Tổng quan luận án

Đào tạo đại học vừa làm vừa học (ĐHVLVH) là một phương thức đào tạo thuộc hệ thống giáo dục đại học (GDĐH) Việt Nam, kế thừa từ hình thức đào tạo đại học tại chức và vừa học vừa làm trước đây. Phương thức này hướng tới việc tạo cơ hội học tập suốt đời cho người lao động và xây dựng xã hội học tập. Tuy nhiên, theo đánh giá của Chính phủ và thực tiễn đào tạo, phương thức ĐHVLVH tồn tại nhiều bất cập: chất lượng đào tạo còn thấp, có sự phân tầng rõ rệt giữa hệ chính quy và không chính quy, xuất hiện hiện tượng "học giả, bằng thật" do việc quản lý lỏng lẻo ở các khâu liên kết đào tạo, tuyển sinh đầu vào dễ dãi, nội dung đào tạo bị cắt giảm và việc kiểm soát chất lượng chủ yếu dựa trên thanh tra, kiểm tra xử phạt mang tính truyền thống. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các nghiên cứu hệ thống về việc áp dụng phương thức tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL) toàn diện vào quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH tại các cơ sở GDĐH ở Việt Nam.

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 62 14 05 01) của nghiên cứu sinh Vũ Duy Hiền, với đề tài "Quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng", được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Xuân Hải và TS. Lê Viết Khuyến tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2013).

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề ra các giải pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương.
  • Câu hỏi nghiên cứu: Văn bản luận án xác định 04 câu hỏi nghiên cứu:
    1. Đặc trưng và yêu cầu của đào tạo ĐHVLVH? Những điểm gì cần lưu ý ở khía cạnh quản lý?
    2. Những nội dung quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH là gì?
    3. Các tiếp cận quản lý chất lượng? Vì sao lựa chọn tiếp cận ĐBCL cho quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH?
    4. Quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL là gì? Những nội dung và cách thức quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL về mặt lý luận là gì?
  • Giả thuyết khoa học: Nếu tiến hành áp dụng đồng bộ và triệt để các giải pháp quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL đã được nêu trong luận án, thực hiện một quy trình quản lý quá trình đào tạo nghiêm ngặt ở tất cả các khâu thì chất lượng thực sự của đào tạo ĐHVLVH sẽ từng bước được cải thiện và nâng cao.
  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo ĐHVLVH.
    • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận ĐBCL.
  • Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
    • Nội dung: Tập trung vào đào tạo trình độ đại học theo phương thức VLVH; không nghiên cứu trình độ cao đẳng và phương thức đào tạo từ xa. Chủ thể quản lý được giới hạn cụ thể là cơ sở GDĐH có đào tạo ĐHVLVH.
    • Không gian khảo sát thực trạng: 04 cơ sở GDĐH tại miền Bắc (Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội) và 05 cơ sở liên kết đào tạo đại diện khu vực đồng bằng và trung du Bắc Bộ là các Trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp tỉnh gồm: Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên.
    • Thời gian khảo sát: Từ đầu năm 2009 đến cuối năm 2012.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

  • Khu vực Liên Xô (cũ) và các nước XHCN Đông Âu: Các mô hình đào tạo đại học tại chức phát triển từ những năm 1950 đến thập niên 1980 dưới cơ chế quản lý tập trung bao cấp với các trường đại học hàm thụ, đại học công nhân, đại học nông trường. Các nghiên cứu tiêu biểu bao gồm: V. Kudơnnhetxôp với công trình Trường ĐH ngày nay và vấn đề học tập liên tục; F. Timôvxki với nghiên cứu Đào tạo ĐH tại chức ở các nước XHCN Đông Âu; U. Angiêlôp với Công nghệ dạy học trong hệ thống học tập tại chức. Các tác giả chỉ ra phương thức tổ chức đào tạo bán thời gian cho người lao động, tuy nhiên khía cạnh quản lý chủ yếu dựa trên việc sàng lọc đầu vào và kiểm soát kết quả thi cử tốt nghiệp.
  • Tại Trung Quốc: Nghiên cứu của Giáo sư Xie Guodong (2003) - Tổng thư ký Hội Giáo dục người lớn Trung Quốc (CAEA) với công trình Adult education in China: present situation, achievement and challenges và các phân tích về Nghị định cải cách GDĐH người lớn (tháng 01/1993), chỉ ra quy mô với 1.156 cơ sở GDĐH người lớn tổ chức đào tạo theo phương thức linh hoạt (bán thời gian và toàn thời gian), quản lý tương đương quy trình của đại học chính quy.
  • Nghiên cứu về GDĐH Việt Nam: Kristy Kelly (2000) trong nghiên cứu The higher education system in Vietnam đã đánh giá mô hình đào tạo tại chức ở Việt Nam là mô hình phù hợp với thời kỳ kinh tế tập trung bao cấp, người học được cơ quan tài trợ và cử đi học theo quy trình xét tuyển chặt chẽ.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu về hệ không chính quy và tại chức:
    • Phan Hữu Tiết (1988) trong đề tài Những kiến nghị về hệ KCQ trong GDĐH sử dụng phân tích hệ thống và điều khiển học để xác định hệ không chính quy là bộ điều chỉnh của hệ thống GDĐH.
    • Đề tài cấp Bộ 52 VNN 02-05 (1998) của nhóm tác giả Phan Hữu Tiết, Phạm Duy Bình, Lê Dũng, Nguyễn Như Kim, Nguyễn Nhật Quang, Lê Ngọc Toản phân tích lịch sử, kinh nghiệm quản lý, đặc thù người học và đề xuất phân cấp quản lý cho các khoa/ban tại chức và trung tâm tại chức địa phương.
    • Đề tài 52 VNN-02-02 (1990) của Đặng Bá Lãm, Phan Hữu Tiết, Nguyễn Việt Hùng phân loại đại học tại chức thành hai nhóm: loại xen kẽ đúng đối tượng (được tài trợ kinh phí) và loại xen kẽ không đúng đối tượng (tự đóng kinh phí, cần kéo dài thời gian đào tạo).
  • Nghiên cứu trong hệ thống Giáo dục thường xuyên:
    • Đề án I-93-25 (1994) của nhóm tác giả Nguyễn Tiến Đạt, Nguyễn Hùng Sinh, Hoàng Minh Luật, Lê Văn Tiến, Nguyễn Văn Vinh, Trương Đình Sồ, Hoàng Minh Quang, Nguyễn Hồng Đàm đã phân loại đào tạo ĐHVLVH theo phương thức đào tạo không tập trung dẫn đến cấp văn bằng, đề xuất kiểm tra, đánh giá đạt chuẩn chất lượng tương đương chính quy.
    • Tác giả Nguyễn Công Giáp (1996) nghiên cứu xu hướng dịch chuyển quy mô từ trung cấp sang đại học tại chức; Lê Vinh Danh (2004) với nghiên cứu Nên xoá lằn danh chính quy - không chính quy; Thái Xuân Đào phân tích định hướng giáo dục không chính quy và yêu cầu chuẩn chất lượng.
    • Các hội nghị, hội thảo chuyên đề của Bộ GD&ĐT (2/2008), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2007), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (từ 2006 đến 2011 với các nghiên cứu của Đặng Thị Loan, Mai Ngọc Cường, Nguyễn Thế Hệ).

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc xem xét đào tạo ĐHVLVH dưới góc độ quản lý mở rộng quy mô hoặc áp dụng tiếp cận kiểm soát chất lượng (KSCL) truyền thống (thanh tra, kiểm tra đầu vào, giám sát thi tốt nghiệp và xử phạt vi phạm). Luận án của tác giả Vũ Duy Hiền tập trung giải quyết khoảng trống: xác lập cơ sở lý luận và xây dựng hệ thống giải pháp quản lý toàn diện quá trình đào tạo ĐHVLVH dựa trên tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL) – can thiệp và kiểm soát chất lượng từ đầu vào, quá trình tổ chức dạy - học, điều kiện hỗ trợ đến chuẩn đầu ra.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Khái niệm đào tạo: Tiếp cận theo Cenzo & Robbins (nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành), Polat (hoạt động phối hợp phát triển nhân cách, học vấn), Nguyễn Minh Đường (hình thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ), Đào Quang Ngoạn (hoạt động có mục đích thực hiện trong hệ thống chuyên nghiệp để cung ứng nhân lực).
  • Khái niệm đào tạo tại chức – vừa học vừa làm – vừa làm vừa học: Quá trình chuyển biến thuật ngữ qua các giai đoạn luật định (Luật Giáo dục 1998 dùng "vừa học vừa làm", Luật Giáo dục 2005 dùng "vừa làm vừa học"). Phân tích theo quan niệm của Nguyễn Cảnh Toàn, Phạm Duy Bình, Nguyễn Nhật Quang, Hoàng Minh Luật về tính chất học tập không thoát ly sản xuất của người lao động.
  • Cấu trúc quá trình đào tạo: Bao gồm 02 nhóm yếu tố:
    1. Nhóm yếu tố cấu thành: Mục tiêu đào tạo, Nội dung đào tạo (Khung chương trình, Chương trình khung), Phương thức tổ chức đào tạo, Phương pháp đào tạo, Phương tiện đào tạo, Giảng viên (yếu tố chủ đạo), Người học (yếu tố trung tâm), Kết quả đào tạo (đánh giá thường xuyên - formative evaluation và đánh giá tổng kết - summative evaluation; đánh giá theo chuẩn tương đối và đánh giá theo tiêu chí).
    2. Nhóm yếu tố đảm bảo: Yếu tố chính trị - tinh thần, Yếu tố tổ chức - quản lý, Yếu tố cơ sở vật chất và kỹ thuật.
  • Khung phân tích quản lý quá trình đào tạo theo tiếp cận ĐBCL: Luận án sử dụng mô hình hệ thống tổng thể gồm 4 giai đoạn liên kết:
    • Đầu vào: Đối tượng tuyển sinh, đội ngũ cán bộ/giảng viên, chương trình, học liệu, cơ sở vật chất, tài chính.
    • Quá trình: Hoạt động dạy - học, hoạt động kiểm tra - đánh giá, phương pháp tổ chức.
    • Đầu ra: Kết quả học tập, tỷ lệ tốt nghiệp, chuẩn đầu ra và cấp văn bằng.
    • Theo dõi kết quả: Khả năng vận dụng vào công việc, sự thăng tiến, tự tạo việc làm; thu thập thông tin phản hồi để cải tiến liên tục.

Phương pháp tiếp cận

  • Tiếp cận hệ thống: Xem xét đào tạo ĐHVLVH là một phân hệ trong mạng lưới giáo dục quốc dân kết nối giữa cơ sở GDĐH và trung tâm GDTX cấp tỉnh.
  • Tiếp cận lịch sử: Phân tích sự hình thành từ hệ bổ túc, tại chức đến VLVH.
  • Tiếp cận xã hội học tập và học tập suốt đời: Dựa trên 4 trụ cột giáo dục của UNESCO (Báo cáo của Jacques Delors: học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tồn tại).
  • Tiếp cận thị trường: Đào tạo gắn liền với nhu cầu sử dụng lao động và tính cạnh tranh nghề nghiệp.
  • Tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL): Quản lý chất lượng xuyên suốt mọi công đoạn đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và tổng kết kinh nghiệm: Khảo sát thực tế tại các trường đại học và cơ sở liên kết; tổng kết mô hình đào tạo người lớn của Liên Xô, Đông Âu, Trung Quốc.
  • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, cán bộ quản lý giáo dục.
  • Phương pháp điều tra viết bằng phiếu hỏi:
    • Phiếu khảo sát dành cho học viên: Khảo sát ý kiến của 708 học viên (HV).
    • Phiếu khảo sát dành cho cán bộ quản lý và giảng viên: Khảo sát 285 cán bộ (CB) và giảng viên (GV).
  • Phương pháp thống kê toán học: Tính toán các giá trị trung bình cộng, tỷ lệ phần trăm và ước lượng để xử lý dữ liệu điều tra thực trạng và đánh giá thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

  • Hệ thống hóa lý luận về đào tạo VLVH: Khẳng định đào tạo ĐHVLVH là phương thức đào tạo dành cho người lớn (chủ yếu là người đang làm việc), tích lũy kiến thức theo học phần để nhận văn bằng đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Vị trí trong hệ thống giáo dục quốc dân: Xác định GD thường xuyên là một phân hệ độc lập song hành cùng GD chính quy; phân tích cơ cấu giáo dục không chính quy (GDKCQ) gồm nhóm không cấp bằng (non-credit) và nhóm cấp bằng (credit). Đào tạo ĐHVLVH thuộc nhóm GDKCQ cấp văn bằng, đòi hỏi chuẩn kiến thức và kỹ năng tương đương hệ chính quy.
  • Bản chất và nội dung quản lý theo tiếp cận ĐBCL: Phân tích sự chuyển dịch từ cách tiếp cận kiểm soát chất lượng truyền thống (tập trung vào khâu kiểm tra xử phạt) sang tiếp cận ĐBCL (phòng ngừa sai sót, kiểm soát toàn diện các yếu tố đầu vào, quy trình giảng dạy, cơ sở vật chất, đánh giá kết quả và phản hồi từ xã hội). Xây dựng quy trình quản lý khép kín nhằm nâng cao chất lượng thực tế của văn bằng ĐHVLVH.

Chương 2: Thực trạng quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

  • Khái quát giai đoạn 2003–2012: Giai đoạn này chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về quy mô đào tạo ĐHVLVH tại các địa phương nhằm giải quyết nhu cầu cán bộ tại chỗ. Luận án chỉ ra thực tế tỷ lệ sinh viên/vạn dân của Việt Nam còn thấp (khoảng 200 SV/vạn dân so với mức trên 450 ở các nước phát triển), tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt khoảng 26%. Việc thành lập mới 84 trường đại học trong giai đoạn 2006–2011 (nâng cấp 51 trường CĐ và lập mới 33 trường) diễn ra trong điều kiện thiếu thốn giảng viên và cơ sở vật chất, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo chung.
  • Khảo sát thực trạng tại cơ sở đào tạo: Phân tích thực trạng quản lý đào tạo ĐHVLVH tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Bách khoa Hà Nội cùng 02 trường đại học khác và 05 Trung tâm GDTX cấp tỉnh (Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên).
  • Số liệu điều tra thực trạng (mẫu khảo sát 708 HV và 285 CB, GV):
Nhóm đối tượng Nội dung khảo sát theo danh mục bảng trong luận án Dữ liệu / Vấn đề ghi nhận
708 Học viên (HV) - Tuyển sinh đào tạo ĐHVLVH (Bảng 2.3)
- Thực hiện nội dung đào tạo (Bảng 2.5)
- Tổ chức học phần, môn học (Bảng 2.6)
- Mục đích tham gia học ĐHVLVH (Bảng 2.9)
- Phương pháp, kỹ thuật dạy học của GV (Bảng 2.11)
- Đảm bảo giờ dạy, thái độ GV (Bảng 2.12)
- Đánh giá kết quả học tập & đầu ra (Bảng 2.13, 2.15)
- Động cơ học tập đa dạng (lấy bằng nâng ngạch, chuyển đổi công việc, bổ sung kiến thức chuyên môn).
- Tình trạng cắt giảm thời lượng học phần khi dạy tại địa phương.
- Phương pháp giảng dạy còn nặng về thuyết giảng, thiếu phương tiện trực quan.
- Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa đồng đều giữa các cơ sở liên kết.
285 Cán bộ, Giảng viên (CB, GV) - Quy mô, đội ngũ CB, GV và CSVC (Bảng 2.4)
- Kế hoạch và tiến độ đào tạo toàn khóa (Bảng 2.7)
- Thực hiện nội dung, chương trình (Bảng 2.8)
- Thực hiện nhiệm vụ học của HV (Bảng 2.10)
- Đánh giá kết quả học tập (Bảng 2.14)
- Quản lý chất lượng & Thanh tra, kiểm tra (Bảng 2.16, 2.17)
- Cơ sở vật chất tại các trung tâm GDTX còn hạn chế về phòng thí nghiệm, thư viện.
- Khó khăn trong việc quản lý chuyên cần và tự học của học viên do vướng thời gian làm việc.
- Công tác thanh tra, kiểm tra chủ yếu mang tính hành chính, chưa hỗ trợ cải tiến phương pháp giảng dạy.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết các bài học về quản lý chương trình đào tạo đại học ngoài trường, đào tạo người lớn của GDĐH thế giới và khu vực, xác định các nội dung có thể vận dụng phù hợp vào điều kiện Việt Nam.

Chương 3: Các giải pháp quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

  • 4 nguyên tắc lựa chọn giải pháp:
    1. Nguyên tắc đảm bảo tính lý luận và tính kế thừa.
    2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.
    3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.
    4. Nguyên tắc đảm bảo tính cấp thiết và tính khả thi.
  • Hệ thống các giải pháp quản lý theo tiếp cận ĐBCL:
    • Giải pháp ĐBCL đầu vào: Hoàn thiện quy chế và quy trình tuyển sinh; kiểm soát chặt chẽ hồ sơ và điều kiện dự tuyển; thẩm định năng lực của các cơ sở liên kết đào tạo (trung tâm GDTX); quy hoạch đội ngũ giảng viên đạt chuẩn chuyên môn; chuẩn bị học liệu, đề cương chi tiết môn học trước khóa đào tạo.
    • Giải pháp ĐBCL quá trình dạy - học: Đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc thù người học lớn tuổi (kết hợp lý thuyết với giải quyết tình huống thực tế nghề nghiệp); quản lý chặt chẽ kế hoạch giảng dạy và thời lượng lên lớp, hạn chế việc dồn ép tiết học; xây dựng môi trường tự học và hướng dẫn học viên tự nghiên cứu; tăng cường trang thiết bị giảng dạy tại các điểm liên kết; cải tiến phương pháp thi và kiểm tra đánh giá học phần (kết hợp điểm quá trình không dưới 50% với thi kết thúc môn theo ngân hàng đề thi).
    • Giải pháp ĐBCL đầu ra: Xây dựng chuẩn đầu ra cụ thể cho từng ngành đào tạo ĐHVLVH tương đương hệ chính quy; tổ chức đánh giá tốt nghiệp nghiêm túc; thiết lập hệ thống thu thập thông tin phản hồi từ cơ quan sử dụng lao động và học viên sau tốt nghiệp để điều chỉnh chương trình.
  • Khảo nghiệm và Thực nghiệm:
    • Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi (Bảng 3.1): Trưng cầu ý kiến cán bộ, giảng viên về các nhóm giải pháp ĐBCL đầu vào, quá trình dạy - học và đầu ra; kết quả tổng hợp cho thấy sự đồng thuận cao về tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp đề xuất.
    • Thực nghiệm quản lý: Luận án tiến hành thực nghiệm một biện pháp quản lý quá trình đào tạo trên 02 lớp ĐHVLVH: Lớp đối chứng K5A và Lớp thực nghiệm K5B trong Kỳ 1 năm học 2011–2012 (Biểu đồ 3.7). Kết quả học tập bình quân của lớp thực nghiệm K5B cho thấy sự cải thiện rõ nét về kết quả học tập và ý thức học tập so với lớp đối chứng K5A.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH trong bối cảnh giáo dục thường xuyên và xây dựng xã hội học tập.
  • Luận giải sự cần thiết và xác lập mô hình áp dụng tiếp cận ĐBCL vào quản lý đào tạo ĐHVLVH, chuyển dịch phương thức quản trị từ kiểm soát chất lượng (thanh kiểm tra xử phạt) sang đảm bảo chất lượng toàn diện (phòng ngừa sai sót, can thiệp đa giai đoạn từ đầu vào, quá trình đến đầu ra).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý đào tạo ĐHVLVH giai đoạn 2003–2012 thông qua nguồn số liệu thực chứng từ 4 trường đại học lớn ở phía Bắc và 5 Trung tâm GDTX cấp tỉnh (Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên).
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý đồng bộ theo 3 nhóm: ĐBCL đầu vào, ĐBCL quá trình dạy - học và ĐBCL đầu ra.
  • Kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi của hệ thống giải pháp qua trưng cầu ý kiến chuyên gia và chứng minh hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm cụ thể trên các lớp ĐHVLVH (lớp K5A và K5B, kỳ 1 năm học 2011–2012).

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện khung pháp lý về liên kết đào tạo; quy định chuẩn điều kiện cơ sở vật chất đối với các cơ sở liên kết; thống nhất quy chế kiểm tra, đánh giá và xây dựng ngân hàng đề thi chung.
  • Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Tăng cường quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình; kiểm soát chặt chẽ việc phân công giảng viên; quản lý nghiêm ngặt khối lượng chương trình và tổ chức thi kết thúc học phần.
  • Đối với các cơ sở liên kết đào tạo (Trung tâm GDTX cấp tỉnh): Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thư viện, phòng thực hành; phối hợp chặt chẽ với trường đại học quản lý nền nếp học tập của học viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực trạng mới chỉ thực hiện tại 4 cơ sở GDĐH và 5 Trung tâm GDTX cấp tỉnh thuộc khu vực phía Bắc (đồng bằng và trung du Bắc Bộ), chưa bao quát các vùng miền khác như miền Trung, Tây Nguyên và miền Nam.
    • Nghiên cứu chỉ tập trung vào đào tạo trình độ đại học hình thức VLVH, chưa bao quát trình độ cao đẳng hoặc các phương thức đào tạo từ xa và tự học có hướng dẫn.
    • Thời gian thực nghiệm sư phạm giới hạn trong một học kỳ (Kỳ 1 năm học 2011–2012) đối với một số lớp cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát và thử nghiệm giải pháp quản lý trên các địa bàn miền Trung và miền Nam, đặc biệt là các tỉnh vùng sâu, vùng xa có nhu cầu nhân lực lớn.
    • Nghiên cứu cơ chế quản lý tích hợp giữa phương thức vừa làm vừa học với phương thức đào tạo từ xa và đào tạo trực tuyến (E-learning) trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển.
    • Xây dựng bộ tiêu chí kiểm định chất lượng chuyên biệt cho chương trình đào tạo ĐHVLVH tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong lĩnh vực quản lý giáo dục:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và căn cứ khoa học cho Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT trong việc rà soát, sửa đổi quy chế đào tạo liên kết và quản lý chất lượng hệ không chính quy.
  • Ban Giám hiệu các trường đại học và Trung tâm GDTX: Tham khảo quy trình quản lý các yếu tố đầu vào, quy trình giảng dạy và đánh giá kết quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, giữ vững uy tín và thương hiệu của cơ sở đào tạo.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết về quản lý quá trình đào tạo theo tiếp cận ĐBCL, phương pháp thiết kế phiếu hỏi khảo sát (cho học viên và cán bộ, giảng viên) và kỹ thuật tổ chức thực nghiệm quản lý trong nghiên cứu giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu là quản lý quá trình đào tạo ĐHVLVH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng. Luận án giới hạn nghiên cứu ở trình độ đại học theo phương thức VLVH (không nghiên cứu cao đẳng và đào tạo từ xa); chủ thể quản lý là cơ sở GDĐH có đào tạo ĐHVLVH; phạm vi khảo sát gồm 4 trường đại học phía Bắc và 5 Trung tâm GDTX cấp tỉnh khu vực đồng bằng, trung du Bắc Bộ trong thời gian từ 2009 đến 2012.

2. Điểm khác biệt căn bản giữa tiếp cận kiểm soát chất lượng (KSCL) truyền thống và tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL) trong luận án là gì?
Tiếp cận KSCL truyền thống tập trung chủ yếu vào khâu thanh tra, kiểm tra đầu vào và thi tốt nghiệp đầu ra để phát hiện, xử phạt vi phạm đối với các quy chế sẵn có mà không chú trọng cải tiến quá trình. Ngược lại, tiếp cận ĐBCL can thiệp toàn diện và phòng ngừa rủi ro ở mọi khâu: chuẩn bị đầu vào (giảng viên, học liệu, cơ sở vật chất), quản lý quá trình dạy - học (phương pháp, thời lượng, kiểm tra thường xuyên), chuẩn đầu ra và tiếp nhận phản hồi từ thị trường lao động để cải tiến liên tục.

3. Mẫu khảo sát thực trạng trong luận án được tiến hành với quy mô bao nhiêu và tại các đơn vị nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên mẫu gồm 708 học viên và 285 cán bộ quản lý, giảng viên tại 4 cơ sở GDĐH (Trường ĐH Thương mại, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội) và 5 Trung tâm GDTX cấp tỉnh (Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên).

4. Luận án đã tiến hành thực nghiệm biện pháp quản lý trên đối tượng nào và kết quả ra sao?
Thực nghiệm quản lý được tiến hành trên 02 lớp ĐHVLVH trong Kỳ 1 năm học 2011–2012: Lớp K5A (đối chứng) và Lớp K5B (thực nghiệm). Kết quả phân tích số liệu học tập bình quân (Biểu đồ 3.7) cho thấy lớp thực nghiệm K5B đạt kết quả học tập và mức độ chuyên cần cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng K5A, khẳng định hiệu quả của biện pháp quản lý được áp dụng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Duy Hiền đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam là nâng cao chất lượng đào tạo đại học vừa làm vừa học. Bằng việc phân tích thực trạng tại các trường đại học và trung tâm GDTX phía Bắc giai đoạn 2009–2012, công trình đã khẳng định sự không phù hợp của phương thức kiểm soát chất lượng truyền thống và xác lập cơ sở khoa học cho việc chuyển đổi sang tiếp cận đảm bảo chất lượng. Hệ thống các giải pháp quản lý đồng bộ từ đầu vào, quá trình dạy - học đến đầu ra được luận án đề xuất đã được kiểm chứng về tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả thực nghiệm, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị đại học và phát triển nguồn nhân lực trong xã hội học tập.