BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ GVHD: Võ Văn Sim Họ và tên: Trịnh Thị Thúy Diễm Tp. HCM, ngày 15 tháng 8, năm 2020 MỤC LỤC 1. Lọc khung bản. Chưng cất.
trang 72 BÀI 1: THÍ NGHIỆM SẤY ĐỐI LƯU I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Sấy là quá trình làm bốc hơi nước ra khỏi vật liệu bằng nhiệt, nhiệt được cung cấp cho vật liệu nhờ dẫn nhiệt, đối lưu nhiệt, bức xạ nhiệt…. Mục đích của quá trình sấy là làm giảm khối lượng vật liệu, tang độ bền và bảo quản được tốt 1. Tĩnh lực học quá trình sấy 1.
Các thông số hỗn hợp không khí ẩm 1. Nhiệt độ Gồm 3 loại: tk,tư,ts tk: Nhiệt độ bầu khô là nhiệt độ của hỗn hợp không khí được xác định bằng nhiệt kế thông thường. tư: Nhiệt độ bầu ướt, là nhiệt độ ổn định đạt được khi một lượng nước nhỏ bốc hơi vàohỗn hợp không khí chưa bão hòa trong điều kiện đoạn nhiệt, được xác định bằng nhiệt kế thông thường có bọc vải ướt ở bầu thủy ngân. ts: Nhiệt độ điểm sương, nhiệt độ ở trạng thái bão hòa hơi nước.
Độ ẩm Gồm 3 loại: d, A, φ d: là độ chứa hơi, là số kg ẩm có trong 1kg không khí khô của không khí chưa bão hòa hơi nước (kgẩm/kgkkk). A: là độ ẩm cực đại, là số kg ẩm có trong 1kg không khí khô của không khí bão hòa hơi nước (kgẩm/kgkkk). φ: độ ẩm tương đối hay gọi là độ bão hòa hơi nước φ=d/A (0%≤ 𝜑 ≤ 100%) 1. Áp suất Gồm P, Pbh, Pb, Ph P: Áp suất tổng của không khí (mmHg) Pbh: Áp suất hơi bão hòa của nước ở cùng nhiệt độ bầu khô (mmHg) Pb: Áp suất riêng phần của nước trên bề mặt vật liệu (mmHg) Ph: Áp suất riêng phần của hơi nước trong tác nhân sấy (mmHg) Quan hệ giữa áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ bầu khô, áp suất riênphần hơi nước trong tác nhân sấy và độ ẩm tương đối là: 𝜑.
Nhiệt lượng H H: là entapi của hỗn hợp không khí ẩm, là nhiệt lượng của hỗn hợp không khí ẩm trong đó có chứa 1kg không khía khô (kcal/kgkkk, kj/kgkkk, 1cal=4. Giản đồ không khí ẩm (giản đồ Ramzdim) 1. Cách sử dụng Mô tả: Gồm 1 bảng hình chữ nhật trên đó có phân bố các đường biểu diễn các thông số không khí ẩm. Đường φ: Là đường cong giới hạn từ φ=5% đến 100%, các thông số của φ ghi trên đường.
Đường d: Là đường thẳng đứng, các thông số ghi dưới chân đơn vị là gam. Đường nhiệt độ (tk, tư, ts): Là đường xiên 30 độ so với trục hoành, các thông số ghi trên đường. Đường H: Xiên 120 độ so với trục hoành các thông số ghi bên ngoài khung hình chữnhật, ghi xiên trên đường. Đường áp suất: Là đường xiên 45 độ so với trục hoành, các giá trị ghi bên phải.
Bài tập ví dụ: Dùng giản đồ Ramdzim để tìm các thông số của hỗn hợp không khí ẩm có trạng thái tại điểm M (φ=10%, tk=900C) ts= 400C tư=450C Pb=72.5mmHg Đáp số:H=52kj/kgkkk D=48g/kgkkk 1. Hòa trộn hai hỗn hợp không khí ẩm Trong quá trình sấy vì nhiều lý do mà ta cần phải hòa trộn hai hay nhiều hỗn hợp không khí ẩm. Mục đích là làm giảm nhiệt độ tác nhân, trộn thêm hơi nóng, tăng lưu lượng… Phương pháp hòa trộn dựa trên đồ thị. Giả sử trộn hỗn hợp 2 loại không khí + Không khí 1 có trạng thái A trên giản đồ Ramzimd + Không khí 2 có trạng thái B trên giản đồ Ramzimd Khi trộn A với B được hỗn hợp mới có trạng thái M (𝐺𝐵 𝑑𝐵 + 𝐺𝐴 𝑑𝐴) 𝑑𝑀 = 𝐺𝐴 + 𝐺𝐵 (𝐺𝐵 𝑑𝐵 + 𝐺𝐴 𝑑𝐴) 𝐻𝑀 = 𝐺𝐴 + 𝐺𝐵 Trong đó: Buồng hòa trộn GA, GB: Lượng không khí khô (kg,kg/s) ở trạng thái A và B dA, dB: độ ẩm tuyệt đối của không khí tại A và B (g/kgkkk) Tính được dM,HM → điểm M trên giản đồ Ramzimd và tra được các thông số còn lại khác.
Biểu diễn theo sơ đồ thiết bị Không khí ở trạng thái A Không khí ở trạng thái M Không khí ở trạng thái B Biểu diễn trên giản đồ Ramzimd HM HB B 𝐻𝐴 M 𝜑 = 100% A dA dB 1. Cân bằng vật chất trong thiết bị sấy: 1. Tính độ ẩm vật liệu Trong kỹ thuật sấy có 2 khái niệm về độ ẩm vật liệu: x: Độ ẩm vật liệu trên căn bản vật liệu ướt ( kg ẩm/kg vật liệu ướt) X: Độ ẩm vật liệu trên cằn bản vật liệu khô ( kg ẩm/kg vật liệu khô) 𝐿 −𝐿0 𝑥= 1 ∗ 100% (%kg ẩm/kg vật liệu ướt) 𝐿1 𝐿 −𝐿0 𝑋= 1 ∗ 100% (% kg ẩm/kg vật liệu khô) 𝐿0 Độ ẩm x và X có thể chuyển đổi qua lại 1. Các phương trình cân bằng vật chất Lượng vật liệu khô tuyệt đối: 𝐿𝑘 = 𝐿1 (1 − 𝑥1 ) = 𝐿2 (1 − 𝑥2 ) Lượng vật liệu trước khi sấy: 1 − 𝑥2 𝐿1 = 𝐿2 ( ) 1 − 𝑥1 Lượng vật liệu sau khi sấy: 1 − 𝑥1 𝐿2 = 𝐿1 ( ) 1 − 𝑥2 Lượng ẩm cần tách trong quá trình sấy: W = L1 – L2 (kg hay kg/s) 1−𝑥2 1−𝑥1 Hay 𝑊 = 𝐿1 = 𝐿2 ( ) = 𝐿2 = 𝐿1 ( ) 1−𝑥1 1−𝑥2 Lượng không khí khô cần trong quá trình sấy: 𝑊 𝐺= (kg, kg/s) 𝑑2 −𝑑1 Lượng không khí cần làm bay hơi 1kg ẩm: 𝐺 1 1 𝑔= = = (kg kkk/kg ẩm) 𝑊 𝑑2 −𝑑1 𝑑2 −𝑑0 Trong đó: x1, x2: độ ẩm của vật liệu trước và sau khi sấy tính theo vật liệu ướt d1=d0: Độ ẩm tác nhân ban đầu và sau khi đun nóng (không có tách ẩm cũng như tăng ẩm trong quá trình đun nóng) d2: Độ ẩm tác nhân ra (sau khi mang hơi ẩm từ vật liệu sấy ra khỏi buồng sấy) 1.
Cân bằng năng lượng Nhiệt lượng cần thiết làm bay hơi 1kg ẩm trong quá trình sấy theo lý thuyết: 𝐻2 −𝐻0 𝑞0 = = 𝑔(𝐻2 − 𝐻0 ) (kj/kg ẩm, kcal/kg ẩm) 𝑑2 −𝑑0 𝐻𝐵 = 𝐻𝐶 B H = const 1 C 2 𝜑 0 A d1 d2 1. Các phương thức sấy 1. Sấy có bổ sung nhiệt trong buồng sấy Để đơn giản bỏ qua phần nhiệt C.tvld - ∑ 𝑞 B1 B2 𝜑 = 100% B3 C A d1 d2 Trường hợp 1: Đường cong A – B1 – C: Sấy không có bổ sung nhiệt trong phòng sấy, chỉ có bộ phận đốt nóng. Nhiệt độ không khí vào buồng sấy rất cao tB1.
Trường hợp 2: Đường cong A – B2 – C: Sấy có bộ phận đốt nóng và có bổ sung nhiệt trong phòng sấy. Bộ phận đốt nóng thì đưa nhiệt độ từ A đến B2 và entapy từ HA đến HB2. Bộ phận nhiệt bổ sung trong buồng sấy thì không làm nhiệt độ của không khí nóng hơn nhiệt độ do bộ phận đốt nóng đưa vào nhưng làm cho entapy tăng từ HB2 đến HC. Trường hợp 3: Đường cong A – B3 – C: Sấy có bộ phận đốt nóng và có bổ sung nhiệt trong phòng sấy nhưng nhiệt độ sấy giữ không đổi bằng tC.
Bộ phận đốt nóng thì đưa nhiệt độ từ A đến B3 và entapy tăng từ HA đến HB3. Bộ phận nhiệt bổ sung trong buồng sấy thì duy trì nhiệt độ do bộ phận đốt nóng đưa vào bằng tC và làm cho entapy tăng từ HB3 đến HC. Trường hợp 4: Đường cong A – C: Sấy không có bộ phận đốt nóng, chỉ có bổ sung nhiệt trong buồng sấy entapy tăng từ HA đến HC, nhiệt độ sấy nhỏ nhất trong quá trình sấy nhiệt độ ra lớn nhất cũng chỉ bẳng tC. Nhận xét: trong các trường hợp sấy nếu tốc độ bay hơi và lượng ẩm bay ra vẫn như nhau thì chọn nhiệt độ sấy nhỏ tốt cho quá trình sấy nông sản.
Quá trình sấy tốt cho nông sản thực phẩm theo thứ tự ưu tiên trường hợp 4 – 3 – 2 – 1. Tuy nhiên điều khiển quá trình thì khó theo thứ tự khó nhất là trường hợp 4 – 3 – 2 – 1. Sấy hồi lưu một phần khí thải: B1 B C 𝜑 = 100% A M d1 d2 Không khí tại A được đun nóng lên B1 và được sấy xuống C xả ra một phần còn một phần hồi lưu trở lại trộn với A được trạng thái M và qua caloriphe lên đến nhiệt độ sấy tB1 rồi lại về C. Nhận xét: − Phương pháp này có thể điều chỉnh được độ ẩm của không khí và tiết kiệm được năng lượng, giữ được nhiệt độ thấp.
− Một số máy sấy có hồi lưu khí thải một phần nhưng có bộ điều chỉnh nhiệt độ theo nhiệt độ cài đặt trước và không cài lại nhiệt độ thì nhiệt độ sấy không đổi cho dù có hay không có hồi lưu. Ở đây ta muốn nói rằng khi sấy, ta nâng lên nhiệt độ cao như ban đầu (tB) nữa mà hạ nhiệt độ cài đặt xuống tB1 thì độ ẩm tuyệt đối cũng tăng từ d1 đến d2 và vẫn thực hiện được quá trình sấy. Đường cong sấy bây giờ là A – M – B1 – C − Các quá trình sấy hồi lưu đều tiết kiệm được năng lượng trong cùng một khoảng thời gian. Tuy nhiên thời gian sấy dài hơn khi không hồi lưu vì độ ẩm tương đối tăng.
Động học quá trình sấy 1. Các định nghĩa Tốc độ sấy: Là lượng ẩm bay hơi trên 1m2 vật liệu sấy trong 1 đơn vị thời gian. Thời gian sấy: Là thời gian bắt đầu đun nóng vật liệu đến khi vật liệu đạt độ ẩm cần thiết (độ ẩm bảo quản, hoặc độ ẩm nào đó). Các giai đoạn sấy Người ta chia các quá trình sấy ra làm các giai đoạn: Giai đoạn tăng tốc: Giai đoạn đun nóng vật liệu, nhiệt độ vật liệu tăng, lượng ẩm bay hơi chậm.
Giai đoạn sấy đẳng tốc: Là giai đoạn vật liệu sấy bay hơi đều (tốc độ sấy không đổi) theo thời gian nhiệt độ vật liệu sấy không tăng và bằng nhiệt độ vật liệu ướt. Giai đoạn giảm tốc: Nhiệt độ vật liệu sấy tăng lượng ẩm bay hơi chậm dần. Tính tốc độ sấy Tốc độ sấy kí hiệu là N 𝑑𝑊 𝑁= hay dW = S.(𝑡2 −𝑡1 ) W2,W1: Là lượng ẩm bay ra ở thời điểm 1 và 2 t2, t1: Là thời gian sấy từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 2 Thời điểm mới bắt đầu sấy lượng ẩm bay ra là 0 (kg) Giai đoạn tăng tốc: 𝑊𝑡𝑡 𝑁𝑇𝑇 = 𝑆. ∆𝑡𝑇𝑇 Giai đoạn đẳng tốc: 𝑊𝐷𝑇 𝑁Đ𝑇 = 𝑆.
∆𝑡𝐷𝑇 Giai đoạn giảm tốc: 𝑊𝐺𝑇 𝑁𝐺𝑇 = 𝑆. Tính thời gian sấy Thời gian sấy tính toán lý thuyết của từng giai đoạn được tính bằng công thức 𝑊 𝑡= 𝑁.