Tổng quan về giáo trình

Giáo trình An sinh xã hội trong quản lý là tài liệu học tập và nghiên cứu nội bộ thuộc đề tài khoa học cấp cơ sở năm 2017 do Khoa Nhà nước và Pháp luật, Học viện Báo chí và Tuyên truyền tổ chức biên soạn. Tập thể tác giả gồm TS. Vũ Thị Thu Quyên (Chủ nhiệm đề tài), ThS. Cao Thị Dung (Thư ký đề tài) cùng các thành viên ThS. Nguyễn Hoàng Diệu Linh và ThS. Trần Thái Hà tham gia giảng dạy.

Trong chương trình đào tạo bậc đại học, học phần An sinh xã hội trong quản lý mang mã số NP03601, được xếp vào khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc dành cho sinh viên chuyên ngành Quản lý xã hội và chuyên ngành Khoa học quản lý nhà nước.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học hệ thống lý luận cơ bản về an sinh xã hội: nguồn gốc hình thành, bản chất, chức năng, vai trò đối với sự ổn định xã hội, cùng mô hình an sinh xã hội tại một số quốc gia. Đồng thời, giáo trình phân tích chi tiết các chế độ an sinh xã hội cốt lõi tại Việt Nam và quy trình quản lý nhà nước tương ứng. Người học được hình thành năng lực phân tích chính sách, đánh giá thực trạng và vận dụng các công cụ quản trị an sinh xã hội vào thực tiễn quản lý hành chính công.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo phương pháp tiếp cận từ lý luận tổng quan, so sánh quốc tế đến cụ thể hóa từng chế độ nghiệp vụ và hệ thống hóa công tác quản lý nhà nước. Nội dung giáo trình gắn kết chặt chẽ giữa khoa học pháp lý, khoa học quản lý công và các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình được cấu trúc thành 6 chương trọng tâm, phân bổ theo tiến trình logic từ tổng quan lý thuyết đến thực thi chính sách và quản trị nhà nước:

  • Chương 1: Nhập môn an sinh xã hội trong quản lý (3,0 giờ lý thuyết / 2,5 giờ thực hành): Cung cấp các định nghĩa học thuật về an sinh xã hội từ Tổ chức Lao động Quốc tế (Công ước số 102 năm 1952), quan điểm của William Beveridge, Đạo luật An sinh Xã hội Hoa Kỳ năm 1935, Hiến chương Đại Tây Dương và định nghĩa tại Việt Nam (TS. Nguyễn Hải Hữu, 2007). Chương này phân tích 4 biểu hiện bản chất của an sinh xã hội, 3 chức năng và 4 vai trò trong quản lý; đồng thời tổng thuật mô hình an sinh xã hội tại Cộng hòa Liên bang Đức, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản và Malaysia.
  • Chương 2: Bảo hiểm xã hội (4,0 giờ lý thuyết / 2,5 giờ thực hành): Phân tích nguồn gốc kinh tế - xã hội của bảo hiểm xã hội dựa trên luận điểm của C. Mác trong tác phẩm Phê phán cương lĩnh Gô-ta, Tuyên ngôn Nhân quyền năm 1948 và các Công ước số 102 (1952), số 157 (1982) của ILO với 9 nhánh bảo hiểm tiêu chuẩn. Chương này khái quát lịch sử lập pháp bảo hiểm xã hội tại Việt Nam qua các giai đoạn (Sắc lệnh 54/SL năm 1946, Sắc lệnh 76/SL năm 1950, Nghị định 218/CP năm 1961, Nghị định 43/CP năm 1993, Nghị định 12/CP và Nghị định 19/CP năm 1995 thành lập cơ quan BHXH Việt Nam 3 cấp, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006); đồng thời làm rõ 4 chức năng (kinh tế, điều tiết, thúc đẩy, xã hội) và các chế độ bảo hiểm xã hội hiện hành.
  • Chương 3: Cứu trợ xã hội (4,0 giờ lý thuyết / 2,5 giờ thực hành): Trình bày khái niệm, mục tiêu và vị trí của cứu trợ xã hội như một mạng lưới bảo vệ thứ hai hoặc thứ ba trong hệ thống an sinh; phân tích các quan điểm trợ giúp xã hội đối với người yếu thế, phân loại các hình thức cứu trợ thường xuyên và đột xuất theo quy định pháp luật Việt Nam.
  • Chương 4: Ưu đãi xã hội (3,5 giờ lý thuyết / 2,5 giờ thực hành): Làm rõ tính đặc thù của chính sách ưu đãi người có công với cách mạng tại Việt Nam như một chính sách xã hội nhằm ghi nhận công lao và đền ơn đáp nghĩa; quy định về các nhóm đối tượng thụ hưởng, các hình thức trợ cấp vật chất - tinh thần và nguyên tắc quản lý nguồn tài chính chi trả.
  • Chương 5: Xóa đói giảm nghèo (4,0 giờ lý thuyết / 2,5 giờ thực hành): Hệ thống hóa các khái niệm, chuẩn nghèo, hậu quả kinh tế - xã hội của tình trạng nghèo đói; đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo tại Việt Nam, cơ chế huy động, quản lý quỹ tài chính và cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở).
  • Chương 6: Quản lý nhà nước về an sinh xã hội (4,0 giờ lý thuyết / 2,5 giờ thực hành): Xác định sự cần thiết khách quan, nguyên tắc và cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước; thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương; các giải pháp nâng cao nhận thức của chủ thể quản lý và đối tượng thụ hưởng trong điều kiện kinh tế thị trường.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng nền tảng lý luận chuyên sâu dựa trên các học thuyết và nguyên lý kinh tế - chính trị - xã hội:

  1. Lý luận phân phối lại thu nhập: Vận dụng nguyên lý phân phối lại thu nhập xã hội theo cả chiều ngang (giữa người khỏe mạnh và người ốm đau, giữa nhóm không có người phụ thuộc và nhóm đông con) và chiều dọc (từ nhóm có thu nhập cao sang nhóm thu nhập thấp thông qua thuế và chi tiêu công).
  2. Cơ chế san sẻ rủi ro cộng đồng: Nguyên tắc "số đông bù số ít" trong việc thành lập các quỹ tiền tệ tập trung không vì mục tiêu lợi nhuận (Quỹ Bảo hiểm xã hội, Quỹ Bảo hiểm y tế, Quỹ Cứu trợ khẩn cấp).
  3. Mô hình phân tầng lưới an sinh: Hệ thống hóa 3 tầng lưới an toàn xã hội:
    • Tầng 1: Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc dành cho người lao động có quan hệ việc làm.
    • Tầng 2: Ưu đãi xã hội dành cho nhóm đối tượng có công trạng đặc thù.
    • Tầng 3: Cứu trợ xã hội và xóa đói giảm nghèo dành cho các đối tượng yếu thế, không nơi nương tựa, bảo đảm mức sống tối thiểu.

Kỹ năng phát triển

Người học tiếp thu giáo trình được hoàn thiện các nhóm kỹ năng chuyên môn:

  • Kỹ năng nghiệp vụ quản lý công: Nắm vững quy trình vận hành bộ máy tổ chức bảo hiểm xã hội 3 cấp (Trung ương, Tỉnh, Huyện); kỹ năng lập kế hoạch, điều phối và giám sát thực hiện các chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo tại địa phương.
  • Kỹ năng phân tích và thẩm định chính sách: Năng lực đối chiếu quy chuẩn an sinh xã hội quốc tế (Công ước ILO) với hệ thống pháp luật Việt Nam; kỹ năng đánh giá mức độ bao phủ và tính bền vững của các quỹ an sinh xã hội.
  • Kỹ năng xử lý tình huống quản lý: Phân tích hồ sơ thụ hưởng chế độ, giải quyết các mối quan hệ lợi ích ba bên (Nhà nước - Người sử dụng lao động - Người lao động), và xử lý cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Hoạt động giảng dạy và học tập học phần An sinh xã hội trong quản lý được tổ chức theo định hướng kết hợp giữa tiếp thu lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành, với tổng thời lượng phân bổ chi tiết cho từng nội dung.

Phương pháp sư phạm

  • Thuyết trình kết hợp nêu vấn đề: Giảng viên hệ thống hóa khung lý thuyết, đặt các câu hỏi định hướng để người học tư duy về cơ chế vận hành chính sách.
  • Thảo luận nhóm: Tổ chức cho sinh viên trao đổi về các chuyên đề so sánh mô hình an sinh xã hội quốc tế (Đức, Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia) và liên hệ thực tiễn tại Việt Nam.
  • Phân tích tư liệu nghe nhìn: Sử dụng các đoạn phim tư liệu và clip minh họa về các biến cố xã hội (thảm họa Chernobyl 1981, sóng thần châu Á 2004, động đất Thổ Nhĩ Kỳ 2001) để làm rõ vai trò của quỹ an sinh xã hội và sự hỗ trợ quốc tế.
  • Bài tập tình huống và tự nghiên cứu: Giao bài tập cá nhân giải quyết các tình huống quản trị quỹ an sinh, quản lý hồ sơ đối tượng ưu đãi xã hội và người nghèo.

Hình thức kiểm tra và đánh giá

Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá qua 3 hợp phần với trọng số điểm xác định:

Loại hình đánh giá Hình thức thực hiện Trọng số
Đánh giá ý thức Điểm danh chuyên cần, bài kiểm tra ngắn, mức độ tham gia thảo luận trên lớp 0,1 (10%)
Đánh giá định kỳ Viết tiểu luận chuyên đề, bài tập nhóm, bài kiểm tra giữa kỳ 0,3 (30%)
Thi hết học phần Thi viết tự luận, thi vấn đáp, chấm tiểu luận hoặc bảo vệ bài tập lớn 0,6 (60%)

Hướng dẫn tự học

Sinh viên cần nghiên cứu độc lập thông qua hệ thống câu hỏi ôn tập định hướng ở cuối giáo trình:

  • Phân tích bản chất, chức năng, vai trò của an sinh xã hội;
  • Luận giải quá trình hình thành bảo hiểm xã hội qua các thời kỳ lịch sử;
  • So sánh các quan điểm, đối tượng và hình thức thực hiện cứu trợ xã hội và ưu đãi xã hội;
  • Đánh giá nội dung và giải pháp nâng cao hiệu quả các chương trình xóa đói giảm nghèo;
  • Làm rõ nguyên tắc, cơ sở và thẩm quyền quản lý nhà nước về an sinh xã hội tại Việt Nam.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các mốc tiến trình phát triển và các quy định pháp lý cụ thể:

  • Hệ thống hóa toàn diện lịch sử lập pháp an sinh xã hội Việt Nam: Giáo trình ghi nhận đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật nền tảng:

    • Sắc lệnh 54/SL (14/6/1946) về hưu bổng công chức;
    • Sắc lệnh 29/SL (12/3/1947) và Sắc lệnh 77/SL (22/5/1950) về chế độ đối với công nhân;
    • Sắc lệnh 76/SL (20/5/1950) quy định chế độ hưu trí, thai sản, thương tật viên chức;
    • Nghị định 218/CP (27/12/1961) ban hành Điều lệ tạm thời gồm 6 chế độ bảo hiểm xã hội;
    • Nghị định 299/HĐBT (15/8/1992) ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế;
    • Nghị định 43/CP (22/6/1993) quy định tạm thời các chế độ BHXH cho các thành phần kinh tế;
    • Bộ luật Lao động năm 1994 (Chương XII về BHXH);
    • Nghị định 12/CP (26/01/1995) ban hành Điều lệ BHXH;
    • Nghị định 19/CP (16/02/1995) và Quyết định 606/TTg (26/9/1995) thành lập hệ thống BHXH Việt Nam;
    • Quyết định 20/2002/QĐ-TTg (24/01/2002) sáp nhập Bảo hiểm y tế Việt Nam vào Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
    • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (hiệu lực 01/01/2007; BHXH tự nguyện từ 01/01/2008; Bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2009);
    • Quyết định 41/2007/QĐ-TTg (29/03/2007) về quản lý tài chính BHXH.
  • Khảo cứu kinh nghiệm quản trị an sinh quốc tế: Giáo trình cung cấp dữ liệu về các mô hình:

    • Đức: Quá trình phát triển từ thời Hoàng đế Wilhelm I, cải cách tuổi nghỉ hưu lên 67 tuổi;
    • Mỹ: Cơ chế quản lý quỹ hưu trí theo Đạo luật 1935 và đề án "Kế hoạch an sinh hưu trí thế kỷ XXI" đối phó già hóa dân số;
    • Nhật Bản: Hệ thống hưu trí 3 cấp (Cơ bản, Người làm thuê, Tùy chọn) theo các luật năm 1946, 1961, 1974;
    • Malaysia: Mô hình quỹ tiết kiệm 3 tài khoản cá nhân (60% hưu trí, 30% nhà ở, 10% y tế);
    • Trung Quốc: Quá trình đa dạng hóa hệ thống và chính sách giảm nghèo nông thôn.
  • Gắn kết nguyên lý bảo toàn quỹ với đầu tư công: Phân tích chi tiết quy định sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi của Quỹ BHXH Việt Nam để đầu tư vào trái phiếu chính phủ, công trình kinh tế trọng điểm quốc gia theo quy định của pháp luật.


Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được thiết kế nhằm phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo và quản lý hành chính:

  1. Sinh viên đại học chính quy: Sinh viên năm thứ ba hoặc năm thứ tư thuộc chuyên ngành Quản lý xã hội và Khoa học quản lý nhà nước tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền sử dụng làm giáo trình bắt buộc cho học phần NP03601.
  2. Yêu cầu điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng trước khi tiếp cận giáo trình:
    • Triết học Mác - Lênin và Kinh tế chính trị Mác - Lênin;
    • Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật;
    • Khoa học Quản lý đại cương;
    • Luật Hành chính Việt Nam.
  3. Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực an sinh xã hội, chính sách công và bảo trợ xã hội.
  4. Giảng viên: Sử dụng làm căn cứ thiết kế đề cương chi tiết bài giảng, xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá định kỳ và câu hỏi thi kết thúc học phần.
  5. Cán bộ quản lý thực tiễn: Cán bộ công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước về lao động - thương binh và xã hội, cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp, và các tổ chức đoàn thể xã hội sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên đại học và học viên cao học chuyên ngành Quản lý xã hội, Khoa học quản lý nhà nước; đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên và cán bộ làm công tác quản lý chính sách an sinh xã hội.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần nắm vững lý luận cơ bản về Nhà nước và Pháp luật, Kinh tế chính trị học Mác - Lênin, Khoa học quản lý và các nguyên lý cơ bản của luật hành chính để tiếp thu tốt các khái niệm phân phối lại thu nhập và quản lý nhà nước trong an sinh xã hội.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các giáo trình Luật hay Kinh tế bảo hiểm?

Giáo trình tiếp cận an sinh xã hội dưới góc độ Khoa học Quản lý công, tập trung vào cơ chế tổ chức bộ máy thực thi, vai trò quản lý nhà nước, cách thức vận hành 4 trụ cột chế độ (bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội, xóa đói giảm nghèo) và so sánh mô hình thể chế quản trị giữa các quốc gia, thay vì chỉ phân tích thuần túy các điều khoản luật định hay công thức tính toán phí bảo hiểm thương mại.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học nên kết hợp việc đọc nội dung từng chương với việc tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng (như Luật Bảo hiểm xã hội, các Nghị định hướng dẫn); đồng thời trả lời hệ thống 17 câu hỏi ôn tập định hướng ở cuối giáo trình và làm bài tập phân tích tình huống quản lý thực tế.

5. Có những tài liệu học tập nào bắt buộc và bổ trợ kèm theo?

Học liệu bắt buộc là Tập bài giảng An sinh xã hội trong quản lý (2017) của Khoa Nhà nước và Pháp luật. Tài liệu tham khảo bổ trợ gồm có: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) và lần thứ XII (2016) của Đảng Cộng sản Việt Nam; Giáo trình Luật an sinh xã hội (Đại học Luật Hà Nội, 2012); Giáo trình Bảo hiểm (2004) và Giáo trình An sinh xã hội (2008) do PGS.TS. Nguyễn Văn Định chủ biên (Nxb. Thống kê và Nxb. Đại học Kinh tế Quốc dân).


Kết luận

Giáo trình An sinh xã hội trong quản lý do Khoa Nhà nước và Pháp luật, Học viện Báo chí và Tuyên truyền biên soạn là công trình học thuật cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh về lý luận, nghiệp vụ chế độ và công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực an sinh xã hội.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nắm vững bản chất, chức năng phân phối lại thu nhập và các mô hình an sinh xã hội quốc tế (Chương 1);
  2. Nghiên cứu sâu cơ chế vận hành 4 trụ cột chính sách an sinh: Bảo hiểm xã hội, Cứu trợ xã hội, Ưu đãi người có công và Xóa đói giảm nghèo (Chương 2, 3, 4, 5);
  3. Hoàn thiện năng lực phân tích nguyên tắc, cơ sở và thẩm quyền quản lý nhà nước về an sinh xã hội ở các cấp hành chính (Chương 6).

Tài liệu là nguồn học liệu chuyên ngành cho sinh viên ngành Quản lý xã hội, Khoa học quản lý nhà nước cùng các cán bộ nghiên cứu và thực thi chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam.