BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DHSP TP. HO CHi MINH Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài: QUAN HỆ GIỮA VIỆT NAM VỚI CÁC ĐÓI TÁC CHIẾN LƯỢC Ở ĐÔNG BÁC Á ( Đề tai khoa học cấp Trường, Mã số: CS.37) Chú nhiệm đê tài: PGS. Nguyễn Cảnh Huệ TP.HO CHi MINH, THANG 3- 2014 MỤC LỤC PHAN MO ĐẦU (Từ trang | đến trang 6) TLS do chon để tải ALN ae ak gma AM, Lich sie TV Cae nguồn ua ida V, Phạm ví nghiên cứu VI. Phương pháp nghiên cứu.
Đồng góp mới Chương UAN I:HỆ VỊ a (ir tang 6 dén trang 30) 1h qi Tang Qui va gan hệ Vệ Na - Tan Qhắ tướ if ne nh thường hóa (nấm 199 H1 Qoanhệ Việ Nam - Tran Quốc kh nh thường hỏa (991 liêng an xếLvề quan hệ đổi tác chiển lược Việt Nam THỊ. - Trung Quố‹ GUANHEtr VIET NAM - NHAT BAN (Tir trang 31 dén trang 45) 1. Khổ quế về Nhật Bản à quan hệ Việt Nam = Nt Bn de A a mae it Hp quan hệ ngoại giao (1: 1L Quan hệ Việt Nam - Naat nw ki hai ne tit Kip quan hề ngo i (197)a ML Nhân xút về quan hệ đối tác chiển lược Việt Nam - Nhật Bản. Chương HỊ UANH) \ trang 46 đến trang S7) Ì Khải quit vé Han Quée và quan bệ Việt Nam Hàn Quốc từ đầu đn khi hái nước thiệt lập quan hệ ngoại giao (năm 1993) 1, Qu Be Vit Nar- Hàn Quứctí Nư lì nước it lp quan ng gio 1992) a IIL.
Nid quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam ‹ ân Quốc Kết luân (ừ trang 57 đến trang 60) ‘Tai liệu tham khảo (Tử trang 61 đến trang 65) Đhụ lục (Từ rang 66 đến trang — } TOM TAT KET QUA NGHIEN CUU DE TAI KHOA HỌC CÁP TRƯỜNG Ven dé ta QUAN HEG UA VIET NAM VOI CAC DOL TAC CHIEN LUQC 6 DONG BAC A Ma sé: CS, 2012.37 “Chủ nhiệm đề tải: PGS. Nguyễn Cảnh Huệ Điện thoại: 0904339516. Email: nguyeneanhhue dhsp/ôyahoo.vn (Co quan chủ trì để tải: Khoa Lịch sử. Trường DHSP TP.
Hỗ Chỉ Minh Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2012 đến 6/2013 Mục tiêu: Nhằm làm rõ quan hệ giữa Việt nam với các đổi tác chiến lược ở Đông. Bie A (Trung Quốc. Hãn Quốc) trên các lĩnh vực. gớp phần chứng mình sự đúng đẫn của chủ trương đa phương hóa.
đa dạng hóa quan hệ quốc tế của Đảng và Nhà nước ta trong thời kỹ Đôi mới. Nội dung chính: Công trình ngoài phần mở đu. phu lục gỗm những nội dung chính. như sau: 1: Quan hệ dối tác chiến lược Việt Nam - Trung Quốc 1L.
Quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - Nhật Bản TL Quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - Hlần Quốc 3. Kết quả đạt được: - Báo cáo tổng kết - 3 bài báo. SUMMARY OF RESULTS OF RESEARCH THEMES FOR SCIENCE AND TECHNOLOGY AT UNIVERSITY LEVEL. Project Title: THE STRATEGIC PARTNERSHIP BETWEEN VIETNAM AND, NORTHEAST ASIA Code number: 2012.37 Coordi tor: Associate Prof.
Nguyen Canh Hue Implementing Instit jon: The History Department of Ho Chi Minh City University of Pedagogy Phone number:0903339516 Email address: nu encanhhue_dhyp @ shoo com vụ Duration: from June 2012 to June 2013 1. Objectiv The topic is to learn about the strategic partnership between Vietnam and Northeast Asia (China, Japan, Korea) in fields. contributing to prove the appropriate and suitable foreign policy of diversification and multilateralisation of international rela jons of the Vietnam Communist Party and the Goverment in renovation period. Main content ‘Apart form the introduction, conclusion and appendix.
the research reports contents as followed: Chapter 1: The strategie partnership between Vietnam and China Chapter 2: The strategic partnership between Vietnam and Japan Chapter3: The strategic partnership between Vietnam and Korea Main results achieved: The summary report Three articles PHAN MO DAU ý do chọn đề tài Kế lí kh bên hành công cúc Hi mới Hước š hăm 6 dẫn kg với chế trương da phương hóa. da dạng hóa quan hệ quốc tế, chủ trương "Việt Nam muôn là bạn vội pac" mde a đã im được ghi thành tựu ø lớn rên các lah wae a chứng và lĩnh vực đổi ngoại nói riêng. Một rong những thành tựu nổi bật của chính sách đôi to Việ Nam trong lời ký đổi mới nó nước la đãtết lập d gi? Theo PGS. Dinh Công Tuấn, nguyền Tổng biện tập Tạp chí Nghiên cứu châu Âu thi, thuật ngữ "tối tác chiến lược” lằn dâu được sử dụng vào khoảng những năm.1950, 1991 dé chi quan hệ giữa Mỹ và Trung Quốc.
Từ đỏ, thuật net cậy đợc si dane rh Hl Then quan nim cha GS Vea Lộesi (Nip) “DBL 0 gm ng ni dung sau: Khngấn công lẫn nhau; không cm nội bộ của nhau; phải lông tí lẫn nhau. Đối với Mỹ, đi ác chế lược phải ao gồm“hợp tác chặt chề về quân xự, an nhnhÏ, “The hận thức của chúng tôi hệ dối tác chiến lược" hay "Đối tác chiến lược" mỗi ga hệ quen tr, nhc Hiv ny Hn nz ga bn, hề đội tác chiến lược có khi hai chủ thể quan hệ trên nhiều mặt, nhiề lĩnh vực, quan hộ tân iện nhưngcũng i ee BEA tt số mặt, VỀ mục độ quan trọng và tỉnh vững chắc, có thé "Quan hệ đối ác chiến lược” hay "Đôi tác chiến toc thô tắn Quan ông mừh hy “Qua hệ đặc biệt" mặt địa ý, heo quan điểm chính thống hiện nay bao gồm các n và vũng nh tả: nang Quc ầm cử Tằng Công, Maceo) Đi Lm Hàn Quốc, Triề Tin, Nh Bán Mông Cả lv mặ khu vục gan trọng at gi Động Bắ Ä với diện tịch chiếm khoảng 11,640,000 km, bing 15% diện châu Ả. đân số khoảng 1,5 1y người, là khu vực thang sa mute nt die ơg đồ có Trang Quốc có hệ gi liên kế với nước ta khu vực này có hai cường quốc kinh tế lớn thứ hai và thứ ba thể giới là Trung. Quốc và Nhật Bàn, có một thành viên Thường trực của HĐBA Liên Hợp Quốc (Trung (Quốc) và một nước (Nhật Bản) đang phần đầu trở thành Ủy viên Thưởng trực của HDBA.
“chứ này mỏ cộng, Ô đây, có những mỗi qhan bệ tnyễn hổng của ốc, Bắc Tri bạ nên bên cm rng ci A in ude, Dit h tế hàng đầu của Việt Nam, We hag mại, đầu tư, Vign ny gi bi <DDÀ án Tih”): Nt Bo Hin Quoc Trung Quéc, Dai Loan, Hong ‘Vor vai nét chấm phá a thấy, Đông Bắc Á có một vị trí quan trọng trên thể giới và có vị trí rất quan trọng trong chinh sich đối ngoại của Việt Nam. Do vậy, việc nghiên cứu về các đối tác chiến lược của nước ta ở Đông Đắc Ả là rất cần thiết. tem thêm, Dinh Công Tuần, Vải nét về quan hộ đối tác chiến lược, hlp/kowartạpchieungsr.0yg vn 1 da es an Wy doe yi wh gn wot fos Bll A som ht fae su cia en Kết quá nghiên vu dễ t liệu tham khảo cho học viên co học, sinh viên ngành Lịch sử th giới, Đông phương học củng như nhụ nhữ quan hg quan trọng này của Việt Nam (nà be cúngtô. mg guới (ân Vip Nam ca phi hậu ếá vẻ ni Đồng ti, mong muỗn của chúng tôi là đề tài này trong tương lai sẽtrở thành một phầt c phản “QUẦN HỆ GIỮA VIET NAM VỚI CÁC DOI TAC CHIẾN tước sa chương trình đào tạo ngành Quốc tế học Trường ĐHSP.
Hỗ Chỉ Minh. Vĩ vậy, để tài "QUAN HỆ GIỮA VIỆT NAM VỚI CÁC ĐÔI TÁC| CHIẾN LƯỢC O BONG BAC A © hi Với những lý do dd chẳng tối chọn đã i ny để nghiên cứ trung khuôn khổ đ li khoa học cấp Trưởng. My: ch,nMjt v nghiền chủ ye di thời kỹ Đôi mới. Qua đó, làm rõ vị tí của Đông Bắc A trong chính sách đổi ngoại - quan hệ qué tẾ của Việt Nam và ngược 2.Nhiệm vụ nghiênc‹ , Nghiên cứu quan hệ giữa Việi Nam với các đổi te chiến Lược Trg Qube Nhat Ban, Hàn Quốc trên các lĩnh vực: chỉnh tị- ngoại giao, n hóa - k đó Sẽ tự bh Vie Nar ht lp ago lop chk thúc vội cặc uc tysas nay, táng đó chủng hớ ó tồi kỹ gu Chẩn nh nh A it gun chiến lược, Tùy theo từng mỗi quan hệ, chủng tôi lấy một mắc khởi dầu để nghiên cứu tha ap ý.
Tuy hiến, có mộ ci nhìn hệ thẳng vi gan bệ giữa Việt Mơa vil ode nước nay, pham vi th trae = đứp quan bề noi ghe cũng được để cập ở mới mức độ khái quá: Mạ khả vời đọc nã: lũng đối tác chiến lược này an Vi Nan ching tig va bay cic hải quảvà những nước này lu bật những thành tựu, hạn lự bảo triển vọng quan hệ gi Việt Nam “Theo chúng tôi được biết. cho đến đến nay, ở Việt Nam, đã có khá nhiều nhà khoa học nghiên cửu lĩnhvực dễ tải trên những khía cạnh khác nhau và giai đoạn khắc nhau. tin nộ ni en a Ba YE 'nung Quốc, Nhật Bi tu Quốc: IRong cỡ (HẺ sôi, chút 0ú ít đỸ lại Họ lim HỆ. ong nhiên sáo, hay noi cach khác do mục đích nghiên cứu khác nhau nên chưa có một công trình nào ng ứ nảy.
Sau đây là một số công trình tiếu bị liên quan đễn để ti 1ins tông trình nghiên cứu về quan hệ Việt Nam~ Trang Quốc cỏ khả nhiều công trình nghiên cửu về mỗi quan hệ này. Riêng về giai đoạn từ 1991 dn này, đã có các công trình tiêu biều sau -Lẻ Tuấn Thanh (2009), Sự tiến triển của quan hệ Viki Ne Trang Cie 1951, ae Luận án Tiên sĩ Lịch sử, Viện Nghiên cí là Nội. Luận án đã đề các giai đoạn tiền triển rong quan hệ chính trí. Nội giao, kính - thuomg mai, vân i ro dục giữa hai nước từ 1991 đến 200% imPhúc Vĩnh (2010), Quan hệ Việt Nam- Trung Quốc từ 1986 đến 2006, Luận inti Ích sử, TP.
Hỗ Chí Minh. Luận án đã đề cập đến những nội dung chính: Quả trình bình thường hóa quan hệ Việt Nam- Trung Quốc từ 1986 dén 1991; Quan hệ Việt Nam - Tring Quốc bắt dẫu phục hỏi và bước dẫu phát triển từ 1991 đến 2000 Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc phát triển trong: hùng tâm 2001-2006 Tet cow te gi ns lên những thành tựu, hạn chế: vị thể và đặc điểm của quan hệ Việt Nam - Trung Quốc từ năm 1986 đến 2006; một số bài học chs si co hội và thách thức của mỗi quan hệ này. Ngoài ra, còn một số công trình tiêu biểu khác như; Hồng Hà (2001), Quan hệ Việt Nam- Trung Quốc: Nhìn lại 10 năm và triển vọng, Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc số 6 (40), Nguyễn Huy Quy (2005), $5 nấm quan. tệ VÀ Ty: lÀh a “Tạp chỉ Công sản, số 76 ~ Funuta Motoo ( Chủ biên) kh dối se! rg cit Vide Nana we gan bệ Việt Men - Trang, Que, 'NXB.
KHXH, Hà Nội: Đỗ Tiga Sâm (2005).