Luận văn ftu quan hệ thương mại và đầu tư giữa việt nam và liên bang nga trong bối cảnh ngày nay thực trạng và giải pháp

Luận văn phân tích quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên bang Nga, nêu thực trạng và giải pháp trong bối cảnh hiện nay.

Trường đại học

Đại học Ngoại Thương

Chuyên ngành

Kinh tế đối ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LIÊN BANG NGA VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH QUAN HỆ THƢƠNG MẠI – ĐẦU TƢ VIỆT – NGA

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LIÊN BANG NGA

1.1.1. Đặc điểm về xã hội Liên Bang Nga

1.1.2. Điều kiện tự nhiên và dân cư

1.1.3. Chính trị và đối ngoại

1.1.4. Đặc điểm nền kinh tế Liên bang Nga

1.1.5. Thương mại

1.2. SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ VIỆT NAM – LIÊN BANG NGA

1.2.1. Về phía Việt Nam

1.2.2. Về phía Liên bang Nga

1.2.3. Tính bổ sung của hai thị trƣờng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ VIỆT NAM – LIÊN BANG NGA TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

2.1. KHÁI QUÁT TIẾN TRÌNH QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ VIỆT NAM – LIÊN BANG NGA GIAI ĐOẠN 1955 – 2008

2.2. CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ CỦA LIÊN BANG NGA TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

2.2.1. Chính sách thƣơng mại

2.2.2. Chính sách đầu tƣ

2.3. THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM – LIÊN BANG NGA TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

2.3.1. Tốc độ tăng trƣởng kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều

2.3.2. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu

2.3.3. Kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sang Nga

2.3.4. Kim ngạch nhập khẩu vào Việt Nam từ Nga

2.3.5. Cơ cấu các mặt hàng buôn bán hai chiều Việt Nam – Liên bang Nga

2.3.6. Cơ cấu hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang Liên bang Nga

2.3.7. Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam từ Nga

2.4. THỰC TRẠNG HỢP TÁC ĐẦU TƢ VIỆT NAM – LIÊN BANG NGA TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

2.4.1. Đánh giá chung quy mô và khối lƣợng các dự án đầu tƣ trực tiếp của Nga vào Việt Nam

2.4.2. Cơ cấu FDI của Nga vào Việt Nam

2.4.3. Cơ cấu FDI của Nga theo lĩnh vực

2.4.4. Cơ cấu FDI của Nga vào Việt Nam theo địa bàn đầu tư và hình thức đầu tư

2.4.5. Tình hình đầu tƣ từ Việt Nam sang Nga

2.5. CÁC YẾU TỐ CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN MỐI QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ VIỆT NAM – LIÊN BANG NGA

2.5.1. Hiệp định thƣơng mại WTO

2.5.2. Đàm phán FTA giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan Nga–Belarus– Kazakhstan

2.5.3. Các Hiệp định song phƣơng Việt Nga

2.5.4. Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu

2.5.4.1. Diễn biến và nguyên nhân
2.5.4.2. Những tác động đối với quan hệ thương mại và đầu tư Việt – Nga trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƢƠNG MẠI – ĐẦU TƢ GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN BANG NGA

3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ VIỆT NGA THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Triển vọng phát triển quan hệ thƣơng mại và đầu tƣ song phƣơng

3.1.2. Triển vọng kinh tế thế giới

3.1.3. Triển vọng kinh tế Liên bang Nga

3.1.4. Triển vọng kinh tế Việt Nam

3.1.5. Triển vọng phát triển quan hệ thương mại và đầu tư song phương Việt Nga

3.1.6. Định hƣớng phát triển quan hệ thƣơng mại và đầu tƣ giữa Việt Nam và Liên bang Nga

3.1.7. Định hướng phát triển quan hệ thương mại hai nước

3.1.8. Định hướng thu hút đầu tư của Nga vào Việt Nam

3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƢ VIỆT NAM – LIÊN BANG NGA

3.2.1. Những giải pháp nhằm đẩy mạnh quan hệ thƣơng mại hai chiều

3.2.1.1. Đối với nhà nước
3.2.1.2. Đối với doanh nghiệp

3.2.2. Những giải pháp nhằm thu hút đầu tƣ hai chiều

3.2.3. Một số vấn đề trong quan hệ đầu tư của Việt Nam với Nga

3.2.4. Một số giải pháp thu hút FDI từ Nga vào Việt Nam và nâng cao hiệu quả sử dụng FDI

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quan hệ thương mại và đầu tư Việt Nam Liên bang Nga

Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên bang Nga đã có một lịch sử lâu dài và phát triển mạnh mẽ. Hai nước đã thiết lập mối quan hệ ngoại giao từ những năm 1950, và từ đó, quan hệ này đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm. Hiện nay, Việt Nam và Nga đang nỗ lực tăng cường hợp tác kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại và đầu tư. Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng kim ngạch thương mại hai chiều vẫn còn khiêm tốn so với tiềm năng thực sự của hai nước.

1.1. Lịch sử hình thành quan hệ thương mại Việt Nam Nga

Mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Liên bang Nga bắt đầu từ những năm 1950, khi Việt Nam còn đang trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. Liên bang Xô Viết đã hỗ trợ Việt Nam rất nhiều về kinh tế và quân sự. Sau khi Liên Xô tan rã, quan hệ này đã được tái thiết lập và phát triển mạnh mẽ hơn.

1.2. Tình hình hiện tại của quan hệ thương mại và đầu tư

Hiện nay, kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và Liên bang Nga đạt khoảng 4 tỷ USD. Mặc dù con số này đã tăng lên, nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của hai nước. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu từ Việt Nam sang Nga bao gồm nông sản, thủy sản và hàng tiêu dùng.

II. Thách thức trong quan hệ thương mại và đầu tư Việt Nam Nga hiện nay

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên bang Nga cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như chính sách thương mại, rào cản kỹ thuật và sự cạnh tranh từ các thị trường khác đang ảnh hưởng đến sự phát triển của quan hệ này.

2.1. Rào cản thương mại và đầu tư

Một trong những rào cản lớn nhất là các quy định và chính sách thương mại của Nga. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn trong việc tiếp cận thị trường Nga do các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng và chứng nhận sản phẩm.

2.2. Tình hình kinh tế toàn cầu và tác động đến quan hệ

Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng đến nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam và Nga. Sự biến động của giá dầu và các hàng hóa khác cũng tác động đến kim ngạch thương mại giữa hai nước.

III. Giải pháp nâng cao quan hệ thương mại và đầu tư Việt Nam Nga

Để thúc đẩy quan hệ thương mại và đầu tư, cần có những giải pháp cụ thể từ cả hai phía. Việc cải thiện khung pháp lý, tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp và chính phủ là rất cần thiết.

3.1. Cải cách chính sách thương mại

Cần có những cải cách trong chính sách thương mại để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang Nga. Điều này bao gồm việc giảm thuế nhập khẩu và đơn giản hóa thủ tục hải quan.

3.2. Tăng cường hợp tác doanh nghiệp

Các doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác Nga. Việc tham gia các hội chợ thương mại và sự kiện kết nối doanh nghiệp sẽ giúp tăng cường mối quan hệ này.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quan hệ thương mại Việt Nam Nga

Nghiên cứu về quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên bang Nga đã chỉ ra nhiều cơ hội và thách thức. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc tăng cường hợp tác có thể mang lại lợi ích lớn cho cả hai bên.

4.1. Kết quả từ các dự án đầu tư

Nhiều dự án đầu tư từ Nga vào Việt Nam đã mang lại kết quả tích cực, đặc biệt trong lĩnh vực năng lượng và công nghiệp chế biến. Những dự án này không chỉ tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Tác động của các hiệp định thương mại

Các hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và các nước khác đã tạo ra cơ hội mới cho hàng hóa Việt Nam vào thị trường Nga. Điều này giúp tăng cường kim ngạch xuất khẩu và cải thiện cán cân thương mại.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quan hệ thương mại Việt Nam Nga

Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên bang Nga có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Cần có những chiến lược cụ thể để khai thác tối đa lợi ích từ mối quan hệ này.

5.1. Triển vọng phát triển trong tương lai

Với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nga có thể đạt được những thành tựu lớn hơn. Cả hai nước cần tiếp tục hợp tác chặt chẽ để vượt qua các thách thức hiện tại.

5.2. Định hướng hợp tác lâu dài

Cần xây dựng một kế hoạch hợp tác lâu dài giữa hai nước, bao gồm việc phát triển các lĩnh vực như công nghệ, giáo dục và văn hóa. Điều này sẽ giúp củng cố mối quan hệ và tạo ra nền tảng vững chắc cho tương lai.

27/07/2025
Luận văn ftu quan hệ thương mại và đầu tư giữa việt nam và liên bang nga trong bối cảnh ngày nay thực trạng và giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Khái quát chung về Liên bang Nga và sự cần thiết đẩy mạnh quan hệ thương mại và đầu tư Việt – Nga. Thực trạng quan hệ thương mại và đầu tư Việt Nam – Liên bang Nga trong bối cảnh hiện nay. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TrongHieuKCT Chương 3.

Định hướng và giải pháp nhằm phát triển quan hệ thương mại – đầu tư giữa Việt Nam và Liên bang Nga. Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo, những người đã truyền dạy cho em những kiến thức quý báu để em có hiểu biết và kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn của mình. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo, Tiến sỹ Vũ Thành Toàn, Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế trường Đại học Ngoại Thương, người đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và động viên em để em có thể hoàn thành một cách tốt nhất khóa luận tốt nghiệp này. Do điều kiện thời gian, kiến thức chuyên môn, hiểu biết và khả năng còn có hạn, khóa luận này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.

Tuy nhiên, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo, em đã nỗ lực hết mình trong thời gian qua. Vì thế, em rất mong nhận được sự quan tâm và những lời đánh giá, nhận xét, chỉ bảo từ phía các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn. Sinh viên: Phan Thị Thu Trang 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TrongHieuKCT CHƢƠNG 1.

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LIÊN BANG NGA VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH QUAN HỆ THƢƠNG MẠI – ĐẦU TƢ VIỆT – NGA 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LIÊN BANG NGA Liên bang Nga (tên tiếng Anh: Russian Federation) là một cường quốc, có tầm ảnh hưởng to lớn và sâu sắc đến nền kinh tế, chính trị-xã hội của nhiều nước trên Thế giới. Thủ đô: Mát-xcơ-va (Moscow) Đơn vị tiền tệ: Đồng Rúp (Ruble) 1. Đặc điểm về xã hội Liên Bang Nga 1.

Lịch sử Hình thành và bành trướng Đế quốc Nga được khởi nguồn từ Công quốc thời trung cổ Matx-cơ-va. Năm 1580, khi người châu Âu còn đang mải mê với những cuộc khám phá châu Mỹ, thì Sa Hoàng Ivan bạo chúa đã lãnh đạo người Matx-cơ-va tiến về vùng Viễn Đông và Siberi. Lãnh thổ nước Nga, vì thế được mở rộng và kéo dài từ Siberi đến Bắc Âu, giáp với Thụy Điển. Tuy nhiên cho đến thế kỷ 17, khi phần lớn các quốc gia châu Âu đã bước sang thời kì phục hưng, Nga vẫn chỉ là một dân tộc lạc hậu, chưa được biết đến nhiều bởi các dân tộc khác.

Năm 1682, Peter I Đại đế trở thành Sa hoàng sau khi đã đi khắp nơi học hỏi kinh nghiệm với mục đích đưa Nga trở thành cường quốc do không cam chịu với sự lạc hậu của đế quốc mình bấy giờ. Từ năm 1700, Peter I Đại đế sau cuộc cải cách hành chính và quân đội đã tiến hành một cuộc “Đại chiến Bắc Âu” và chiếm được các vùng trọng yếu duyên hải. Trong khoảng thời gian này, quân đội Nga do Sa hoàng chỉ huy cũng đã đánh bại Thụy Điển – cường quốc lớn nhất châu Âu lúc bấy giờ, đánh dấu một mốc quan trọng là trở thành cường quốc. Cũng từ đây, Nga được các nước khác nể sợ và họ chủ trương đặt các 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TrongHieuKCT mối quan hệ ngoại giao với Nga.

Năm 1721, Sa hoàng Peter I Đại đế chính thức lên ngôi Hoàng đế công bố Nga là một đế quốc. Đến thập niên 1730, Nữ hoàng Caterine II kế nghiệp vị Hoàng đế Peter I, tiếp tục cuộc chiến chia cắt Vương quốc Ba Lan, mở cuộc tấn công vào Thổ Nhĩ Kỳ. Nhờ đó biên giới nước Nga được kéo dài đến Biển Đen. Về phía Nam, tuy thất bại trong cuộc tranh giành Triều Tiên với Nhật Bản năm 1905, Nga thành công trong việc ép Trung Quốc ký một loạt những hiệp ước bất bình đẳng và giành sức ảnh hưởng mạnh mẽ tại Mông Cổ.

“Đêm trước của cuộc Cách mạng xã hội chủ nghĩa” Thời kỳ này, Nga vẫn theo chế độ quân chủ chuyên chế tuyệt đối cho đến khi chế độ này bị lật đổ trong cuộc “Cách mạng tháng Hai” năm 1917 và vị Sa hoàng cuối cùng Nicolai II phải thoái vị. Tuy nhiên, các nhà lãnh đạo của chính phủ mới vẫn gặp thất bại trong việc điều chỉnh và cải cách toàn diện đất nước. Chủ nghĩa tư bản vẫn còn hiện diện. Các chính sách của chính phủ lâm thời vẫn dựa trên lợi ích độc quyền.

Nền kinh tế sa sút, nông dân không có đất trồng trọt, công nhân đồng loạt đình công, bế xưởng. Sản lượng công nghiệp giảm gần 50% so với năm 1916. Từ tháng ba đến tháng tám năm 1917, 568 công ty đã phải đóng cửa. Nợ công của Nga lên đến 50 tỷ rúp trong đó 16 tỷ rúp nợ nước ngoài.

Lê-nin định nghĩa thời gian này là “đêm trước của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa”. Cách mạng Tháng Mười – bước ngoặt của lịch sử nước Nga Lúc này, Nga lại bước vào giai đoạn chuyển tiếp đến một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa mà dấu mốc lớn chính là cuộc Cách mạng Tháng Mười vĩ đại. Số lượng các Đảng, các tổ chức của người vô sản chống chính phủ được thành lập ngày càng tăng trong đó có Đảng Bôn-sê- vích do Lê-nin lãnh đạo. Ngày 25-10-1917 là ngày cuộc Cách mạng đã mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử Thế giới-kỷ nguyên của chủ nghĩa cộng sản.

Đây là cuộc Cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên chiến thắng tại Nga. Mắt xích yếu nhất của hệ thống đế quốc chủ nghĩa tư bản độc 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TrongHieuKCT quyền sụp đổ, cùng với đó là những tàn tích của quan hệ phong kiến với sự áp bức bóc lột sâu sắc của giai cấp thống trị, nhường chỗ cho chế độ Cộng sản. Nhà nước xã hội chủ nghĩa Liên bang Xô Viết gồm 15 nước cộng hòa được thiết lập, gọi tắt là Liên Xô. Đây cũng chính là nền tảng cho quan hệ giữa Việt Nam và Liên Bang Nga sau này.

Sự ra đời của Liên bang Nga Ngay từ khi ra đời, nhà nước Liên bang Xô viết đã bị bao vây và cô lập bởi chủ nghĩa đế quốc. Nhờ có Lê-nin vĩ đại và Đảng Bôn-sê-vích lãnh đạo, Xô viết vượt qua thách thức và tiếp tục phát triển. Trong khoảng thời gian hơn 70 năm tồn tại và phát triển, đến cuối những năm 80, Liên Xô trở thành một cường quốc, đủ lớn mạnh để đương đầu với chủ nghĩa đế quốc và hệ thống tư bản trên thế giới. Tuy nhiên, khi chế độ cộng sản đạt đến một giai đoạn phát triển hầu khắp Đông Âu, những người cộng sản đã gặp phải sai lầm trong chính sách chống lại những thế lực áp bức.

Họ tăng cường các chiến dịch dùng đến bạo lực, thậm chí có cả đánh bom và giết chóc. Điều này dẫn đến việc nhiều người ủng hộ trước đây quay lưng với chế độ cộng sản. Sau chiến tranh thế giới II(1937-1945), Liên Xô thiệt hại nặng nề về người và của, bên cạnh đó lại bị chống phá bởi các phe đối lập và các nước tư bản khiến Nga bị cô lập về kinh tế. Cao trào của sự sụp đổ chủ nghĩa cộng sản là vào năm 1989, khi các cuộc cách mạng tại Đông Âu đồng loạt nổ ra bắt đầu từ Ba Lan, tiếp đến là Hungary, Bulgary, Tiệp Khắc, Đông Đức, Romania v.Chủ nghĩa Cộng sản suy yếu dần.

Cuối năm 1991, Liên Xô bị giải thể. 15 quốc gia mới trong đó có Liên bang Nga tuyên bố độc lập. Trong các quốc gia mới, chỉ có Liên bang Nga là quốc gia kế thừa lại toàn bộ các giá trị để lại của Liên Xô, từ kinh tế, địa vị pháp lý, các mối quan hệ ngoại giao đến các khoản nợ v. Thậm chí, quốc ca của Liên bang Nga bây giờ cũng chính là quốc ca của nhà nước Liên bang Xô viết cũ.

Ngày 12/6/1990, Tuyên bố về chủ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TrongHieuKCT quyền nhà nước Liên bang Nga được thông qua. Đúng một năm sau, vào ngày 12/6/1991, nước Nga đã bầu ra vị Tổng thống đầu tiên của mình – ông Boris Yeltsin. Đây cũng chính là ngày Quốc khánh của nước Nga. Nhân dân nơi đây gọi đó là Ngày nước Nga.

Điều kiện tự nhiên và dân cư a. Về địa lý Theo Cổng thông tin điện tử của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (chinhphu.vn), cập nhật tháng 6 – 2012 của Bộ Ngoại giao: Nước Nga nằm ở phía Bắc Lục địa Á-Âu, có vị trí chiến lược, phía Đông tiếp giáp Bắc Thái Bình Dương; phía Tây tiếp giáp với Đông và Bắc Âu; phía Bắc tiếp giáp với Bắc Băng Dương; phía Nam tiếp giáp với các nước Cáp-ca-dơ, Trung Á và Đông Bắc Á. Nga có tổng chiều dài đường biên giới là 20.017km và đường bờ biển là 37. Cuối thế kỷ 19, diện tích đất nước Nga là 22.

Sau một loạt các biến cố chính trị, nước Nga ngày nay vẫn là một đại cường quốc với diện tích 17. Các thành phố lớn nhất Liên bang Nga xếp theo số dân gồm: Moskva (10,3 triệu dân), Saint Petersburg (4,7 triệu dân), Novosibirsk (1,4 triệu dân). Về khí hậu Nước Nga có nhiều loại khí hậu khác nhau do diện tích lớn và trải dài. Khí hậu chủ yếu là ôn đới lục địa.

Phía Bắc là bình nguyên giá lạnh có khí hậu hàn đới, khu vực giáp Biển Đen có khí hậu cận nhiệt đới. Vùng Kaliningrat ở giữa lại có khí hậu ôn hòa. Nga có hai mùa khí hậu nổi bật nhất trong năm là mùa mưa và mùa nắng. Xét về thời tiết, như nhiều nơi trên thế giới, Nga có 4 mùa rõ rệt: xuân, hè, thu, đông.

Tuy nhiên, mùa đông ở Nga thường ngắn hơn mùa hè, chỉ kéo dài khoảng 2-3 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TrongHieuKCT tháng. Mùa thu là thời điểm có thời tiết dễ chịu nhất trong năm. Ngoài ra mùa hè ở đất nước này cũng không quá nắng nóng mà khá mát mẻ. Về tài nguyên Với thế mạnh về địa lý, chúng ta không khó hiểu khi Nga luôn nằm trong danh sách những quốc gia giàu tài nguyên nhất trên Thế giới thậm chí luôn ở vị trí đứng đầu.

Trữ lƣợng và giá trị tài nguyên về dầu lửa, khí tự nhiên và rừng của ba nƣớc có tổng giá trị tài nguyên lớn nhất Thế giới năm 2014: Liên Bang Nga, Mỹ, Saudi Ả rập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ