CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ LƯU VỰC NGHIÊN cou 11. SÔNG NGÒI VÀ LƯU VYC SÔNG NAM NGUM 1. Đặc điểm địa lý và địa hình lưu vực. Đặc điễm dab han vực Sông Nam Ngum có điện tích là 16.906 km”, gồm 2 nhánh.
nhánh Nam Ngum bắt nguồn tử độ cao khoảng 1.500 m ở ngọn núi Phou Bia thuộc tinh Xiêng Khoảng, Nhánh Nam Lik bit nguồn từ ngọn núi Phou Khoun ở độ cao khoảng 1,000 m thuộc tinh Viêng Chăn. Ha lưu Nam Ngum (thuộc vùng đồng bằng Viêng Chăn) là một đoạn cánh đồng lớn thuộc nước CHDCND Lio, đồng bằng Viêng Chanbso huyện, trong đó 8 huyện thuộc thủ đô Viêng Chăn: Naxaithong, Sikhottabong, CChanthabouly, Xaysetha, Hatxaiphong, Parkngum và Xaythany; 4 huyện thuộc tỉnh ‘Ving Chăn: Keo Oudom, Phonhong, Viengkham và Thoulakhom, “Tổng ign ích toàn vùng là 435000 hạ có thể chia thành 2 vùng chính: Đổi ni và đồng bằng 6. Đặc điều dja hình hưu vực Địa hình lưu vực có dang lòng chảo, dốc từ 2 phía vào sông Nam Ngum nên xông này trở thành trục tiêu chính cho vùng đồn bằng Viêng Chan, 72% diện tích có cao độ dưới 200 m. hin chúng đị hình có thổ làm 2 loại chính vùng núi và địa hình ving đồng bằng « Vùng đồi nói có cao độ từ 180 m trở lên, đất tương đối dốc, phần lớn là vùngrừng rm.
Sông Nam Ngum có diện tích lưu vực khá lớn. « Ving đồng bằng cố cao độ từ 180 m trở xuống, mặt đất tương đối thoải vàrông. Diện tích của vùng này chiếm 68% của diện ích tự nhign. Vũng đồng bằng 6 nằm phía hạ lưu sông Nam Ngư và nằm ven s lekong, dit đại miu mỡ phù hop với phát triển nhiều loại cây khác nhau.
Mang lưới sông ngồi trên đồng bằng Viêng Chăn a. Sông Nam Neum Nam Ngumlà một phụ lưu lớn của sông Mekong. Nó gồm 2 nhánh chính là Nam Ngum và Nam Lik bắt nguồn từ vùng núi với độ cao trên 1. 2 con sông, này cùng chảy về phía đồng bing Viêng Chăn, ct ing gặp nhau tại bản Thalat tạo sông chính Nam Ngum.
Từ chỗ hợp lưu Thalat đến sông Parkngum ving đất chủ yếu phát tiễn công nghiệp và mong nghiệp, đoạn sông có độ dai 161 km. Từ “Thalat đến Pakkanjung sông chày tương đối thẳng và gn như hướng Bắc - Nam. Từ Pakkanjung đến Thangone đồng sông uốn khúc quanh co iên tgp, chảy rất ngoằn nghoÈo nhưng hướng chính vẫn là hưởng Bắc-Nam. Từ Thangone dong sông thay đổi hướng chảy gần như là từ Tây sang Đông và it quanh co hon, Trong ving đẳng bằng Viêng Chin cổ ắt nhiều phụ lưu nhỏ đổ vào, phần lớn chứng bắt nguồn từ các diy núi xung quanh và có độ dà từ 3 km tr lên, trong vũng đồng bằng có tới 30 phụ lưu lớn nhỏ khác nhau.
‘Tai nguyên nước mặt của lưu vực sông Nam Ngum Lưu vực Nam Ngum có một nguồn tguyên nước lớn đóng góp khoảng 22 tỷ sông Mekong. C615 con ng chính và các nhánh của sông Nam Ngàn được hiển thị trong hình L2 %.- Sông Nam Lik Sông Nam Lik là phụ lưu lớn của sông Nam Ngum nó bắt nguồn từ núi cao Phukdhm thuộc tinh Luangp:bang, chảy chủ yếu theo hướng Bắc - Nam tổng chiều dong chính của sông là 160 km, thượng nguồn sông gdm có phụ lưu nhỏ như xông Tong, sông Xong 7 Lòng sông Nam Lik từ thượng nguồn đến của sông đều mang tính chất của sông vùng đồi, nguồn nước sông đóng vai trò quan trong trong khu phát triển của 4 huyện CHINA {W}Laos) MYANMAR( Wi ty wag, \ \ LAOS L1 Hoa) La) : ouangohr lim Nong ".1: Bản đỗ hành chink nước CHDCND Lao Nguồn: hp zwww.countrewarch com/imes/vCountr 95. map si 09795 — “Ý WENTMNEWAMGPAUYY “Mình 1.2: Các nhánh sông của lưu vực sông Nam Ngư. _Nguằn: Prepar under the Named Ngum River Basin Development Sector Project (June 20408) 8 TỰ NHIÊN Vị trí, điều kiện địa hình Công hòa Dân chủ Nhân dân Lao nằm sâu trong bán dio Đông Dương, tga độ địa lý © Vid9 Bắc từ 13°54"dn 22°30" + Kinh độ Đông từ 100°05" đến 107°38" “Tổng diện tích tự nh 236.800 km, không có đường ra biển và bao bọc ki bởi các nước Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Mianmar và Trung Quốc.
«dai biên giới với các nước như sau: Phía Bắc giáp Trung Quốc với chiều dai biên giới là 565 km. Phi Ty giáp Thấi Lan và Mianmar với chiều đà là 1.835 km v8 236 km, = Phía Đông giáp Việt Nam với chiều dài là 2069 km = ˆ Phía Nam giáp Campuchia với chiều dai 435 km. Lào bao gồm 16 nh, 1 đặc khu và thành phổ thủ đô, với 142 huyện, 10.868 bản “Thủ đô Lào là thành phố Viêng Chăn. Nước Lio được chia làm 3 miễn: miễn Bắc gồm 7 tink: Phongsaly, Luangnamtha, Udomxay, Bokeo, Luangprabang, Huaphan và Xayabouly.
Mi “rung có 7 tinh; Xiengkhoang, Xayeonbuon, Viêng Chin, thủ đô Vigng Chin, Blikhamay, Khammion,Savannakhet Miễn Nam có tinh: Champs, Salavan,Sekong và Atapa MinhN1.g3:ẫBảPđỏrcáeluynpệdatắmcrNêesôdnugRaivmrNBsưnDevloSpctmrePnj(Him208)! " 1. Đặc điểm địa chất thé nhưỡng a. Đặc điểm địa chi Khu vực vùng núi Viêng Chin được cấu to bởi các trim tích Paleozoi nằm dưới, phủ lên trên là các trim ích vụn thô lục địa Kainozoi. Dựa vào đặc điểm thành phần thạch học, quan hệ địa ting có th chiara các phn vi da ting như sau « — Hệ tầng Phu pha Nang: Phân bé thành những dai núi dạng Cues thành phanthach học gồm cát kết màu xám xét bột kết, chiều day hệ ting khoảng 350 m.
+ Hệ Champa: Lộ ra ở ra bồn trồng nằm lót trim tích chứa muối của hậtằngThangone. Thành phần thạch học bao gồm cuội kết, đôi khi là dim kết, sạn kết và các kết màu xám, chiêu đầy khoảng 400 m. ‘+ Hệ tổng Vieng Chăn: Có diện phân bổ khá rộng chủ yếu là bờ phải sông Nam Ngum và sông Tong, thành phan cuội kết, cát, sét Chiều day hệ ting thay đổi từ 10— 70 m. Đặc diém địa chấttháy văn "Dựa vào đặc điểm thành phin thạch học, mức độ thắm và chứa nước của đất đá, có thể chia ra các đơn vị chứa nước sau đây: Luu lượng các mạch nước Q = 0,001 ~ 0,1 Us.
Nước nhạt độ tổng khoáng hóa trung bình khoảng 0,05g/1, Logi hình hóa bọc của nước là bicarbonat-calai Khu vực có chiều dy th tích lớn: Phân bố ở phía Bắc đồng bằng Vieng Chăn. Thành phần chủ yêu là cát thạch anh hạt trung, cuội, sỏi lẫn ít bột, sét và sỏi Iaterit. Chiều day trung bình 40 ~ 45 m. Khu vực nay khá gid nước, có khả năng, cung cắp một lượng nước lớn cho các khu công nghiệp và éng Chăn.
Nước nhạt chỉ phân bổ trên mực xâm thực địa phương, tổng độ khoáng hóa trung bình khoảng 0,1 0,3 g/l. Loại hình hóa học của nước nhạt là bicarbonat-natri Lưu lượng các mạch nước khoảng 0,005 Vs. Nước nhạt phân bổ ở phần trên, tổng độ khoáng hóa nhỏ, trung bình khoảng 0,03 Vg. Loại hàng hóa của nước nhạt là bicarbonat-clorua.
Phần dưới nước lợ và nước mặn hoàn toàn. Phúc hệ này nghèo. nước, không thể dùng ăn wing và sinh hoạt được. c__ Địu chất khoáng sản và tài nguyên ‘Theo tài liệu của Cục mỏ địa chất, tong phạm vi khu vue có những điểm chứa mui ln, phạm vi phân bồ tương đối rộng, những điểm chứa dưới dang sa khoáng, như ở Caolia, dọc sông Nam Ngum, mỏ than bùn ở bản Maknao, mỏ cát thủy tỉnh ởi bản Hay, mo đắt sét.
hẳu hết các mô trên đang ở giai đoạn tim kiển chưa xác định được trữ lượng. Triển vọng công nghiệp của các loại khoáng sin rên cin phải được tiếp tục nghiên cứu. Đặcdiễn thé nhucong ‘bit trong vùng nghiên cứu chủ yếu là đắt min miễn núi cao. Các loại đắt chính gdm có như sau = Đấteất(Arenosol) = Dit phi sa (Fluvisols) -— Đất mòn mạnh (Leptosols) = Bait mim trên núi cao (Acrisols) + Bat xám nau (Lixsols) = ait man (Solonet) ~ iit den nhiệt di Luvisots) + Đấtao hỗ, sông suối ~ Bit ving núi cao có độđốc >25% Các loại đắt này dọc theo sông Nam Lik, Nam Ngum và dọc theo các sui là đất phủ sa được bồi ty và đất cát.
Thành phan cơ giới của đắt chủ yếu là đất cát pha thịt và đất tht trung bình, chiều diy ting đất canh tác chủng 30-60 em, phía dưới là đắt sit vi đất thịt Ni chung thành phần đất trên khu vực cho phép đa dạng hóa cây trồng 2B cao, dt thuộc loi dễ ci tạo nếu được tưới iêu hop lý sẽ có năng suất cao, đây là một tiềm năng lớn để phát triển nông nghiệp, chăn nuôi và nuôi trồng thủy s 1. Đặc điểm thảm phủ thực vật “Thảm thực vật trên lưu vực có diện tích là 129.120 ha chiếm 28% diện tích tự nhiên toàn ving, trong đó rừng rm 83.770 ha chi 18% di tích toàn vùng và rừng thưa 45.350 ha chiếm 10% diện tí toàn vùng, Các loại cây gỗ quý hiểm thường nằm tong diện ích rừng ram, rừng thưa chủ yếu các loại tre và nứa. Hiện nay nhà nước Lio đã chú trọng công tác kiểm tra, quản lý và bio vệ rùng, thực hiện chủ trương đóng cửa rừng, hạn chế việc chặt phá rừng bừa bãi 124, Đặc điển khí tượng thủy văn 1-2441. Mạng lưới quan rắc thấy văn trên lưu vực "Bảng 1.1: Đặc trưng các tram thiy vẫn sông Nam Ngum Tr) 5 Tnưam an cô —Tensông | ena “Tọa độ Fusne(Rm)) h 1 | Rasy 7k 37a 2 | Vang vie Xong 864 3 | Hineheup Lik 3.560 7_ Weunkham Num 15230 % | Thangone.
Num 1023703 16500 9 [Pakngum Ngữm | ISUỀUT | 10306017 16292 “Nguẫn: Cục Khí tượng Thủy vẫn 1.42, Đặc điểm khí tượng, khí hậu a. Đặc diễn thời tide khí hậu Khí hậu nước CHDCND Lào nói chung và khí hậu lưu vực sông Nam Ngum' (thuộc vùng đồng bằng Viêng Chăn) nói là khí hậu nhiệt đổi, gió mùa, rất đa dang, phong phú và ôn hòa. Có 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa khô và mùa mưa 4 Khí hậu của lưu vục Nam Ngum phần lớn la nhiệt đới với một mùa âm rõ rột từ. tháng VI đến tháng X và mùa khô chủ yếu là phần tháng còn lại của năm.
Trong những tháng nóng nhất của năm là thing IV, nhiệt độ trung bình khoảng từ 30 °C đến 38 °C, thy thuộc vào vị tí và độ cao. Lượng mưa trung bình trong lưu vực sông là 2.000 mm và khoảng từ hơn 3.500 mm gin Vang Vieng các lưu vực Nam Lik, xuống dưới 1.