Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin ở các trường đại học Việt Nam đáp ứng nhu cầu xã hội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Tân Đăng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Công Giáp và PGS. Nguyễn Thị Tình tại Học viện Quản lý giáo dục.
Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, khi sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin (CNTT) kéo theo các nguy cơ an ninh mạng và hiểm họa chiến tranh không gian mạng hiện hữu, trực tiếp đe dọa đến an ninh quốc gia và sự an toàn của các hệ thống thông tin. Tại Việt Nam, với khoảng 50 triệu người sử dụng Internet (chiếm 52% dân số tại thời điểm nghiên cứu) và tình trạng hàng nghìn cổng thông tin điện tử bị tấn công mỗi năm (tiêu biểu như sự cố tấn công mạng hàng không ngày 29/7/2016), nhu cầu về nhân lực chuyên gia an toàn thông tin (ATTT) tăng cao cả về số lượng lẫn chất lượng. Mặc dù các trường đại học đã chủ động mở rộng quy mô tuyển sinh, chất lượng cử nhân ngành ATTT tốt nghiệp vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định từ thực tế:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) chưa xây dựng chương trình chuẩn chi tiết, cụ thể cho ngành ATTT, khiến các cơ sở đào tạo tự phát triển chương trình đào tạo (CTĐT) theo quan điểm chủ quan của từng đơn vị, thiếu tính đồng bộ và không đảm bảo chuẩn kỹ năng nhân lực nghề nghiệp.
- Chưa có bộ tiêu chuẩn và hệ thống kiểm định chất lượng chuyên biệt dành riêng cho đào tạo ATTT.
- Công tác quản lý đào tạo ở các trường còn nhiều bất cập, đặc biệt là sự hạn chế về hạ tầng công nghệ, hệ thống học liệu điện tử, cùng sự thiếu hụt đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giảng viên (GV) có năng lực thực tiễn sâu.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT ở các trường đại học Việt Nam, luận án đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường đại học hiện nay theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội.
Các câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra gồm:
- Quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội nên dựa theo mô hình quản lý nào cho phù hợp với bối cảnh hiện nay ở Việt Nam?
- Hoạt động đào tạo cũng như quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT ở các trường đại học Việt Nam hiện nay đang được thực hiện như thế nào? Đã bám sát nhu cầu xã hội hay chưa?
- Bằng cách nào để quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng tốt nhu cầu xã hội về số lượng và chất lượng?
Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Nếu tiếp cận quản lý đào tạo ngành ATTT tại các trường đại học theo mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output), từ đó xác định các giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT thì sẽ khắc phục được những hạn chế hiện nay, tạo ra sự đổi mới trong quản lý đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường đại học Việt Nam đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường đại học.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại 03 trường đại học tại Việt Nam đào tạo chính quy cấp bằng cử nhân ngành ATTT (Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Học viện Kỹ thuật mật mã, Trường Đại học Công nghệ - ĐHQG TP.HCM). Chủ thể quản lý chính được xác định là Hiệu trưởng các trường đại học, các đơn vị khác giữ vai trò phối hợp.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019; số liệu điều tra sơ cấp bằng phiếu khảo sát được tiến hành từ tháng 6/2019 đến tháng 11/2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến hai nhóm nội dung chính: đào tạo ngành ATTT và quản lý đào tạo đại học, cao đẳng.
Về đào tạo ngành ATTT:
- Các nghiên cứu quốc tế: Karen Forcht (1988) đặt nền móng về vấn đề giáo dục an toàn thông tin trong môi trường học thuật và công nghiệp. Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 27002 và ISO 7498/2 xác định các yêu cầu kiểm soát an toàn hệ thống, tạo cơ sở cho đào tạo nguồn nhân lực (Papanikolaou và cộng sự, 2011). Dự án Tempus châu Âu phân chia đào tạo ATTT thành ba cấp độ: đại học, sau đại học và các khóa ngắn hạn. Pettigrew và Elliott (1999) chỉ ra các nguyên tắc rèn luyện kỹ năng CNTT; Moore và Kearsley (1996) xác định ba mối tương tác quan trọng (học viên - nội dung, học viên - giảng viên, học viên - học viên); Garrison (2011) đề xuất lý thuyết tương tác và giao tiếp. Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của người học được phân tích bởi Chang và cộng sự (2004), Chiu và Liu (2005), Wagner và cộng sự (2005), Parsad và Lewis (2008), Reinhart và Schneider (2001). Bradley Bogolea và Kay Wijekumar phân tích tiến trình chuẩn hóa đào tạo theo kiểm định ABET tại Mỹ. Các tác giả Hàn Quốc như Chul Kim (2001), Chang (2003), Tae Chyung và cộng sự (2004), Jung-Duk Kim và Tae-suk Baek, Tae Sung Kim và cộng sự nghiên cứu về chương trình 4 năm và khoảng cách cung - cầu nhân lực ATTT. Báo cáo của Liên minh Châu Âu (2014) phân loại đào tạo ATTT thành chính quy, không chính quy và khóa học trực tuyến mở (OOC). Nghiên cứu của NSTSC (2003) và Crowley (2003) xác định ATTT là ngành học liên ngành kết hợp giữa kỹ thuật, luật pháp, chính sách và tâm lý học. Endicott-Popovsky và Popovsky (2014) đề xuất mô hình KBP (Kuzmina-Bespalko-Popovsky) về đào tạo toàn diện. Abler và cộng sự, Anderson và Krathwohl nhấn mạnh vai trò của phòng thí nghiệm thực hành.
- Các nghiên cứu trong nước: Trịnh Văn Biểu (2012) phân tích bản chất đào tạo ATTT dựa trên CNTT; Trần Thu Giang nghiên cứu xây dựng khung chương trình cử nhân ATTT theo chuẩn CDIO và ABET; Vũ Trà My (2018) chỉ ra tính cấp bách của đào tạo nhân lực an ninh mạng trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0; Lê Trung Thành và Bùi Kiên Trung (2015) nêu tính tất yếu của đào tạo ATTT và mô hình kết hợp trực tuyến; Thái Kim Phụng và Trương Việt Phương (2016) nghiên cứu tác động của chất lượng nội dung học tập trực tuyến; Nguyễn Hồng Minh (2017) đề xuất các giải pháp đổi mới giáo dục trước tác động của công nghệ số.
Về quản lý đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng:
- Đỗ Văn Tuấn (quản lý đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường lao động), Nguyễn Đức Tuấn (quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật điện, điện tử), Ngô Xuân Bình (quản lý chất lượng đào tạo CNTT theo tiếp cận TQM), Nguyễn Thu Hà (quản lý đào tạo thạc sĩ Quản lý giáo dục), Trần Văn Long và Nguyễn Thị Kim Nhung (ứng dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo nghề du lịch và bảo đảm chất lượng đào tạo), Nguyễn Lê Hà (quản lý đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông), Đào Thị Thanh Thủy (quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật theo nhu cầu khu công nghiệp).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận mô hình CIPO hoặc nghiên cứu kỹ thuật chuyên ngành ATTT, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về quản lý đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin ở cấp đại học tại Việt Nam theo mô hình CIPO kết hợp với các chức năng quản lý, đặt trong mối quan hệ biện chứng với quy luật cung - cầu của thị trường lao động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và mô hình quản lý giáo dục:
- Khái niệm An toàn thông tin: Kế thừa tiêu chuẩn ISO 7498/2, ISO 17799 và Quyết định 856/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông, luận án xác định: "An toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin tránh bị truy cập, sử dụng, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bí mật và tính khả dụng của thông tin".
- Nhu cầu xã hội và đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội: Dựa trên tiếp cận cung - cầu thị trường, xã hội được phân tách thành 3 nhóm khách hàng chính: người học (nhu cầu việc làm, phát triển năng lực), doanh nghiệp (nhu cầu lao động đáp ứng đúng vị trí việc làm), nhà nước (nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển kinh tế và an ninh quốc gia). Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội đòi hỏi phải thỏa mãn về 3 yếu tố: số lượng, chất lượng và cơ cấu ngành nghề/trình độ đào tạo.
- Khung phân tích CIPO kết hợp chức năng quản lý: Luận án sử dụng mô hình CIPO bao gồm 4 thành tố: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output). Khung này được kết hợp với 4 chức năng quản lý kinh điển: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra - Đánh giá để tạo thành ma trận quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT (Bảng 1.1).
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Luận án sử dụng 4 tiếp cận chính: (1) Tiếp cận hệ thống; (2) Tiếp cận CIPO kết hợp chức năng quản lý; (3) Tiếp cận thực tiễn; (4) Tiếp cận cung - cầu của kinh tế thị trường.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và phân loại các văn bản quy phạm pháp luật, văn kiện của Đảng, Nhà nước (Nghị quyết 14/2005/NQ-CP, Đề án 99 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư 11/2015/TT-BTTTT quy định Chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT chuyên nghiệp).
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra: Xây dựng hệ thống bảng hỏi anket khảo sát CBQL, GV và nhân lực hỗ trợ đào tạo.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn CBQL, GV chuyên gia về thực trạng và các rào cản trong quản lý đào tạo ATTT.
- Phương pháp chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm: Tổ chức tọa đàm, xin ý kiến chuyên gia ATTT, nhà quản lý giáo dục.
- Phương pháp thử nghiệm: Áp dụng thử nghiệm một giải pháp quản lý trong thực tế tại trường đại học để kiểm chứng hiệu quả.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS để tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn, phân tích tương quan và xử lý số liệu thu thập được từ các cuộc khảo sát thực trạng và khảo nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin ở các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ, làm rõ đặc thù của ngành ATTT và xác lập khung phân tích quản lý đào tạo:
- Khái quát về ngành ATTT: Là một nhánh chuyên sâu của CNTT, hướng đến mục tiêu bảo vệ thông tin số và hệ thống thông tin. Ngành có tính liên ngành cao (kỹ thuật máy tính, mật mã học, quản trị mạng kết hợp với luật pháp, đạo đức, tâm lý học và chính sách), biến đổi công nghệ nhanh và gắn liền với nhiệm vụ an ninh quốc gia, phòng chống chiến tranh không gian mạng.
- Đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội: Chương trình đào tạo cần chuẩn bị cho người học khối kiến thức cốt lõi (mật mã học, an toàn hệ điều hành, an toàn mạng, kiến trúc an ninh, điều tra số, quản lý rủi ro), kỹ năng kỹ thuật (phân tích mã độc, thử nghiệm xâm nhập, cấu hình hệ thống phòng thủ) và phẩm chất kỷ luật, trách nhiệm công dân.
- Khung quản lý đào tạo phối hợp mô hình CIPO và chức năng quản lý:
- Quản lý đầu vào: Tuyển sinh, chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên, xây dựng hạ tầng CNTT và hệ thống học liệu.
- Quản lý quá trình: Quản lý hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học của sinh viên, hình thức tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá và các dịch vụ hỗ trợ sinh viên.
- Quản lý đầu ra: Quản lý chuẩn đầu ra, đánh giá kết quả tốt nghiệp, quản lý thông tin việc làm và phản hồi của bên sử dụng lao động.
- Quản lý bối cảnh: Phân tích môi trường chính sách, nhu cầu thị trường lao động và nguồn lực xã hội hóa.
- Luận án xác định 4 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý đào tạo ATTT: (1) Nhận thức về công tác đào tạo ngành ATTT; (2) Năng lực, trình độ của đội ngũ quản lý; (3) Ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo; (4) Cơ cấu tổ chức đào tạo ngành ATTT tại cơ sở giáo dục.
Chương 2: Thực tiễn về quản lý đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin tại các trường đại học Việt Nam đáp ứng nhu cầu xã hội
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 3 trường đại học đào tạo cử nhân ATTT: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Học viện Kỹ thuật mật mã, Trường Đại học Công nghệ - ĐHQG TP.HCM.
| Nhóm yếu tố CIPO |
Thực trạng ghi nhận từ khảo sát |
Điểm hạn chế chính |
| Yếu tố Đầu vào |
Quy mô tuyển sinh tăng qua các năm. Hạ tầng CNTT đã được trang bị mạng và máy tính cơ bản. Giảng viên có trình độ học vấn đạt chuẩn quy định. |
Chưa có chuẩn CTĐT dùng chung do Bộ GDĐT ban hành, mỗi trường tự thiết kế CTĐT. Thiếu phòng thực hành chuyên dụng mô phỏng tấn công - phòng thủ mạng. Học liệu chuyên sâu tiếng Việt khan hiếm. Giảng viên thiếu kinh nghiệm thực chiến an ninh mạng. |
| Yếu tố Quá trình |
Giảng viên áp dụng đa dạng phương pháp dạy học, tăng cường bài tập nhóm. Một số trường đã vận hành hệ thống LMS để quản lý học tập. |
Hoạt động dạy học thực hành trên thiết bị thực tế còn ít. Sinh viên chưa chủ động tự học chuyên sâu. Đánh giá kết quả học tập còn nặng về lý thuyết, thiếu sự tham gia của các chuyên gia doanh nghiệp bên ngoài. |
| Yếu tố Đầu ra |
Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm ở mức khá, đáp ứng được các công việc quản trị mạng và hỗ trợ kỹ thuật ban đầu. |
Kỹ năng giải quyết sự cố an toàn thông tin phức tạp còn yếu, nhiều doanh nghiệp phải đào tạo lại. Việc thu thập thông tin phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động chưa mang tính hệ thống. |
| Yếu tố Bối cảnh & Quản lý |
Nhận thức về vai trò của ATTT được nâng cao nhờ các định hướng của Đề án 99 và chính sách an ninh mạng quốc gia. |
Cơ cấu tổ chức quản lý đào tạo còn phân tán. Mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp sử dụng lao động chưa chặt chẽ, thiếu cơ chế chia sẻ nguồn lực thực hành. |
Nguyên nhân của các hạn chế được luận án chỉ ra gồm:
- Thiếu một chương trình đào tạo chuẩn quốc gia chi tiết từ Bộ GDĐT, dẫn đến việc các trường tự xây dựng CTĐT dựa trên năng lực hiện có thay vì tiếp cận hoàn toàn theo chuẩn kỹ năng xã hội cần.
- Nguồn lực tài chính đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật chuyên dụng (phòng lab mô phỏng tác chiến mạng Cyber Range, thiết bị phần cứng chuyên sâu) còn hạn hẹp.
- Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục chưa được bồi dưỡng bài bản về quản trị đại học hiện đại trong lĩnh vực công nghệ cao; chế độ đãi ngộ chưa thu hút được các chuyên gia ATTT giỏi tham gia giảng dạy.
Chương 3: Các giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học Việt Nam
Trên cơ sở 5 nguyên tắc đề xuất giải pháp (đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính đồng bộ, tính pháp lý, tính khả thi và hiệu quả), tác giả đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý:
- Giải pháp 1: Tổ chức quán triệt cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của hoạt động đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay.
- Giải pháp 2: Tổ chức khảo sát nhu cầu xã hội về đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin (thiết lập cơ chế định kỳ khảo sát doanh nghiệp, cơ quan nhà nước về tiêu chuẩn năng lực, số lượng và yêu cầu chuyên môn đối với nhân lực ATTT).
- Giải pháp 3: Chỉ đạo thực hiện điều chỉnh chương trình đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội (cập nhật theo chuẩn quốc tế CDIO/ABET và chuẩn kỹ năng SCSS theo Thông tư 11/2015/TT-BTTTT; tăng tỷ lượng môn học tự chọn, kỹ năng mềm, ngoại ngữ chuyên ngành và hoạt động nghiên cứu khoa học).
- Giải pháp 4: Phát triển đội ngũ giảng viên giảng dạy cử nhân ngành An toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội (quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng thực tế tại doanh nghiệp an ninh mạng, cử đi đào tạo theo Đề án 99, áp dụng chính sách thu hút chuyên gia thực chiến tham gia thỉnh giảng).
- Giải pháp 5: Tổ chức phát triển và cung ứng đầy đủ học liệu và phương tiện CNTT phục vụ đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội (chuẩn hóa giáo trình, số hóa học liệu trên hệ thống LMS, đầu tư hệ thống phòng thí nghiệm thực hành an toàn mạng chuyên dụng).
- Giải pháp 6: Tổ chức hoạt động hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên trong quá trình đào tạo (xây dựng quy trình hỗ trợ sinh viên về phương pháp học tập, định hướng nghề nghiệp, kỹ năng khởi nghiệp và kết nối thực tập tại các doanh nghiệp).
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Luận án đã khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của 6 giải pháp trên mẫu khách thể là CBQL và GV tại các trường nghiên cứu. Kết quả tổng hợp qua Bảng 3.2 và Bảng 3.3 cho thấy các giải pháp đều đạt điểm đánh giá ở mức "Rất cần thiết" và "Khả thi cao", với hệ số tương quan thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi.
- Tác giả đã tiến hành thử nghiệm một giải pháp trong thực tế quản lý đào tạo tại cơ sở giáo dục. Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra, cấu trúc kiến thức CTĐT và sự cải thiện kỹ năng của sinh viên sau thử nghiệm (Bảng 3.4 đến 3.10) cho thấy những chuyển biến tích cực, khẳng định giá trị ứng dụng của giải pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin ở các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Vận dụng thành công mô hình CIPO kết hợp với các chức năng quản lý giáo dục (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) để thiết lập khung phân tích toàn diện, bao quát từ khâu tuyển sinh, xây dựng điều kiện bảo đảm, tổ chức dạy học đến đánh giá chuẩn đầu ra và quản lý việc làm sau tốt nghiệp theo quy luật cung - cầu.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Phân tích bức tranh thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo cử nhân ATTT tại 3 trường đại học trọng điểm của Việt Nam giai đoạn 2017 - 2019, làm rõ các hạn chế về chương trình đào tạo, học liệu, phòng thí nghiệm và năng lực đội ngũ giảng viên.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý có tính hệ thống, đồng bộ và khả thi. Trong đó, luận án xác định và xây dựng sâu 02 giải pháp có sự tác động nhiều nhất đến người học:
- Tổ chức phát triển và cung ứng đầy đủ học liệu và phương tiện CNTT phục vụ đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội (Giải pháp 5).
- Tổ chức hoạt động hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên trong quá trình đào tạo (Giải pháp 6).
- Kết quả thử nghiệm thực tế cung cấp quy trình và bài học kinh nghiệm cụ thể cho các cơ sở giáo dục đại học đào tạo ngành ATTT.
Khuyến nghị đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Sớm xây dựng và ban hành Chuẩn chương trình đào tạo ngành An toàn thông tin; xây dựng bộ tiêu chuẩn và hệ thống kiểm định chất lượng riêng cho các ngành kỹ thuật an ninh mạng.
- Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông: Tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án 99; hỗ trợ các trường đại học kết nối với các doanh nghiệp ICT và các cơ quan chuyên trách bảo đảm an toàn thông tin quốc gia.
- Đối với các trường đại học: Đổi mới công tác quản lý theo hướng phân cấp, tăng cường đầu tư hạ tầng thực hành chuyên sâu, rà soát điều chỉnh CTĐT theo định kỳ có sự tham gia của doanh nghiệp, chú trọng bồi dưỡng năng lực thực tiễn cho giảng viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu tại 03 cơ sở giáo dục đại học công lập trọng điểm (Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Học viện Kỹ thuật mật mã, Trường Đại học Công nghệ - ĐHQG TP.HCM); chưa mở rộng khảo sát các trường đại học tư thục và các trường đại học đa ngành mới mở ngành ATTT.
- Khách thể khảo sát chủ yếu gồm cán bộ quản lý, giảng viên và nhân lực hỗ trợ đào tạo; quy mô điều tra ý kiến của cựu sinh viên và các nhà tuyển dụng thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau còn hạn chế về số lượng.
- Luận án mới chỉ thực hiện thử nghiệm trên phạm vi một giải pháp quản lý tại một cơ sở đào tạo, chưa tiến hành thử nghiệm toàn bộ hệ thống 6 giải pháp trong chu trình quản trị dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình cơ sở giáo dục đại học khác trên cả nước có đào tạo ngành ATTT để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình quản lý CIPO.
- Nghiên cứu cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong việc đầu tư xây dựng các trung tâm thực hành không gian mạng (Cyber Range) dùng chung giữa các trường đại học và doanh nghiệp an toàn thông tin.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của các giải pháp quản lý đối với chất lượng nhân lực sau khi sinh viên ra trường làm việc từ 3 đến 5 năm tại các cơ quan, doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng trong lĩnh vực quản lý giáo dục đại học và đào tạo an toàn thông tin:
- Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học: Cung cấp khung ma trận CIPO và quy trình quản lý các yếu tố đầu vào, quá trình, đầu ra; hỗ trợ việc xây dựng chiến lược phát triển ngành học, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và quản lý điều kiện đào tạo.
- Giảng viên và các nhà phát triển chương trình: Cung cấp các định hướng cụ thể để điều chỉnh cấu trúc chương trình đào tạo theo chuẩn kiểm định ABET, CDIO, xây dựng đề cương môn học tích hợp lý thuyết với thực hành, và phát triển hệ thống học liệu số chuyên ngành.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp mô hình CIPO với các chức năng quản lý, kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra, thu thập và xử lý số liệu thực trạng bằng SPSS trong nghiên cứu giáo dục thực nghiệm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết nào làm khung phân tích chủ đạo cho công tác quản lý đào tạo?
Luận án sử dụng mô hình quản lý CIPO (Context - Input - Process - Output) phối hợp với 4 chức năng quản lý giáo dục (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra - Đánh giá). Khung phân tích này quản lý toàn diện từ các yếu tố bối cảnh, tuyển sinh, chương trình, giảng viên, cơ sở vật chất (đầu vào), phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, hỗ trợ sinh viên (quá trình) đến kết quả tốt nghiệp và việc làm của sinh viên (đầu ra).
2. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện tại những cơ sở nào và trong khoảng thời gian nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 03 cơ sở giáo dục đại học: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Học viện Kỹ thuật mật mã và Trường Đại học Công nghệ - ĐHQG TP.HCM. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019; dữ liệu sơ cấp qua phiếu khảo sát CBQL, GV và nhân viên hỗ trợ được thực hiện từ tháng 6/2019 đến tháng 11/2019.
3. Trong 6 giải pháp đề xuất, hai giải pháp nào được luận án xác định là có tác động nhiều nhất đến người học?
Luận án xác định hai giải pháp có tác động nhiều nhất đến người học là: Giải pháp 5 (Tổ chức phát triển và cung ứng đầy đủ học liệu và phương tiện CNTT phục vụ đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội) và Giải pháp 6 (Tổ chức hoạt động hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên trong quá trình đào tạo).
4. Đề án 99 của Thủ tướng Chính phủ được luận án viện dẫn có những chỉ tiêu định lượng cụ thể nào về đào tạo nhân lực ATTT?
Đề án 99 đưa ra các mục tiêu: đưa 300 giảng viên, nghiên cứu viên đi đào tạo ATTT ở nước ngoài (trong đó có 100 tiến sĩ); đào tạo 2.000 học viên có trình độ đại học và trên đại học về ATTT chất lượng cao; 500 lượt cán bộ chuyên trách đi đào tạo ngắn hạn nâng cao kỹ năng ở nước ngoài; và tập huấn ngắn hạn cho 10.000 lượt cán bộ làm về ATTT, CNTT tại các cơ quan nhà nước.
5. Những rào cản lớn nhất trong công tác đào tạo ngành ATTT tại các trường đại học Việt Nam được chỉ ra là gì?
Các rào cản lớn nhất gồm: thiếu một chương trình khung chuẩn quốc gia chi tiết từ Bộ GDĐT; cơ sở vật chất và phòng thực hành chuyên dụng mô phỏng tấn công - phòng thủ mạng còn thiếu; học liệu chuyên ngành bằng tiếng Việt chưa đầy đủ; đội ngũ giảng viên thiếu kinh nghiệm thực tiễn và thiếu sự tham gia của các chuyên gia doanh nghiệp vào quá trình đào tạo, đánh giá.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Tân Đăng đã giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về quản lý đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin tại các trường đại học Việt Nam theo định hướng đáp ứng nhu cầu xã hội. Bằng việc phối hợp mô hình CIPO với các chức năng quản lý giáo dục và tiếp cận quy luật cung - cầu của thị trường lao động, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng tại 3 cơ sở đào tạo trọng điểm giai đoạn 2017 - 2019, đồng thời đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm đã xác nhận tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp, cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực an ninh mạng quốc gia.