Luận văn: Quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên đề cho cán bộ Hội Phụ nữ Bình Dương

Chuyên khảo Quản lý bồi dưỡng cán bộ hội phụ nữ bình dương hiệu quả phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực hiện nay

Chuyên ngành

Quản lí giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2019

192
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Vai trò của quản lí bồi dưỡng cán bộ Hội LHPN Bình Dương

Quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên đề cho cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) tỉnh Bình Dương là một nhiệm vụ chiến lược, giữ vai trò then chốt trong việc xây dựng và phát triển tổ chức Hội vững mạnh. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc nâng cao năng lực cán bộ phụ nữ không chỉ là yêu cầu cấp thiết mà còn là nhân tố quyết định sự thành công của mọi phong trào. Hoạt động bồi dưỡng giúp trang bị, cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng lãnh đạo và quản lý, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác Hội. Một hệ thống quản lí hiệu quả sẽ đảm bảo các chương trình bồi dưỡng chuyên môn được xây dựng khoa học, có mục tiêu rõ ràng, nội dung sát thực tiễn và phương pháp phù hợp. Điều này trực tiếp góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, từ đó tạo ra những chuyển biến tích cực trong việc triển khai các nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước về công tác phụ nữ và bình đẳng giới. Luận văn của tác giả Huỳnh Thị Thúy Phương (2019) nhấn mạnh: “công tác đào tạo, bồi dưỡng là giải pháp quan trọng hàng đầu nhằm thực hiện chiến lược cán bộ Hội trong giai đoạn hiện nay”. Do đó, việc đầu tư vào quản lí hoạt động này chính là đầu tư cho tương lai của phong trào phụ nữ Bình Dương, đảm bảo tổ chức Hội luôn là đại diện xứng đáng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho phụ nữ.

1.1. Yêu cầu cấp thiết về nâng cao năng lực cán bộ phụ nữ

Trong giai đoạn phát triển mới, yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ Hội ngày càng cao. Cán bộ không chỉ cần vững vàng về chính trị, phẩm chất đạo đức mà còn phải có tư duy đổi mới, sáng tạo và kỹ năng lãnh đạo quản lý cho cán bộ nữ. Các thách thức từ hội nhập quốc tế, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và các vấn đề xã hội phức tạp đòi hỏi cán bộ Hội phải có năng lực phân tích, dự báo, và khả năng vận động quần chúng hiệu quả. Hoạt động bồi dưỡng chuyên đề là con đường ngắn nhất để cập nhật kiến thức mới, rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống thực tiễn và nâng cao năng lực tham mưu cho cấp ủy, chính quyền. Công tác cán bộ nữ tỉnh Bình Dương cần được chú trọng thông qua các chương trình bồi dưỡng được thiết kế riêng, phù hợp với đặc thù công việc và bối cảnh địa phương. Việc này giúp cán bộ tự tin hơn trong thực thi nhiệm vụ, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm, góp phần xây dựng tổ chức Hội ngày càng chuyên nghiệp và hiệu quả.

1.2. Mục tiêu chiến lược của công tác đào tạo cán bộ hội

Mục tiêu chiến lược của công tác đào tạo cán bộ hội là xây dựng một đội ngũ cán bộ toàn diện, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh và yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai đoạn. Theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Phụ nữ tỉnh Bình Dương lần thứ IX, mục tiêu trọng tâm là “Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh, tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền”. Để thực hiện mục tiêu này, việc phát triển đội ngũ cán bộ Hội LHPN phải được tiến hành đồng bộ từ khâu quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đến sử dụng. Hoạt động bồi dưỡng không chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức mà còn hướng đến việc thay đổi tư duy, thái độ và hành vi, hình thành phong cách làm việc khoa học, chuyên nghiệp. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một thế hệ cán bộ Hội vừa “hồng” vừa “chuyên”, có đủ tâm và tầm để dẫn dắt hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ và tạo ra sức ảnh hưởng tích cực trong cộng đồng.

II. Phân tích thực trạng quản lí bồi dưỡng cán bộ Hội phụ nữ

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên đề cho cán bộ Hội LHPN tỉnh Bình Dương vẫn còn tồn tại một số hạn chế và thách thức. Nghiên cứu của Huỳnh Thị Thúy Phương (2019) đã chỉ ra những bất cập trong nhiều khâu của quá trình quản lí. Công tác xây dựng kế hoạch đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự xuất phát từ khảo sát nhu cầu thực tế của cán bộ cơ sở. Điều này dẫn đến tình trạng nội dung bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết, thiếu tính ứng dụng và chưa cập nhật kịp thời những vấn đề mới phát sinh. Hơn nữa, phương pháp tổ chức còn đơn điệu, chủ yếu là thuyết trình một chiều, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của học viên. Một trong những thách thức lớn nhất là khâu đánh giá hiệu quả sau đào tạo. Việc kiểm tra, đánh giá thường chỉ dừng lại ở mức độ nhận thức sau khóa học mà chưa có cơ chế theo dõi, đo lường sự thay đổi trong năng lực và hiệu quả công tác thực tế của cán bộ. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cán bộ phụ nữ Bình Dương và làm giảm sút hiệu quả công tác bồi dưỡng nói chung, đòi hỏi cần có những giải pháp cải tiến mạnh mẽ và đồng bộ.

2.1. Hạn chế trong nội dung và phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ

Một trong những điểm yếu cốt lõi được xác định là nội dung và phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác hội. Luận văn chỉ ra rằng “nội dung nhiều chương trình bồi dưỡng còn nặng về lí thuyết, ít thực hành các kĩ năng, xử lí tình huống”. Các chuyên đề đôi khi còn dàn trải, chưa tập trung vào những kiến thức, kỹ năng cốt lõi mà cán bộ thực sự cần cho vị trí công việc của mình. Phương pháp giảng dạy truyền thống, thiếu tương tác làm giảm sự hứng thú và khả năng tiếp thu của học viên. Việc thiếu các hoạt động thực hành, thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống thực tế khiến kiến thức khó được chuyển hóa thành kỹ năng áp dụng vào công việc hàng ngày. Điều này làm cho mục tiêu nâng cao năng lực cán bộ phụ nữ chưa đạt được hiệu quả như kỳ vọng.

2.2. Bất cập trong khâu tổ chức kiểm tra và đánh giá hiệu quả

Công tác tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá cũng bộc lộ nhiều bất cập. Giả thuyết nghiên cứu cho thấy “các khâu tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá chưa tốt”. Việc lập kế hoạch tuy được thực hiện nhưng quá trình tổ chức triển khai đôi khi thiếu linh hoạt, chưa dự báo hết các tình huống phát sinh. Đặc biệt, khâu kiểm tra và đánh giá hiệu quả sau đào tạo còn rất hạn chế. Các hình thức đánh giá chủ yếu là thu hoạch cuối khóa, chưa có công cụ đo lường sự tiến bộ về năng lực làm việc của cán bộ sau khi trở về đơn vị. Việc thiếu thông tin phản hồi từ thực tiễn khiến các nhà quản lí gặp khó khăn trong việc điều chỉnh, cải tiến chương trình bồi dưỡng chuyên môn cho các năm tiếp theo, làm ảnh hưởng đến tính bền vững và hiệu quả công tác bồi dưỡng.

III. Top 7 biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên đề hiệu quả

Để khắc phục những hạn chế và nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng, luận văn của Huỳnh Thị Thúy Phương (2019) đã đề xuất 7 biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng mang tính hệ thống và khả thi cao. Các biện pháp này tập trung vào việc đổi mới toàn diện từ nhận thức, kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra, đánh giá. Trọng tâm của các giải pháp này là hướng tới việc xây dựng một mô hình quản lý đào tạo linh hoạt, hiệu quả, lấy người học làm trung tâm và gắn chặt với yêu cầu thực tiễn của công tác Hội. Việc triển khai đồng bộ các biện pháp này không chỉ giúp nâng cao trực tiếp hiệu quả công tác bồi dưỡng mà còn tạo ra một môi trường học tập tích cực, khuyến khích tinh thần tự học, tự rèn luyện trong mỗi cán bộ. Đây là nền tảng vững chắc để phát triển đội ngũ cán bộ Hội LHPN tỉnh Bình Dương trong giai đoạn mới, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và hội nhập. Các giải pháp được đề xuất bao gồm: nâng cao nhận thức, xây dựng kế hoạch, đổi mới tổ chức, đổi mới chỉ đạo, đổi mới kiểm tra đánh giá, tăng cường đầu tư và cải tiến cơ chế phối hợp.

3.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác đào tạo

Biện pháp đầu tiên và nền tảng là tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cho cả chủ thể quản lí và học viên. Cần làm cho các cấp lãnh đạo và bản thân mỗi cán bộ hiểu rõ rằng bồi dưỡng không phải là nghĩa vụ hình thức mà là quyền lợi và trách nhiệm để phát triển bản thân và tổ chức. Các hoạt động truyền thông, hội thảo, tọa đàm cần được tổ chức thường xuyên để nhấn mạnh vai trò của công tác đào tạo cán bộ hội trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị. Khi nhận thức được nâng cao, các chủ thể sẽ tham gia vào quá trình bồi dưỡng một cách chủ động, tích cực và có trách nhiệm hơn, từ đó tạo ra động lực nội tại mạnh mẽ cho sự thành công của toàn bộ hoạt động.

3.2. Xây dựng kế hoạch và chương trình bồi dưỡng chuyên môn sát thực tiễn

Kế hoạch hóa là chức năng khởi đầu và quan trọng nhất của quản lí. Biện pháp này yêu cầu việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phải dựa trên kết quả khảo sát, phân tích nhu cầu thực tế từ cơ sở. Chương trình bồi dưỡng chuyên môn cần được thiết kế lại theo hướng tinh gọn, hiện đại, tập trung vào các kỹ năng mềm, kỹ năng giải quyết vấn đề và năng lực cốt lõi theo từng vị trí việc làm. Nội dung phải cân bằng giữa lý luận và thực hành, tăng cường các chuyên đề về bình đẳng giới, khởi nghiệp, chuyển đổi số. Việc xây dựng một kế hoạch khoa học, chi tiết sẽ là kim chỉ nam cho toàn bộ quá trình tổ chức, đảm bảo các nguồn lực được sử dụng hiệu quả và mục tiêu bồi dưỡng được hoàn thành tốt nhất.

3.3. Đổi mới tổ chức và chỉ đạo nhằm tăng hiệu quả công tác bồi dưỡng

Biện pháp này tập trung vào việc cải tiến cách thức tổ chức và chỉ đạo thực hiện. Thay vì các lớp học tập trung truyền thống, cần đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng như học trực tuyến (E-learning), học tập theo dự án, sinh hoạt chuyên đề, tham quan học tập kinh nghiệm tại các mô hình tiêu biểu. Sự chỉ đạo cần quyết liệt, sâu sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Việc phân công, phân cấp trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận, cá nhân trong ban tổ chức lớp học sẽ giúp nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả công tác bồi dưỡng. Đổi mới trong tổ chức và chỉ đạo sẽ tạo ra không khí học tập sôi nổi, khuyến khích sự tương tác và sáng tạo của học viên.

IV. Cách tối ưu nguồn lực và cơ chế phối hợp trong công tác bồi dưỡng

Nguồn lực và sự phối hợp là hai yếu tố đảm bảo cho sự thành công của hoạt động bồi dưỡng. Để nâng cao chất lượng công tác đào tạo cán bộ hội, việc tối ưu hóa các nguồn lực sẵn có và xây dựng một cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp Hội là yêu cầu tất yếu. Luận văn đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và tài chính. Đồng thời, việc cải tiến cơ chế phối hợp giữa Hội LHPN tỉnh với các huyện, thị, thành Hội và với các sở, ban, ngành liên quan sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp. Một cơ chế rõ ràng giúp tránh sự chồng chéo, lãng phí nguồn lực, đồng thời huy động được đội ngũ báo cáo viên, chuyên gia chất lượng cao tham gia giảng dạy. Cải thiện chính sách cho cán bộ hội phụ nữ được cử đi học cũng là một yếu tố quan trọng, tạo động lực khuyến khích cán bộ tích cực tham gia bồi dưỡng, góp phần xây dựng một mô hình quản lý đào tạo hiện đại và bền vững.

4.1. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị và tài chính

Chất lượng bồi dưỡng phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cơ sở vật chất. Biện pháp này nhấn mạnh sự cần thiết phải tăng cường đầu tư, nâng cấp phòng học, trang bị các thiết bị dạy học hiện đại như máy chiếu, bảng tương tác, hệ thống âm thanh. Nguồn tài chính dành cho công tác bồi dưỡng cần được ưu tiên và phân bổ hợp lí, đảm bảo chi trả cho báo cáo viên, tài liệu học tập và các chi phí tổ chức khác. Việc chủ động xây dựng các đề án, dự án để tranh thủ nguồn lực từ Trung ương Hội và các tổ chức khác cũng là một hướng đi cần thiết. Khi có đủ nguồn lực, hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong lĩnh vực đào tạo sẽ được triển khai thuận lợi và chuyên nghiệp hơn.

4.2. Cải tiến cơ chế phối hợp giữa các cấp Hội và các đơn vị liên quan

Sự phối hợp lỏng lẻo là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả công tác bồi dưỡng. Cần xây dựng và ban hành quy chế phối hợp cụ thể giữa Hội LHPN tỉnh và các cấp Hội cơ sở trong việc xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch, cử cán bộ đi học và đánh giá sau bồi dưỡng. Mở rộng hợp tác với các trường đại học, học viện, các chuyên gia đầu ngành để xây dựng chương trình và mời giảng viên. Sự phối hợp chặt chẽ này không chỉ giúp nâng cao chất lượng chuyên môn của các khóa bồi dưỡng mà còn đảm bảo tính thống nhất, liên thông trong toàn hệ thống Hội, tạo điều kiện cho việc phát triển đội ngũ cán bộ hội LHPN một cách toàn diện.

V. Đánh giá tính khả thi các biện pháp quản lí bồi dưỡng cán bộ

Một điểm đóng góp quan trọng của luận văn là đã tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Kết quả khảo nghiệm cho thấy, các cán bộ quản lí và chuyên gia đều đánh giá rất cao 7 biện pháp được đưa ra. Điều này khẳng định rằng các giải pháp không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có khả năng ứng dụng cao vào thực tiễn công tác cán bộ nữ tỉnh Bình Dương. Sự đồng thuận cao về tính cấp thiết cho thấy những vấn đề mà luận văn chỉ ra là hoàn toàn xác đáng và đang là nỗi trăn trở của những người làm công tác Hội. Tính khả thi được đánh giá cao chứng tỏ các biện pháp được xây dựng dựa trên sự phân tích sâu sắc điều kiện thực tế của địa phương, phù hợp với nguồn lực và định hướng phát triển chung của tỉnh. Việc áp dụng các biện pháp này vào thực tế sẽ tạo ra một cú hích mạnh mẽ, giúp đổi mới căn bản công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng, từ đó nâng cao toàn diện chất lượng cán bộ phụ nữ Bình Dương.

5.1. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết và khả thi của giải pháp

Luận văn đã sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để lấy ý kiến của các cán bộ quản lí và chuyên viên về mức độ cần thiết và khả thi của 7 biện pháp. Kết quả thống kê cho thấy điểm trung bình của cả hai tiêu chí này đều ở mức cao. Cụ thể, các biện pháp như “Đổi mới kiểm tra, đánh giá quản lí hoạt động bồi dưỡng” và “Xây dựng kế hoạch quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên đề” được đánh giá là vừa rất cấp thiết, vừa có tính khả thi cao. Điều này cho thấy sự cấp bách phải thay đổi cách thức quản lí hiện tại và những giải pháp đề xuất là hoàn toàn có cơ sở để triển khai thành công, góp phần cải thiện hiệu quả công tác bồi dưỡng.

5.2. Mối quan hệ tương hỗ giữa các biện pháp và tiềm năng áp dụng

Các biện pháp được đề xuất không tồn tại độc lập mà có mối quan hệ chặt chẽ, tương hỗ lẫn nhau, tạo thành một hệ thống giải pháp đồng bộ. Ví dụ, việc “Nâng cao nhận thức” (Biện pháp 1) sẽ tạo tiền đề thuận lợi để “Xây dựng kế hoạch” (Biện pháp 2) và “Đổi mới tổ chức” (Biện pháp 3) được thực hiện hiệu quả. Tương tự, việc “Tăng cường đầu tư” (Biện pháp 6) sẽ là điều kiện vật chất để thực hiện tốt các biện pháp còn lại. Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các biện pháp trong luận văn đã chỉ rõ sự liên kết logic này. Tiềm năng áp dụng các giải pháp này vào thực tiễn là rất lớn, không chỉ giới hạn trong phạm vi Hội LHPN tỉnh Bình Dương mà còn có thể là kinh nghiệm tham khảo cho các tổ chức đoàn thể khác trong và ngoài tỉnh.

05/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, luận văn gồm có 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động bồi dƣỡng chuyên đề cho cán bộ Hội LHPN Chƣơng 2: Thực trạng quản lí hoạt động bồi dƣỡng chuyên đề cho cán bộ Hội LHPN tỉnh Bình Dƣơng Chƣơng 3: Biện pháp quản lí hoạt động bồi dƣỡng chuyên đề cho cán bộ Hội LHPN tỉnh Bình Dƣơng 9 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CHUYÊN ĐỀ CHO CÁN BỘ HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề 1. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước Công tác quản lí hoạt động bồi dƣỡng cán bộ đã đƣợc thực hiện ở các nƣớc trên thế giới từ nhiều năm nay và cũng đã rất đƣợc quan tâm trong thời gian gần đây. Xuất phát quản lí hoạt động bồi dƣỡng cán bộ thông qua các công trình tiêu biểu ở ngoài nƣớc nhƣ sau: - Các tác giả Koontz, O’donnel, Weihrich giới thiệu hệ thống kiến thức về khoa học quản lí, trình bày nguyên tắc thực hành quản lí với cách tiếp cận theo chức năng quản lí nhƣ lập kế hoạch, xây dựng tổ chức, xác định biên chế, lãnh đạo và kiểm tra.

Nội dung đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực đƣợc đặt trong hệ thống các nhiệm vụ cơ bản của quản lí nguồn nhân lực của tổ chức (Harold Koontz, Cyril O’donnel, Heinz Weihrich, 1998, tr. - Hunsaker (2001) nghiên cứu kĩ năng quản lí trong xây dựng văn hóa tổ chức, quản lí sự thay đổi và quản lí xung đột trong tổ chức và Lawrence Holpp (2008) quan tâm đến phƣơng pháp và cách thức quản lí nhằm xây dựng nhóm làm việc hiệu quả. Strayer (2010) nghiên cứu về phát triển và duy trì khả năng làm việc của nhân viên. Nhìn chung, các tác giả quan tâm khai thác, bàn về khía cạnh khác nhau của nội dung và phƣơng pháp quản lí nguồn nhân lực.

- Nhóm tác giả Edge (2007) đề cập vấn đề đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, vai trò của nhà quản lí trong tổ chức đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho tổ chức, đối tƣợng và nội dung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, phƣơng pháp cải tiến hiệu quả làm việc của đội ngũ. Kinh nghiệm đƣợc chia sẻ trong tác phẩm khá bổ ích và cần thiết, tuy nhiên do tập trung nghiên cứu hiệu quả quản lí hoạt động đào tạo mà chƣa làm nổi bật sự tƣơng quan và những tác động lâu dài của vấn đề đào tạo nguồn nhân lực đối với sự phát triển của tổ chức. - Theo tác giả Smith (2006) nghiên cứu về cách thức quản lí nhằm nâng 10 cao hiệu quả làm việc của nhân viên, giúp đội ngũ phát triển năng lực, đảm nhận nhiệm vụ cao hơn, xem con ngƣời là yếu tố quan trọng và là mục tiêu hàng đầu trong chiến lƣợc xây dựng phát triển tổ chức. Tác phẩm này nghiên cứu sâu về quản lí hiệu quả làm việc của nhân viên.

Tuy nhiên do tập trung vào chu kì quản lí, nhất là kết quả công việc của nhân viên nên tác phẩm chƣa thể hiện rõ vai trò và phát huy khả năng sáng tạo của nhân viên tham gia vào quá trình quản lí. - Rothwell (2010) giới thiệu chiến lƣợc về nghệ thuật quản lí nhân sự, xem hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực là một trong những nhiệm vụ thƣờng xuyên của nhà quản lí nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, trong đó đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ qua trải nghiệm công việc thực tiễn là giải pháp đem lại hiệu quả cao. Đây là cuốn sách nghiên cứu về vai trò của nhà quản lí trong việc phát triển khả năng làm việc của nhân viên thông qua đào tạo, bồi dƣỡng và phát hiện tiềm năng của đội ngũ cán bộ. Mặc dù đề xuất đƣợc hệ thống cách thức tác động giúp đội ngũ thực hiện nhiệm vụ tốt hơn, nhƣng tác phẩm dừng lại ở quan điểm tìm kiếm giải pháp đào tạo hiệu quả đội ngũ nhân viên.

Trong khi đó các tổ chức mong muốn nhiều hơn về cách thức làm thế nào để kết nối hiệu quả làm việc của nhân viên với hiệu quả hoạt động của tổ chức thông qua những đóng góp của họ đối với tổ chức. - Nadle (1980) đã đƣa ra sơ đồ để diễn tả mối quan hệ và nhiệm vụ của công tác quản lí nguồn nhân lực. Theo ông thì quản lí nguồn nhân lực phải gồm 3 nhiệm vụ chính là: Phát triển nguồn nhân lực (gồm giáo dục, đào tạo, bồi dƣỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ); sử dụng nguồn nhân lực (gồm tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch sức lao động) và môi trƣờng nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại việc làm, mở rộng qui mô làm việc, phát triển tổ chức).Coombs (1968) với “Khủng hoảng giáo dục trên phạm vi toàn thế giới” đã đề cập đến việc giáo dục trong nhà trƣờng không đủ sức đáp ứng nhu cầu học tập cho mọi ngƣời. Trƣớc yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, kiến thức học trong nhà trƣờng là quá ít ỏi, chóng lạc hậu.

Faure (1972) đã cho xuất bản cuốn sách “Học tập để tồn tại” đã làm xoay chuyển nhận thức về giáo dục, đặc biệt là 11 giáo dục ngƣời lớn và đặt trong khuôn khổ giáo dục suốt đời. Bertrand Schwatz, một chuyên gia giáo dục ngƣời Pháp đã chỉ ra: Các chƣơng trình giáo dục và đào tạo đã thay đổi và phát triển không ngừng, ngƣời ta không thể đào tạo nên một con ngƣời chỉ bằng một chƣơng trình cố định. Con ngƣời quên đi rất mau những gì đã học, nếu ngƣời ta không đƣợc dùng nó trong thực tiễn, kiến thức khi đó sẽ phai mờ dần và trở thành kiến thức chết. Từ sau những năm 50, khoa học kĩ thuật đã bƣớc vào thời kì phát triển nhƣ vũ bão, kéo theo sự phát triển to lớn về công nghiệp, nông nghiệp, kinh tế, về văn hóa, giáo dục.

Đặc biệt vào những năm cuối của thế kỷ XX, sự biến đổi to lớn của bộ mặt thế giới đến mức có ngƣời đã gọi nửa sau của thế kỷ XX là “thế kỷ XX thứ hai”. Kéo theo nó là những thông tin khoa học kĩ thuật cứ 10 năm lại tăng lên gấp đôi, trình độ ngƣời tốt nghiệp đại học chỉ sau 7-10 năm đã có nhu cầu bức thiết đƣợc đào tạo lại hoặc bồi dƣỡng để đạt chuẩn mới, chuẩn cao hơn để đóng góp, thúc đẩy xã hội phát triển nhanh hơn. Nhƣ vậy, nhu cầu và nguyện vọng đƣợc học tập, đƣợc giáo dục là của tất cả mọi ngƣời. Bƣớc sang thế kỷ XXI, nhu cầu học suốt đời càng cấp thiết và cấp bách, mọi ngƣời cần học để biết, để sống cùng nhau và học để tồn tại nhƣ báo cáo của ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của Jaques Delors “Học tập - một kho báu tiềm ẩn”, 1997.

Đó cũng chính là‎ ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của mỗi con ngƣời trong xã hội. Một trong những hình thức học tập suốt đời chính là bồi dƣỡng nguồn nhân lực. Trong nền giáo dục mỗi quốc gia, xu thế đổi mới giáo dục để chuẩn bị con ngƣời cho thế kỷ XXI đang đặt ra những yêu cầu mới về phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ công chức. - Theo tác giả Tyler (1949) cho rằng: cấu trúc chƣơng trình đào tạo có 4 phần cơ bản: (1) mục tiêu đào tạo; (2) nội dung đào tạo; (3) phƣơng pháp hay qui trình đào tạo; (4) cách đánh giá kết quả đào tạo (dẫn theo Trần Khánh Đức, 2014, tr.

Nhƣ vậy, chƣơng trình đào tạo không chỉ phản ánh nội dung đào tạo mà là một bản thiết kế thể hiện tổng thể các thành phần của quá trình đào tạo, điều kiện, cách thức, qui trình tổ chức, đánh giá các hoạt động để đạt mục tiêu đào tạo. Tác giả Tyler không chỉ đề cập đến cấu trúc chƣơng trình đào tạo mà còn nói đến việc quản lí việc xây dựng nội dung chƣơng trình và kế hoạch đào tạo bao gồm: lập kế 12 hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá trong quản lí đào tạo. - Tác giả Taba (1962) cho rằng qui trình xây dựng chƣơng trình đào tạo bao gồm 7 bƣớc: (1) tìm hiểu nhu cầu; (2) xác định mục tiêu; (3) lựa chọn nội dung; (4) tổ chức nội dung; (5) lựa chọn kinh nghiệm học tập; (6) sắp xếp kinh nghiệm học tập; (7) xác định nội dung, cách thực và phƣơng tiện để đánh giá chƣơng trình đào tạo (dẫn theo Trần Khánh Đức, 2014, tr. Tuy nhiên, Taba chỉ đề cập đến qui trình xây dựng chƣơng trình đào tạo, đây chỉ là một nội dung quan trọng trong quản lí đào tạo.

- Theo Wentling (1993): chƣơng trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khóa đào tạo) cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở ngƣời học sau khóa đào tạo, phát thảo ra qui trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phƣơng pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó đƣợc sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ (dẫn theo Trần Khánh Đức, 2014, tr. - Hiện nay, trên thế giới, khoa học đánh giá giáo dục đang phát triển mạnh, đặc biệt ở Mỹ cũng nhƣ các nƣớc thuộc khối OECD. Xu hƣớng đánh giá hiện đại đang đƣợc coi trọng triển khai nghiên cứu ứng dụng, trong đó phải kể đến là công trình nghiên cứu của tác giả Anthony J. Nitko (2004) “Đánh giá học sinh”.

Cuốn sách đề cập đến tất cả nội dung của đánh giá kết quả học tập, bao gồm phát triển các kế hoạch giảng dạy kết hợp với đánh giá; các đánh giá về mục tiêu, hiệu quả; đánh giá học sinh;. các bài kiểm tra thành tích đã đƣợc chuẩn hóa. - UNESCO (2004) đã có công trình nghiên cứu về đánh giá giáo dục mang tên “Giám sát thành tích giáo dục”. Mục tiêu của công trình này là nhằm xây dựng hệ thống công cụ để giám sát thành tích giáo dục của các quốc gia, các thành tích này đã đƣợc các quốc gia tổng hợp, mô tả nhƣ thế nào, các nhóm tiêu chí đƣợc sử dụng để đánh giá và những vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lí giáo dục ở các quốc gia,dân tộc (dẫn theo Postlethwaite T.

Qua tìm hiểu một số công trình nghiên cứu nêu trên cho thấy, đa số tác giả đánh giá cao vai trò quan trọng của nguồn nhân lực và vấn đề đào tạo, bồi dƣỡng, 13 phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ