Chương 1: C sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên các Học viện Công an nhân dân theo hướng chuẩn hóa. Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Học viện Chính tr CAND theo hướng chuẩn hóa. Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Học viện Chính tr CAND theo hướng chuẩn hóa. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com HƢƠNG 1 Ơ SỞ L LUẬN VỀ QUẢN L HOẠT Đ NG I ƢỠNG Đ I NG GIẢNG VIÊN HỌ VIỆN NG N NH N N TH O HƢ NG HUẨN H 1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nói hung, ĐNGV nói riêng à vấn đề hết sức quan trọng, ảnh hưởng quyết đ nh đến sự phát triển đất nước. Bởi vậy, việc tạo điều kiện để người giảng viên ó hội học tập và học tập thường xuyên để nâng cao trình độ, k p thời cập nhật, bổ sung kiến thức thuộ ĩnh vực chuyên ngành và các ĩnh vực khác, được bồi dưỡng, rèn luyện kỹ năng, phư ng pháp giảng dạy tích cự à phư ng hâm hành động của các cấp quản lý giáo dục. Trên thế giới, đến nay có khá nhiều công trình nghiên cứu về quản lý và hoạt động bồi dưỡng ho đội ngũ giảng viên.
Có thể kể một số công trình như ủa Eleonora Vilegas-Reiers (1998); Glatthorn (1995); Ganser (2000); Felding và Schalock (1985); Cochran-Smith và Lytle (2001); Walling và Levis (2000); Cobb (1999); Kettle và Sellars (1996); Kalelestad và Olweus (1998); Youngs (2001); Grosso de Leon (2001); Guzman (1995); Mc. Ginn và Borden (1995); Tattlo (1999); DarlingHammond (1999); Loucks-Horsely và Matsumoto (1999); Borko và Putnam(1995). Ngoài ra còn gặp những kết quả nghiên cứu về giảng viên phổ thông trong các báo cáo của Uỷ ban quốc gia về giáo dụ và tư ng ai ủa Hoa Kỳ á năm 1996, 1997. Trong áo áo tại Hội thảo ASD Armide e năm 1985, do UNESCO tổ chứ đã đề cấp đến vai trò của giảng viên trong thời đại mới, cụ thể à người thiết kế, tổ chức, cổ vũ, anh tân.
Để giảng viên thực hiện tốt các vai tr này, đ i hỏi phải chuẩn hóa công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các nghiên cứu ở trong nước Cho đến nay, trong nướ đã ó nhiều công trình nghiên cứu, đề tài luận văn iên quan đến vấn đề phát triển ĐNGV như: Trong “Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá”. Tá giả Phạm Minh Hạ đã nghiên ứu chủ yếu về sự phát triển của nguồn nhân lực Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Tác giả nghiên cứu trên phạm vi rộng với đối tượng là con người ở các thành phố lớn hay các khu công nghiệp trên cả nước. Tác giả Nguyễn Trọng Bảo, trong “Gia đình, nhà trường, xã hội với việc phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ người tài”, đã àm rõ vai trò của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ nhân tài trong cả nướ. Đồng thời tác giả ũng đã đưa ra một số giải pháp để phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ người tài trong á quan, tổ chức trong cả nước. Tác giả Nguyễn Minh Ðường với ông trình “Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới”.
Đề tài đưa ra được những luận điểm về bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhân lự trong điều kiện xã hội đổi mới. Nhà nước ăn ứ vào đó để thực hiện các nội dung về bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lự trong điều kiện mới. Đề tài này đã nghiên ứu trên phạm vi cả nước và tất cả á đối tượng là nguồn nhân lực. Tác giả Thái Huy Bảo, trong “Phát triển ĐNGV bộ môn phương pháp giảng dạy trong các trường, khoa Đại học sư phạm Hà Nội”, đã đi sâu nghiên cứu á phư ng pháp giảng dạy của ĐNGV trong nhà trường.
Đồng thời, tác giả đưa ra á giải pháp để phát triển ĐNGV ộ môn phư ng pháp giảng dạy trong á trường, khoa Đại họ sư phạm Hà Nội. Phạm vi của đề tài là ở trong á trường, khoa Đại họ sư phạm Hà Nội. Tác giả Lại Văn Chính với đề tài “Nghiên cứu và dự đoán tiềm năng phát triển của GV dựa trên các đặc tính nghiệp vụ và hồ sơ cá nhân làm cơ sở 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com xây dựng chương trình phát triển ĐNGV”. Tá giả đã nghiên ứu và đưa ra dự đoán tiềm năng phát triển của GV dựa trên á đặc tính nghiệp vụ và hồ s á nhân àm sở xây dựng hư ng trình phát triển ĐNGV.
Phạm vi nghiên cứu rộng khắp trên cả nước. Đề tài “Xây dựng mô hình công tác phát triển bồi dưỡng cán bộ giảng dạy phục vụ yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo ở Việt Nam” ủa tác giả Trần Th Bạ h Mai đã nêu ên thực trạng đội ngũ giảng viên á trường đại họ và ao đẳng hưa đáp ứng được mục tiêu phát triển giáo dụ ; đồng thời chỉ ra các giải pháp để tăng ường năng ực thích ứng của đội ngũ giảng viên với sự phát triển ngày càng cao của xã hội. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu về lý luận, thực trạng và các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên của ĩnh vực giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và giáo dụ đại học; hưa ó nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ giảng viên á trường Học viện; đặc biệt, hưa ó ông trình nghiên ứu nào về bồi dưỡng đội ngũ giảng viên các học viện Công an nhân theo hướng chuẩn hóa. Một số khái niệm công cụ 1.
Giảng viên và đội ngũ giảng viên 1. Giảng viên Theo Khoản 3 Điều 70 Luật Giáo dụ quy đ nh: “Nhà giáo giảng dạy ở sở giáo dụ đại học gọi là giảng viên” [24]. Luật Giáo dụ đại họ (2012) và Điều lệ trường đại học (2014) quy đ nh: “Giảng viên trong sở giáo dụ đại họ à người ó nhân thân rõ ràng; ó phẩm chất, đạo đức tốt; ó sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; đạt trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ quy đ nh tại điểm e khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dụ ” [25], [30]. Trình độ chuẩn đượ đào tạo của GV: “Có ằng tốt nghiệp đại học trở ên và ó hứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với GV giảng dạy cao 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đẳng, đại họ ; ó ằng thạ sĩ trở ên đối với GV giảng dạy huyên đề, hướng dẫn luận văn thạ sĩ; ó ằng tiến sĩ đối với GV giảng dạy huyên đề, hướng dẫn luận án tiến sĩ” [24], “Trình độ huẩn ủa hứ danh giảng viên giảng dạy trình độ đại họ à thạ sĩ trở ên.
Trường hợp đặc biệt ở một số ngành chuyên môn đặc thù do Bộ trưởng Bộ giáo dụ và đào tạo quy đ nh” [25]. Như vậy, GV trong á sở giáo dụ đại họ được hiểu là những nhà giáo có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với GV giảng dạy đại họ , ao đẳng; có bằng thạ sĩ trở lên và trực tiếp giảng dạy á trình độ đào tạo đại họ , ao đẳng trong sở giáo dụ đại học. Đội ngũ giảng viên Theo nghĩa rộng, có thể hiểu rằng: ĐNGV à tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dụ , được tổ chức thành một lự ượng, cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dụ đã đề ra cho tập hợp đó. Là những on người làm việc khoa học có kế hoạch, gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy đ nh của pháp luật, thể chế xã hội.
Theo nghĩa hẹp h n thì: ĐNGV à những người làm nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy trong á trường đại họ , ao đẳng. Như vậy, ĐNGV à một tập thể bao gồm nhiều GV cùng thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo mục tiêu giáo dụ đã đượ xá đ nh trong chứ năng và nhiệm vụ của trường đại họ , ao đẳng. Bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng 1. Khái niệm bồi dưỡng Theo Từ điển tiếng Việt của Viện khoa học xã hội Việt Nam xuất bản năm 1992 thì ồi dưỡng à àm ho tăng thêm năng ực hoặc phẩm chất.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm nâng ao năng ự , trình độ nghề nghiệp” [32]. Từ điển Việt Nam năm 2004: Bồi dưỡng à àm ho tăng thêm năng ực phẩm 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chất "Bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng đạo đức, bồi dưỡng giáo viên. "Bồi dưỡng là làm cho tốt h n, giỏi h n". Theo quan niệm của UNESCO: "Bồi dưỡng ó ý nghĩa à nâng ao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng huyên môn, nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu ao động nghề nghiệp".
Tác giả Nguyễn Minh Đường xá đ nh: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng n thiếu hoặ đã ạc hậu trong một cấp học, bậc họ thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” (Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân ự trong điều kiện mới, Chư ng trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX 07-14, Hà Nội 1996), [15]. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện ho người GV và CBQLGD hội củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thứ , kĩ năng, chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặc quản lí giáo dục sẵn ó để ao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả h n. Đối tượng được bồi dưỡng là CBQL, GV, nhằm nâng ao năng ực, phẩm chất chuyên môn và nghiệp vụ ho người ao động sư phạm, ở đây à những người đã trưởng thành đang hoạt động trong á quan giáo dục, có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặ kĩ năng huyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm thoả mãn đ i hỏi của nghề nghiệp hoặ ĩnh vự huyên môn đang àm hoặc sẽ làm. Mụ đí h ủa việc bồi dưỡng là nhằm nâng ao năng ực và phẩm chất huyên môn ho người GV.
Nội dung được truyền đạt trong quá trình bồi dưỡng chủ yếu là những vấn đề ó iên quan đến chuyên môn nghiệp vụ, ũng có thể là những vấn đề thuộc về chủ trư ng hính sá h phát triển kinh tế, văn hoá xã hội.