lý chất lượng trong giáo dục đại học

1.11. Chất lượng trong giáo dục đại học

1.12. Các tiếp cận quản lý chất lượng trong giáo dục đại học. Quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

1.13. Nội dung quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL

1.14. Quy trình quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL

1.15. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

2.1. Khái quát tình hình phát triển đào tạo ĐHVLVH giai đoạn 2003-2012. Vài nét về tình hình phát triển đào tạo ĐH tại từ đào tạo ĐH tại chức đến đào tạo ĐHVLVH và xu thế phát triển của nó

2.2. Thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH ở một số cơ sở GDĐH

2.2.1. Tại trường đại học Kinh tế quốc dân

2.2.2. Tại trường đại học Bách khoa Hà Nội

2.2.3. Điều tra, khảo sát thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

2.2.3.1. Giới thiệu về điều tra, khảo sát thực trạng
2.2.3.2. Kết quả điều tra, khảo sát thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

2.2.4. Kinh nghiệm quản lý quá trình đào tạo ĐH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của GDĐH thế giới và khu vực

2.2.4.1. Các chương trình đào tạo ĐH tại trường
2.2.4.2. Các chương trình đào tạo ĐH ngoài trường
2.2.4.3. Kinh nghiệm quản lý quá trình đào tạo ĐH theo tiếp cận ĐBCL của GDĐH thế giới và khu vực
2.2.4.4. Kinh nghiệm quản lý quá trình đào tạo theo tiếp cận ĐBCL các chương trình đào tạo ĐH ngoài trường của GDĐH thế giới và khu
2.2.4.5. Kinh nghiệm quản lý quá trình đào tạo ĐH theo tiếp cận ĐBCL của GDĐH thế giới và khu vực có thể tham khảo để vận dụng phù hợp vào quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH ở Việt Nam

2.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

3.1. Những nguyên tắc lựa chọn giải pháp quản lý

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính lý luận và tính kế thừa

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính cấp thiết và tính khả thi

3.2. Một số giải pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

3.2.1. Giải pháp ĐBCL đầu vào

3.2.2. Giải pháp ĐBCL quá trình dạy - học

3.2.3. Giải pháp ĐBCL đầu ra

3.3. Trưng cầu ý kiến đánh giá về tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp quản lý đề xuất

3.3.1. Tổ chức trưng cầu ý kiến đánh giá

3.3.2. Kết quả trưng cầu ý kiến

3.3.3. Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến

3.4. Thực nghiệm một biện pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

3.4.1. Mục đích thực nghiệm

3.4.2. Biện pháp quản lý được lựa chọn để thực nghiệm

3.4.3. Các lớp ĐHVLVH được lựa chọn cho thực nghiệm

3.4.4. Triển khai thực nghiệm

3.4.5. Kết quả thực nghiệm

3.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Đào Tạo Đại Học Vừa Làm Vừa Học

Đào tạo vừa làm vừa học (VLVH) là một phương thức đào tạo được khuyến khích phát triển, tạo cơ hội học tập cho nhiều người, hướng tới một xã hội học tập. Tuy nhiên, phương thức này đang vấp phải nhiều chỉ trích về chất lượng. Thực tế cho thấy, việc chỉ chú trọng đến số lượng mà không đảm bảo các điều kiện về đảm bảo chất lượng đào tạo đã dẫn đến chất lượng đào tạo VLVH thấp, gây bức xúc trong xã hội. Giới tuyển dụng cũng dần quay lưng lại với hệ đào tạo này. Cần thẳng thắn nhìn nhận rằng, đào tạo VLVH chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội về nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Theo đánh giá của Chính phủ, chất lượng đào tạo đại học có sự phân tầng rõ rệt giữa các hệ chính quy và không chính quy, trong đó hệ VLVH còn rất thấp. Một trong những nguyên nhân chính là do những yếu kém trong quản lý, đặc biệt là quản lý chất lượng.

1.1. Vai Trò Của Đào Tạo Vừa Làm Vừa Học Trong Giáo Dục

Đào tạo đại học vừa làm vừa học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trình độ dân trí, cung cấp nguồn nhân lực có kỹ năng cho xã hội. Nó tạo điều kiện cho những người đã đi làm có cơ hội tiếp tục học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu công việc. Phương thức này đặc biệt quan trọng đối với những người không có điều kiện tham gia các chương trình đào tạo chính quy. Theo tác giả Vũ Duy Hiền, VLVH là phương thức đào tạo được khích lệ phát triển trong GDĐH nước ta vì tạo cơ hội học tập cho người học, hướng tới xã hội học tập.

1.2. Thực Trạng Chất Lượng Đào Tạo Đại Học Vừa Làm Vừa Học

Thực tế cho thấy, chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học còn nhiều hạn chế. Chương trình đào tạo đôi khi chưa sát với thực tế công việc, phương pháp giảng dạy còn nặng về lý thuyết, cơ sở vật chất còn thiếu thốn. Bên cạnh đó, công tác quản lý đào tạo còn lỏng lẻo, chưa chú trọng đến việc kiểm soát chất lượng đầu vào và đầu ra. Điều này dẫn đến tình trạng sinh viên tốt nghiệp ra trường không đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng. Theo nhận định của Chính phủ, CL đào tạo SV tại chức, từ xa còn rất thấp, đây là điểm yếu nhất về CL đào tạo hiện nay.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Chất Lượng Đào Tạo Vừa Làm Vừa Học

Quản lý chất lượng đào tạo VLVH đối mặt với nhiều thách thức. Một trong số đó là sự khác biệt về trình độ và kinh nghiệm của sinh viên. Sinh viên VLVH thường có trình độ không đồng đều, kinh nghiệm làm việc khác nhau, dẫn đến khó khăn trong việc thiết kế chương trình và phương pháp giảng dạy phù hợp. Bên cạnh đó, việc đảm bảo chất lượng giảng viên cũng là một thách thức lớn. Giảng viên VLVH cần có kinh nghiệm thực tế, khả năng sư phạm tốt và am hiểu về đặc thù của hệ đào tạo này. Ngoài ra, cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính hạn chế cũng là những rào cản đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo VLVH.

2.1. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Đào Tạo Vừa Làm Vừa Học

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo vừa làm vừa học, bao gồm: chất lượng đầu vào, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, phương pháp giảng dạy, công tác quản lý và kiểm tra đánh giá. Nếu một trong các yếu tố này không được đảm bảo, chất lượng đào tạo sẽ bị ảnh hưởng. Ví dụ, nếu chất lượng đầu vào thấp, sinh viên sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức, dẫn đến kết quả học tập không cao.

2.2. Khó Khăn Trong Đảm Bảo Chất Lượng Đào Tạo Từ Xa

Đào tạo từ xa, một hình thức của đào tạo vừa làm vừa học, đối mặt với những khó khăn đặc thù trong việc đảm bảo chất lượng. Việc thiếu tương tác trực tiếp giữa giảng viên và sinh viên, khó khăn trong việc kiểm soát quá trình học tập, và nguy cơ gian lận trong thi cử là những thách thức lớn. Để khắc phục những khó khăn này, cần có các giải pháp công nghệ hỗ trợ, phương pháp giảng dạy trực tuyến hiệu quả và hệ thống kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt.

2.3. Vấn Đề Tuyển Sinh Vừa Làm Vừa Học Hiện Nay

Công tác tuyển sinh vừa làm vừa học hiện nay còn nhiều bất cập. Tiêu chí tuyển sinh đôi khi chưa phù hợp, quy trình tuyển sinh còn lỏng lẻo, dẫn đến tình trạng tuyển sinh tràn lan, không đảm bảo chất lượng đầu vào. Để nâng cao chất lượng tuyển sinh, cần có các tiêu chí tuyển sinh rõ ràng, quy trình tuyển sinh minh bạch và công bằng, và các biện pháp kiểm tra đánh giá năng lực thực chất của thí sinh.

III. Giải Pháp Đảm Bảo Chất Lượng Quản Lý Đào Tạo Vừa Làm Vừa Học

Để nâng cao chất lượng đào tạo VLVH, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng đầu vào, cải tiến chương trình đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá, và tăng cường công tác quản lý. Đặc biệt, cần áp dụng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình vừa làm vừa học để đảm bảo chất lượng đào tạo.

3.1. Nâng Cao Chất Lượng Đầu Vào Hệ Vừa Làm Vừa Học

Để nâng cao chất lượng đầu vào, cần có các tiêu chí tuyển sinh rõ ràng, phù hợp với đặc thù của hệ đào tạo VLVH. Cần chú trọng đến kinh nghiệm làm việc, năng lực tự học và động cơ học tập của thí sinh. Bên cạnh đó, cần có các biện pháp kiểm tra đánh giá năng lực thực chất của thí sinh, tránh tình trạng học giả bằng thật. Theo tác giả Vũ Duy Hiền, đầu vào thì dễ dãi, tuyển sinh chiếu lệ dẫn đến CL đào tạo ĐHVLVH rất thấp đã gây lo lắng, bức xúc trong xã hội.

3.2. Cải Tiến Chương Trình Đào Tạo Vừa Làm Vừa Học

Chương trình đào tạo cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của người học và yêu cầu của thị trường lao động. Cần tăng cường tính thực tiễn, gắn lý thuyết với thực hành, và cập nhật kiến thức mới. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến việc phát triển các kỹ năng mềm cho sinh viên, giúp họ có thể thích ứng với môi trường làm việc thay đổi. Cần có sự tham gia của các doanh nghiệp và nhà tuyển dụng trong quá trình xây dựng và đánh giá chương trình đào tạo.

3.3. Phát Triển Đội Ngũ Giảng Viên Vừa Làm Vừa Học

Đội ngũ giảng viên cần có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm thực tế phong phú và kỹ năng sư phạm tốt. Cần có các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho giảng viên, đặc biệt là về phương pháp giảng dạy trực tuyến và các công nghệ hỗ trợ giảng dạy. Bên cạnh đó, cần tạo điều kiện cho giảng viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia trong và ngoài nước.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Lý Đào Tạo Vừa Làm Vừa Học

Nhiều cơ sở giáo dục đã triển khai các mô hình quản lý chất lượng đào tạo VLVH hiệu quả. Các mô hình này thường tập trung vào việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng, áp dụng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, và thực hiện các biện pháp cải tiến liên tục. Kinh nghiệm từ các mô hình này có thể được áp dụng và điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể của từng cơ sở giáo dục. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và nhà tuyển dụng để đảm bảo chất lượng đào tạo VLVH đáp ứng được yêu cầu của xã hội.

4.1. Kinh Nghiệm Quản Lý Đào Tạo Vừa Làm Vừa Học Hiệu Quả

Một số kinh nghiệm quản lý đào tạo VLVH hiệu quả bao gồm: xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng toàn diện, áp dụng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế, tăng cường sự tham gia của các bên liên quan, sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy, và thực hiện đánh giá định kỳ và cải tiến liên tục. Cần học hỏi kinh nghiệm từ các cơ sở giáo dục tiên tiến trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng đào tạo VLVH.

4.2. Mô Hình Đảm Bảo Chất Lượng Đào Tạo Vừa Làm Vừa Học

Mô hình đảm bảo chất lượng đào tạo VLVH thường bao gồm các yếu tố: xác định mục tiêu đào tạo rõ ràng, xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, tuyển chọn đội ngũ giảng viên chất lượng, cung cấp cơ sở vật chất đầy đủ, áp dụng phương pháp giảng dạy hiệu quả, thực hiện kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt, và cải tiến liên tục. Cần có sự cam kết của lãnh đạo và sự tham gia của tất cả các thành viên trong cơ sở giáo dục để đảm bảo hiệu quả của mô hình.

V. Tương Lai Của Quản Lý Đào Tạo Đại Học Vừa Làm Vừa Học

Trong tương lai, đào tạo VLVH sẽ tiếp tục phát triển và đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động, cần tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo VLVH. Cần chú trọng đến việc áp dụng các công nghệ mới, phát triển các chương trình đào tạo trực tuyến, và tăng cường hợp tác quốc tế. Bên cạnh đó, cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích đào tạo VLVH, tạo điều kiện cho mọi người có cơ hội học tập và phát triển.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Đào Tạo Vừa Làm Vừa Học

Các xu hướng phát triển đào tạo VLVH bao gồm: tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển các chương trình đào tạo trực tuyến, cá nhân hóa quá trình học tập, tăng cường hợp tác giữa các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp, và chú trọng đến việc phát triển các kỹ năng mềm cho sinh viên. Cần nắm bắt các xu hướng này để đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo VLVH.

5.2. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Đào Tạo Vừa Làm Vừa Học

Các chính sách hỗ trợ phát triển đào tạo VLVH bao gồm: tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên, xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng, tạo điều kiện cho sinh viên vay vốn học tập, và khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương để triển khai các chính sách này một cách hiệu quả.

VI. Kết Luận Đảm Bảo Chất Lượng Giáo Dục Vừa Làm Vừa Học

Đảm bảo chất lượng đào tạo VLVH là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết. Để thực hiện nhiệm vụ này, cần có sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan, từ cơ sở giáo dục, giảng viên, sinh viên, doanh nghiệp đến nhà nước. Cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện, tập trung vào việc nâng cao chất lượng đầu vào, cải tiến chương trình đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá, và tăng cường công tác quản lý. Chỉ khi đó, đào tạo VLVH mới có thể đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Đảm Bảo Chất Lượng Đào Tạo

Đảm bảo chất lượng đào tạo là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực Việt Nam. Chất lượng đào tạo tốt sẽ giúp sinh viên có kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc tốt, đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng và đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp và xã hội. Cần coi đảm bảo chất lượng đào tạo là một nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu.

6.2. Hướng Đến Nền Giáo Dục Vừa Làm Vừa Học Chất Lượng

Để xây dựng một nền giáo dục VLVH chất lượng, cần có sự thay đổi về tư duy và hành động của tất cả các bên liên quan. Cần coi người học là trung tâm, tạo điều kiện cho họ phát huy tối đa năng lực của mình. Cần xây dựng môi trường học tập thân thiện, cởi mở và sáng tạo. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và nhà tuyển dụng để đảm bảo chất lượng đào tạo đáp ứng được yêu cầu của xã hội.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng. Chương 2: Thực trạng quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng. Chương 3: Các giải pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng. 7 z CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG 1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Ở ngoài nước Đào tạo ĐH cho người lớn đang đi làm, sau đây gọi chung là người lao động, học tập không thoát ly sản xuất được các nước trên thế giới, trong khu vực tổ chức đa dạng, mềm dẻo theo nhiều cách khác nhau, phù hợp với phong tục tập quán mỗi nước, đồng thời quá trình đào tạo cũng được quản lý theo quy trình riêng phù hợp với đặc thù của nó, cũng như điều kiện và hoàn cảnh cụ thể ở mỗi nước {46}. Ở Liên Xô (cũ) và các nước XHCN Đông Âu trước đây Đào tạo ĐH tại chức tồn tại, phát triển trong cơ chế quản lý tập trung bao cấp (mô hình Nhà nước quản lý) theo kế hoạch Nhà nước, được hình thành trước tiên ở Liên Xô (cũ) sau mở rộng ra ở các nước XHCN Đông Âu trước đây vào đầu những năm 50, phát triển mạnh mẽ thành hệ thống trong các thập niên 60, 70 và 80 của thế kỷ XX, nơi mà sự nghiệp công nghiệp hoá được tiến hành thông qua các quy hoạch và kế hoạch hoá tập trung: "Sau Đại chiến thế giới II, nhằm đáp ứng nhu cầu kiến thiết hoà bình và xây dựng nền đại sản xuất cơ giới hoá, tự động hoá, giải quyết nguồn lực kỹ thuật cho công cuộc tập thể hoá, cơ giới hoá nông thôn với sức người tại chỗ, các trường ĐH dành cho người lao động đã được mở ra như: trường ĐH hàm thụ, trường ĐH nhân dân, trường ĐH công nhân, trường ĐH nông trường … nhằm giúp người lao động có điều kiện học vào những ngày, giờ thích hợp, kể cả công nhân đi làm ca kíp" {70, tr. Là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống GDĐH, do Nhà nước đảm nhiệm, đào tạo ĐH tại chức cũng không nằm ngoài mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có CL phục vụ kịp thời nền sản xuất hiện đại, đồng thời giúp các cơ sở GDĐH truyền thống thời kỳ này khắc phục những hạn chế, thiếu thốn về hạ tầng cơ sở.

Đã có nhiều nghiên cứu về đào tạo ĐH tại chức nói chung, ở khía cạnh quản lý quá trình đào tạo nói riêng của các tác giả Xô viết được công bố: Trường ĐH ngày nay và vấn đề học tập liên tục của V. Kudơnnhetxôp {77}; Đào tạo ĐH tại chức ở các nước XHCN Đông Âu của F.Timôvxki {27}; Công nghệ dạy học trong hệ thống học tập tại chức của U.Angiêlôp {75}; Trường ĐH nhân dân ở Liên Xô của V. Ở Trung quốc Hệ thống GDĐH Trung Quốc gồm GDĐHCQ và GDĐH người lớn với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa. GDĐH người lớn được thành lập để giúp CB công chức, viên chức, công nhân.

có cơ hội tiếp cận GDĐH, có 1.156 cơ sở GDĐH người lớn với tổng số 2. HV học ở hệ thống GDĐH người lớn có thể lựa chọn phương thức học "bán thời gian" hoặc "toàn thời gian" cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh mỗi người, nhưng sự lựa chọn chủ yếu vẫn là phương thức "bán thời gian". Quy trình đào tạo rất mềm dẻo, văn bằng được cấp dựa trên cơ sở hoàn thành đầy đủ các môn học theo quy định và đạt kết quả mọi môn thi. Với những người tự học các chương trình đào tạo ĐH thì Nhà nước tổ chức xác nhận, cấp văn bằng dựa vào quy trình đào tạo như trên {22, tr.

Trong nghiên cứu "GD người lớn ở Trung Quốc: thực trạng, thành quả và những thách thức - Adult education in China: present situation, achievement and challenges" Giáo sư Xie Guodong (2003) - Tổng thư ký Hội GD người lớn Trung Quốc (CAEA) cho rằng, trong hệ thống GD quốc dân Trung Quốc, GDĐH người lớn đóng vai trò quan trọng như GD cơ bản, GD kỹ thuật, dạy nghề và GDĐHCQ. Nghị định về cải cách GDĐH người lớn (01/1993) của Trung Quốc chỉ rõ: ''Mọi lực lượng xã hội cần được huy động để giúp đỡ, thúc đẩy phát triển GDĐH người lớn ở các cấp độ khác nhau và trong tương lai cần tăng cường, củng cố, mở rộng các cơ hội, các kênh cho mọi công dân được hưởng thụ GDĐH" {116}. Quá trình đào tạo ĐH người lớn được quản lý như quá trình đào tạo ĐHCQ. Kristy Kelly (2000) trong nghiên cứu: "Hệ thống GDĐH ở Việt Nam - The higher education system in Vietnam" đánh giá đào tạo ĐH tại chức ở Việt Nam là mô hình đào tạo nhân lực hay, rất phù hợp với thực tiễn của thời kỳ phát triển nền kinh tế tập trung bao cấp.

HV đa phần là CB công chức đến từ các cơ quan, đơn vị Nhà nước, được tài trợ kinh phí đào tạo, vừa làm việc, vừa học "bán thời gian" một khoá học rút gọn. Các khoá học được tổ chức linh hoạt, tập trung vào kinh nghiệm 9 z thực tiễn hơn là lý thuyết hàm lâm. HV hoàn thành khoá học được cấp văn bằng trên văn bằng có ghi phương thức học "tại chức". Quy trình tuyển chọn và cử CB đi học được thực hiện rất nghiêm túc và chặt chẽ {93}.

Khái quát lại, trong các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về đào tạo ĐH tại chức ở Liên Xô (cũ) và đào tạo ĐH người lớn ở Trung Quốc trong cơ chế quản lý tập trung bao cấp nêu trên dễ dàng nhận thấy vấn đề CL và quản lý CL hầu như ít được đặt ra, bởi nhân vật then chốt của quá trình đào tạo là người học vốn đã được xem là thuộc hàng ưu tú, được lựa chọn cẩn trọng ngay từ đầu vào với tỷ lệ sàng lọc khá nghiêm túc. Quan niệm CL đồng nghĩa với việc tuyển chọn khắt khe. Quản lý CL đồng nghĩa với việc KSCL chặt chẽ thông qua các kỳ thi: tuyển sinh đầu vào, thi tốt nghiệp. Quá trình đào tạo được quản lý chủ yếu theo tiếp cận KSCL, tiếp cận ĐBCL hầu như rất it được đề cập đến.

Ở trong nước Đào tạo ĐH tại chức trước đây và nay được gọi là đào tạo ĐHVLVH hình thành khá sớm ở nước ta và trải qua một thời gian dài phát triển, được nhiều tác giả trong nước nghiên cứu đến ở những khía cạnh khác nhau như: vị trí, vai trò, tầm quan trọng của nó trong hệ thống GDĐH, mối quan hệ của nó với đào tạo ĐHCQ, các phương thức tổ chức dạy - học, các biện pháp mở rộng quy mô, những đóng góp tích cực của nó đối với phát triển KT-XH, những hạn chế trong công tác liên kết đào tạo. Tuy nhiên, cho đến nay hầu như có rất ít công trình nghiên cứu một cách hệ thống khía cạnh quản lý quá trình đào tạo của nó. Nhưng nếu coi đào tạo ĐHVLVH là một bộ phận của đào tạo ĐHKCQ thì cũng có thể tìm thấy khá nhiều công trình, nghiên cứu liên quan cấp Bộ và cấp Nhà nước ngay từ những năm đầu thập kỷ 80 thế kỷ XX được đề cập đến dưới đây: Trong Đề tài (6/1988) "Những kiến nghị về hệ KCQ trong GDĐH" {62, tr.2} tác giả Phan Hữu Tiết tiếp cận hệ thống GDĐH theo con đường phân tích hệ thống và tư duy điều khiển học, xem GDĐH là một hệ thống "điều khiển" được. Do vậy, hệ KCQ trong GDĐH dù có lớn về số lượng, có đầy đủ các yếu tố ĐBCL và có một vị trí quan trọng như thế nào đi chăng nữa thì nó cũng chỉ đóng vai trò là một bộ 10 z điều chỉnh của hệ thống GDĐH.

Việc điều chỉnh như thế nào phụ thuộc vào tình hình phát triển KT-XH của từng giai đoạn cụ thể. Đề tài còn phân tích, so sánh sự khác biệt cơ bản giữa hệ CQ và hệ KCQ, đề cập đến công tác quản lý quá trình đào tạo hệ KCQ, đưa ra một số kiến nghị giúp các cơ sở GDĐH mở rộng hệ KCQ. Trong Đề tài 52 VNN 02-05 (12/1998) "Hệ KCQ trong GDĐH, TCCN và dạy nghề" {63} của các tác giả Phan Hữu Tiết, Phạm Duy Bình, Lê Dũng, Nguyễn Như Kim, Nguyễn Nhật Quang, Lê Ngọc Toản có ba nghiên cứu đáng quan tâm: (1) Phan Hữu Tiết trong nghiên cứu "Hệ KCQ trong hệ thống GDĐH, TCCN và dạy nghề" đề cập đến tình hình phát triển đào tạo ĐHKCQ trên thế giới và ở Việt Nam, một số kinh nghiệm quản lý đào tạo ĐHKCQ ở các khía cạnh: mục đích, đặc thù của đối tượng học, quá trình đào tạo, hiệu quả đào tạo, kinh phí đào tạo, các phương pháp truyền thụ và tính chất tiếp thu kiến thức, mối quan hệ giữa việc "bố trí thời gian" với việc "tiếp thu kiến thức", đánh giá kết quả học tập của HV, những loại hình trường, lớp đào tạo ĐHKCQ có khả năng và triển vọng phát triển, những kiến nghị đối với hệ KCQ về thời gian học, phương thức học, kiểm tra và đánh giá, nguyên tắc chuyển đổi giữa hệ CQ và hệ KCQ trong GDĐH {63, tr.3}; (2) Phạm Duy Bình trong nghiên cứu "Lịch sử phát triển đào tạo ĐH tại chức" phân tích tầm quan trọng của đào tạo ĐH tại chức, tổng quan về sự hình thành, phát triển đào tạo ĐH tại chức thế giới và ở Việt Nam, những thành tích, hạn chế và tồn tại trong quản lý quá trình đào tạo ĐH tại chức ngoài trường của một số cơ sở GDĐH nước ta trong giai đoạn 1959-1988 {63, tr.140}; (3) Nguyễn Nhật Quang trong nghiên cứu "Phát triển đào tạo ĐH tại chức và xây dựng hệ ĐH mở rộng trong GDĐH" phân tích, so sánh những đặc trưng cơ bản của đào tạo ĐH tại chức với đào tạo ĐHCQ, những hình thức biến tướng của đào tạo ĐH tại chức, phương hướng củng cố, phát triển các tổ chức chuyên trách (Khoa, Ban tại chức ở các cơ sở GDĐH và các Trung tâm tại chức địa phương), xây dựng quy chế chi tiết hướng dẫn hoạt động, phân cấp quản lý cho các tổ chức nêu trên nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo {63, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Đào Tạo Đại Học Vừa Làm Vừa Học: Đảm Bảo Chất Lượng Giáo Dục" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và tổ chức các chương trình đào tạo đại học dành cho những người vừa làm vừa học. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo chất lượng giáo dục trong bối cảnh ngày càng nhiều người học lựa chọn hình thức học tập này. Các điểm chính bao gồm các phương pháp quản lý hiệu quả, cách thức đánh giá chất lượng giảng dạy và học tập, cũng như những lợi ích mà mô hình đào tạo này mang lại cho người học và xã hội.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng cơ điện và nông nghiệp nam bộ, nơi đề cập đến việc phát triển đội ngũ giảng viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Ngoài ra, tài liệu Luận văn một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng đào tạo tại đài truyền hình bình dương sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để cải thiện quy trình tuyển dụng và đào tạo. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác đào tạo đại lý của công ty bảo việt nhân thọ tỉnh nghệ an, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc hoàn thiện quy trình đào tạo trong các tổ chức. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý đào tạo và chất lượng giáo dục.