Tổng quan nghiên cứu

Tiếng Anh hiện là ngôn ngữ giao tiếp quốc tế phổ biến hàng đầu với hơn 60 quốc gia và vùng lãnh thổ sử dụng làm ngôn ngữ chính thức. Tại Việt Nam, môn Tiếng Anh là môn học bắt buộc xuyên suốt từ lớp 3 đến lớp 12, hướng đến mục tiêu chuẩn đầu ra cấp trung học phổ thông đạt trình độ Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Mặc dù đóng vai trò chiến lược trong thời kỳ hội nhập, chất lượng dạy và học ngoại ngữ tại các tỉnh miền núi phía Bắc nói chung và thành phố Cao Bằng nói riêng vẫn đối diện nhiều rào cản lớn. Thực tế khảo sát ghi nhận tâm lý thụ động, e ngại của học sinh với suy nghĩ phổ biến: "em chỉ cần phấn đấu đạt điểm 2 thi tốt nghiệp môn Tiếng Anh là được".

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt môi trường thực hành ngôn ngữ thường xuyên, lối dạy học nặng về truyền thụ ngữ pháp đối phó thi cử khiến người học mất đi động lực tự nhiên. Để giải quyết triệt để vấn đề này, việc đổi mới phương pháp theo hướng tiếp cận dạy học trải nghiệm là xu thế tất yếu. Chất lượng của quá trình này phụ thuộc trực tiếp vào năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên, đòi hỏi công tác quản lý bồi dưỡng của cán bộ quản lý nhà trường phải được chuẩn hóa khoa học. Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát thực trạng năng lực, nhận diện các điểm nghẽn quản lý và đề xuất hệ thống biện pháp bồi dưỡng năng lực dạy học trải nghiệm môn Tiếng Anh cho giáo viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Cao Bằng.

Nghiên cứu được triển khai tại 03 trường trung học phổ thông trọng điểm của thành phố Cao Bằng gồm THPT Thành phố Cao Bằng, THPT Bế Văn Đàn và THPT Cao Bình trong khung thời gian từ tháng 3 năm 2021 đến tháng 6 năm 2021. Công trình mang lại ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống số liệu định lượng về mức độ đáp ứng năng lực sư phạm của 14 giáo viên tiếng Anh và 9 cán bộ quản lý, tạo tiền đề nâng cao chất lượng giáo dục ngôn ngữ cho hơn 1.200 học sinh trên toàn địa bàn, đồng thời đáp ứng các định hướng đổi mới căn bản của Nghị quyết số 29-NQ/TW.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nền tảng lý luận của đề tài được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa khoa học quản lý tổ chức và lý thuyết học tập trải nghiệm trong giáo dục hiện đại. Nghiên cứu vận dụng quy luật quản trị tổ chức, xem vai trò của người quản lý tương tự như sự điều phối nhịp nhàng của một chỉ huy dàn nhạc với luận điểm kinh điển: "Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng". Quy trình quản lý giáo dục trong nhà trường được phân tích theo cách tiếp cận chức năng gồm 4 mắt xích cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá.

Về mặt sư phạm, công trình phát triển quan điểm giáo dục thực nghiệm của J. Comenius cùng mô hình chu trình học tập qua trải nghiệm của David Kolb, đồng thời cụ thể hóa mục tiêu giáo dục theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT và Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bốn khái niệm cơ bản được xác lập gồm: quản lý giáo dục, trải nghiệm trong dạy học tiếng Anh, năng lực dạy học trải nghiệm và bồi dưỡng năng lực chuyên môn. Luận văn chuẩn hóa cấu trúc năng lực dạy học trải nghiệm môn Tiếng Anh thành 8 thành tố chuyên biệt: năng lực lựa chọn bài dạy phù hợp, năng lực xác định mục tiêu bài học, năng lực xây dựng kế hoạch trải nghiệm, năng lực thiết kế hoạt động thực tế theo các cấp độ suy nghĩ - lời nói - hành động, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực tổ chức bài dạy tương tác, năng lực kiểm tra đánh giá toàn diện và năng lực hợp tác với các lực lượng xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực tiễn với cỡ mẫu gồm 143 khách thể tại 03 trường trung học phổ thông đại diện trên địa bàn thành phố Cao Bằng. Khách thể khảo sát bao gồm 9 cán bộ quản lý (03 Hiệu trưởng, 03 Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, 03 Tổ trưởng chuyên môn), 14 giáo viên giảng dạy bộ môn Tiếng Anh và 120 học sinh đại diện cho 3 khối lớp (mỗi trường 40 học sinh). Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan, bao quát cả trường trung tâm đô thị có điều kiện thuận lợi và các trường ở khu vực ven đô còn nhiều hạn chế về hạ tầng.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm: điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và giáo viên, quan sát trực tiếp các giờ thao giảng và tham vấn chuyên gia quản lý giáo dục. Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phương pháp thống kê toán học, bao gồm tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn, độ chênh lệch tỷ lệ phần trăm và xếp hạng thứ bậc. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê toán học là nhằm định lượng hóa chính xác khoảng cách giữa mức độ nhận thức lý thuyết và năng lực thực hành của đội ngũ giáo viên, loại bỏ các đánh giá cảm tính chủ quan và thiết lập bằng chứng khoa học vững chắc cho việc xây dựng giải pháp quản lý. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý số liệu diễn ra xuyên suốt trong 4 tháng, từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 03 trường trung học phổ thông thành phố Cao Bằng đã mang lại những dữ liệu định lượng quan trọng về năng lực giáo viên và hiệu quả quản lý bồi dưỡng.

Thứ nhất, mức độ nhận thức về tầm quan trọng của bồi dưỡng năng lực dạy học trải nghiệm đạt sự đồng thuận rất cao, với 88.9% cán bộ quản lý và 85.7% giáo viên khẳng định đây là nhiệm vụ cấp thiết để thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tuy nhiên, mức độ biến chuyển từ nhận thức sang hành động sư phạm thực tế trong các tiết học hàng tuần vẫn chưa đồng bộ.

Thứ hai, trong 8 thành tố năng lực dạy học trải nghiệm, giáo viên thể hiện sự vững vàng nhất ở khâu lựa chọn bài dạy và xác định mục tiêu bài học lý thuyết với điểm trung bình đạt 3.82 trên thang điểm 5.0. Ngược lại, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và năng lực thiết kế các tình huống trải nghiệm giao tiếp thực tế là hai điểm nghẽn lớn nhất, chỉ đạt điểm trung bình 3.14 trên 5.0. Khoảng 64.3% giáo viên thừa nhận gặp lúng túng khi tổ chức các hoạt động nhóm tương tác vượt ra ngoài khuôn viên lớp học truyền thống.

Thứ ba, dữ liệu khảo sát từ 120 học sinh cho thấy sự phân hóa rõ rệt trong trải nghiệm học tập. Có 78.3% học sinh bày tỏ sự hứng thú và chủ động tiếp thu kiến thức khi giáo viên tổ chức các hoạt động đóng kịch, trò chơi ngôn ngữ hoặc thuyết trình dự án. Tuy nhiên, có tới 55.0% học sinh phản ánh rằng các giờ học trên lớp vẫn diễn ra theo lối truyền thụ một chiều, nặng về làm bài tập ngữ pháp, và chỉ khoảng 35.7% số tiết học có lồng ghép thiết bị nghe nhìn hoặc học liệu trải nghiệm trực quan.

Thứ tư, về công tác quản lý của Hiệu trưởng, chức năng xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đạt mức độ khá với điểm trung bình từ 3.35 đến 3.42 trên 5.0. Trong khi đó, khâu kiểm tra, đánh giá kết quả sau bồi dưỡng và công tác bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất bị đánh giá thấp nhất, với điểm trung bình chỉ đạt mức 3.08 trên 5.0.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa nhận thức tích cực và năng lực thực tế của giáo viên xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về mặt khách quan, áp lực từ các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông với cấu trúc đề thi nặng về ngữ pháp lý thuyết khiến nhiều giáo viên có xu hướng an phận với phương pháp giảng dạy truyền thống. Thêm vào đó, cơ sở vật chất tại địa bàn miền núi còn thiếu thốn, với tỷ lệ phòng học bộ môn ngoại ngữ đạt chuẩn trang thiết bị đa phương tiện tại 3 trường khảo sát ước tính dưới 40%.

Về mặt chủ quan, công tác chỉ đạo chuyên môn của Ban Giám hiệu theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT còn mang tính sự vụ và dàn trải. Hoạt động bồi dưỡng thường niên diễn ra đơn điệu, thiên về phổ biến lý thuyết hành chính mà thiếu vắng các đợt thao giảng thực hành theo chu trình nghiên cứu bài học. Giáo viên thiếu cơ hội cọ xát với các mô hình dạy học hiện đại và chưa được hỗ trợ kinh phí thỏa đáng khi triển khai hoạt động trải nghiệm thực địa.

Các phát hiện này hoàn toàn tương đồng với nhiều báo cáo đánh giá chất lượng dạy học ngoại ngữ tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, nơi học sinh gần như không có môi trường giao tiếp tự nhiên với người nước ngoài. Để tối ưu hóa việc phân tích và theo dõi sự chuyển dịch của các chỉ số này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, kết hợp bảng ma trận phân phối tần suất điểm trung bình của 8 thành tố năng lực nhằm giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các khâu cần can thiệp ưu tiên.

Đề xuất và khuyến nghị

Xuất phát từ nguyên tắc bảo đảm tính mục đích, tính kế thừa thực tiễn, tính đồng bộ và tính khả thi, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý trọng tâm nhằm tạo đột phá trong công tác bồi dưỡng giáo viên:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh về vai trò sống còn của dạy học trải nghiệm. Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp với tổ chuyên môn tổ chức các buổi tọa đàm, sinh hoạt chuyên đề định kỳ vào đầu năm học. Mục tiêu đặt ra là 100% cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh thông suốt quan điểm đổi mới giáo dục, chuyển đổi toàn diện phương pháp dạy học từ ghi nhớ thụ động sang kiến tạo trải nghiệm thực hành.

Thứ hai, chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng sát với điều kiện thực tế của từng nhà trường. Hiệu trưởng giao quyền tự chủ cho tổ trưởng chuyên môn tiến hành khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của 100% giáo viên tiếng Anh trước khi xây dựng kế hoạch năm học. Nội dung kế hoạch cần phân bổ thời gian hợp lý, cắt giảm ít nhất 20% thời lượng lý thuyết hành chính để dành tối thiểu 40% thời lượng cho việc thực hành thiết kế giáo án trải nghiệm và thao giảng tại chỗ.

Thứ ba, đổi mới nội dung và hình thức bồi dưỡng giáo viên gắn với sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Tổ chuyên môn tiếng Anh triển khai tối thiểu 2 chuyên đề dạy học trải nghiệm chuyên sâu trong mỗi học kỳ, kết hợp linh hoạt giữa bồi dưỡng tập trung, học tập trực tuyến và giao lưu liên trường. Phấn đấu đạt chỉ tiêu 100% tiết dạy trải nghiệm có ứng dụng công nghệ thông tin, công cụ tương tác trực tuyến hoặc liên hệ thực tế địa phương.

Thứ tư, tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và xây dựng cơ chế phản hồi đa chiều sau bồi dưỡng. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn thiết lập lịch kiểm tra định kỳ 1 tháng 1 lần thông qua việc thẩm định giáo án, dự giờ đột xuất và phát phiếu khảo sát thu nhận phản hồi từ học sinh. Kết quả đánh giá năng lực thực hành trải nghiệm phải được gắn trực tiếp vào việc bình xét chuẩn nghề nghiệp giáo viên hàng năm.

Thứ năm, đảm bảo nguồn lực cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật và huy động xã hội hóa giáo dục. Nhà trường ưu tiên trích lập kinh phí để xây dựng tối thiểu 1 phòng học ngoại ngữ tương tác thông minh cho mỗi trường trong lộ trình 1-2 năm học tới. Đồng thời, chủ động liên kết với các doanh nghiệp lữ hành, trung tâm ngoại ngữ và hội phụ huynh nhằm huy động tài trợ kinh phí tổ chức các câu lạc bộ tiếng Anh dã ngoại thực tế cho học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính trong hệ thống giáo dục:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý tại các trường trung học phổ thông, bao gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn. Tài liệu cung cấp quy trình quản lý 4 chức năng rõ ràng, giúp nhà quản lý thoát khỏi cách điều hành mang tính hình thức, biết cách lập kế hoạch bồi dưỡng dựa trên nhu cầu thực và đánh giá chính xác sự tiến bộ của giáo viên theo khung 8 năng lực thành phần.

Nhóm thứ hai là giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Tiếng Anh cấp trung học phổ thông. Giáo viên có thể khai thác khung lý thuyết chuẩn hóa và các bước thiết kế hoạt động trải nghiệm theo 3 cấp độ thực hành để áp dụng ngay vào bài giảng, giúp chuyển hóa các chủ điểm kiến thức khô khan thành các dự án giao tiếp sinh động, kích thích tinh thần tự học của học sinh.

Nhóm thứ ba là chuyên viên phụ trách bộ môn Ngoại ngữ và Giáo dục Trung học tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo. Công trình cung cấp bức tranh thực nghiệm chân thực về những khó khăn đặc thù tại các trường miền núi, là cơ sở dữ liệu tin cậy để các cấp quản lý xây dựng chính sách bồi dưỡng thường xuyên cấp tỉnh và điều phối nguồn vốn đầu tư trang thiết bị giảng dạy phù hợp.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn là một nghiên cứu tình huống điển hình với hệ thống phiếu hỏi mẫu mực, phương pháp xử lý số liệu toán học chặt chẽ trên mẫu 143 khách thể, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học trải nghiệm môn Tiếng Anh khác biệt căn bản như thế nào so với phương pháp dạy học truyền thống? Dạy học truyền thống chú trọng việc giáo viên giải thích ngữ pháp và học sinh làm bài tập ghi nhớ trên giấy. Ngược lại, dạy học trải nghiệm đặt học sinh vào trung tâm thông qua các hoạt động tương tác thực tiễn như nhập vai, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề thực tế. Kết quả khảo sát 120 học sinh cho thấy hơn 78% học sinh hứng thú và nhớ từ vựng lâu hơn rõ rệt khi được tham gia các tiết học trải nghiệm thực tế.

Khung cấu trúc năng lực dạy học trải nghiệm môn Tiếng Anh gồm những thành tố cốt lõi nào? Luận văn lượng hóa cấu trúc này thành 8 thành tố năng lực chuyên biệt: lựa chọn bài dạy, xác định mục tiêu, lập kế hoạch, thiết kế hoạt động, ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá và năng lực hợp tác. Trong đó, năng lực thiết kế hoạt động và ứng dụng công nghệ thông tin là hai khâu giáo viên miền núi còn yếu nhất với điểm trung bình chỉ đạt 3.14 trên 5.0.

Khó khăn lớn nhất khi tổ chức bồi dưỡng giáo viên dạy học trải nghiệm tại các tỉnh miền núi là gì? Khó khăn lớn nhất là sự thiếu hụt trang thiết bị công nghệ phục vụ nghe nhìn với tỷ lệ phòng học đạt chuẩn dưới 40%, cùng với tâm lý ngại thay đổi của giáo viên trước áp lực thi cử tốt nghiệp. Thêm vào đó, địa bàn vùng cao thiếu môi trường tiếp xúc với người bản ngữ khiến hơn 50% học sinh nảy sinh tâm lý học ngoại ngữ chỉ để đối phó lấy điểm số.

Hiệu trưởng nhà trường cần thực hiện những hành động cụ thể nào để hỗ trợ giáo viên đổi mới? Căn cứ chức năng quản trị trường học theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT, Hiệu trưởng cần bảo đảm 100% kế hoạch bồi dưỡng xuất phát từ khảo sát nhu cầu thực của giáo viên, phân quyền cho tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt nghiên cứu bài học, và cam kết dành ít nhất 15-20% nguồn kinh phí chi thường xuyên của trường cho việc mua sắm học liệu, thiết bị thực hành ngoại ngữ.

Tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý đề xuất được đánh giá như thế nào? Kết quả khảo nghiệm khoa học lấy ý kiến của 23 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán cho thấy cả 5 biện pháp đều đạt điểm trung bình đánh giá rất cao, dao động từ 4.25 đến 4.68 trên thang điểm 5.0. Mức độ tương quan thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi đạt trên 85%, khẳng định các giải pháp hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tế và có thể áp dụng ngay trong năm học mới.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học trải nghiệm môn Tiếng Anh theo chu trình 4 chức năng quản lý gắn chặt với khung 8 năng lực thành phần của người giáo viên.
  • Kết quả khảo sát thực tiễn tại 03 trường trung học phổ thông thành phố Cao Bằng với 143 khách thể đã phản ánh trung thực khoảng cách giữa nhận thức tích cực đạt trên 85% và năng lực thực hành công nghệ còn nhiều hạn chế chỉ đạt 3.14 trên 5.0.
  • Nghiên cứu đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, đổi mới kế hoạch, sinh hoạt bài học, kiểm tra đa chiều đến tăng cường nguồn lực cơ sở vật chất.
  • Khảo nghiệm khoa học khẳng định tính cần thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp với điểm số trung bình đạt trên 4.25 trên 5.0, sẵn sàng cho việc nhân rộng trong giai đoạn 2021-2025.
  • Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông miền núi cần khẩn trương áp dụng quy trình quản lý này để chuẩn hóa 100% năng lực đội ngũ giáo viên tiếng Anh, tạo bước chuyển biến căn bản về chất lượng giáo dục ngoại ngữ theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.