Chương 1:Giới thiệu tổng quan về vẫn dé trong luận van, lý do chọn dé tài luận văn về mục tiêu va phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chương 2: Giới thiệu tổng quan về các phương pháp xác định vị trí sự cố. Chương 3:Giới thiệu về phương pháp xác định vị trí sự cỗ dựa trên tổng trở trong mạng phân phối hình tỉa. Chương 4:Téng quan đường dây DZ 471 E11.
Chương 5:Áp dụng phương pháp xác định vị trí sự cố dựa trên tổng trở trong mạng phân phối hình tia mô phỏng tuyến dây DZ 471 E11. Chương 6: Kết luận và hướng phát triển của đề tài. CHƯƠNG 2: TÔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỰ CÓ 2.1 Giới thiệu: Xác định vị trí nhanh và chính xác trên đường dây truyền tải và phân phối là rất có giá trị cho việc sửa chữa đường dây bị sự cố và phục hồi các dịch vụ. Trong khi thời gian đáp ứng nhanh thì được yêu cau trong các chức năng bảo vệ, còn tầm quan trọng của việc xác định chính xác cao vi tri sự cô thì cho chức năng xác định vi trí sự cô.
Có vài yêu tô có thê ảnh hưởng đên độ chính xác của giải thuật, kỹ thuật xác định vi trí sự cô như: điện trở sự cô, loại sự cô, sai sô đo đạc, tham sô đường day bat đôi xứng. Dé cải thiện ước tính vi trí sự cô, có nhiêu giải thuật xác định vi trí sự cô được nghiên cứu và phát triên. Trong chương này sẽ giới thiệu vài phương pháp xác định vi tri sự cô. Hiện nay có nhiều phương pháp để xác định vị trí sự cố nhưng chủ yếu theo 2 phương pháp : truyền sóng và tổng trở.2 Phương pháp truyền sóng (TWs): [2,3,5] Khi đường dây có sự cố hay có các thao tác đóng ngắt hoặc sét đánh là những trường hợp thông thường nhất gây ra sóng lan truyền (hoặc độ vọt lỗ) trên đường dây.
Sóng lan truyền này có vận tốc băng với vận tốc ánh sáng. Sóng lan truyền này bao gồm cả sóng dòng điện va sóng điện áp với mối quan hệ thông qua tong trở đặc tính Z2 của đường dây. Các phương trình mô tả sóng lan truyền của điện áp và dòng điện:[12] V(x,t)=exp(-at).2) Voi ơ là độ suy hao, nếu a =0 sóng nay sẽ không tat dan với vận tốc lan truyền Vp. F¿@x-vpÐ va Bw(x+ vpt) lần lượt là sóng tới va sóng phan xa tại mọi điểm có khoảng cách x tính từ đầu cuối đường dây.
Nếu không có sự gián đoạn dọc theo đường dây truyền tải, thì sẽ không có phản xạ khi điện áp va dòng điện là đầu vào ở đầu cuối S (hình 2. Điện áp va dòng điện tại mọi điểm X được xác định khi có sóng phản xạ. Từ phương trình (2.2) ta có mối quan hệ giữa điện áp và dòng điện: V(x,ĐE Zo.3) Với mục đích thực tế, Z0 có thé xem như một điện trở thuần có giá trị khoảng 200-400 Ohm, phụ thuộc chính vào điện áp và dòng điện của đường dây. LH rr 409 | Hình 2.1 Đường dây truyền tải không gián đoạn Tuy nhiên, nêu có gián đoạn trên đường dây như sự cô ngăn mạch, sẽ có sóng phản xa từ diém sự cô đên dau cuôi S, và thời gian của sóng phan xạ đền S là x/vp với x là khoảng cách sự cô đo được từ S; v, là van toc lan truyền.
Sơ đỗ biểu diễn sóng truyền cho vị trí sự cỗ F trên đường dây truyén tải theo hình sau: tir V orslor tor Tuy nhiên, tong sóng phan xa tại điểm sự cố không phải luôn luôn được thỏa mãn. Trong một vài trường hop, sự cố hồ quang có thé được dập tắt trước khi sóng phan xạ đến tại điểm sự cố. Nó khó có thé phân tích dưới điều kiện quá độ. Nói chung, độ chính xác của phương pháp sóng truyền dựa vào thông tin thời gian chính xác và có vài yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của phương pháp này.
Sai số xác định sóng là yếu tố chính. Một khuyết điểm khác là yêu cầu của phương pháp này là tan số lay mẫu rất cao (200MHz). Một số phương pháp xác định vi tri sự cố dựa trên sóng truyền khác được phát triển. Zeng Xiangjun dé xuất phương pháp gan thé thời gian băng cách sử dụng hệ thống định vị toàn cầu (GPS) [5], vi tri sự cố được tinh bang thời gian sóng đến tại các cảm ứng đặt ở đầu đường dây hay theo V.Siozinys dựa vào sự khác biệt thời gian giữa sóng phản xa và khúc xa.
Các phương pháp biến đôi wavelet tín hiệu quá độ do sự cô gây ra hoặc biến đôi wavelet kết hợp mạng noron nhân tạo (ANNs) dé huấn luyện cũng đang được phát triển.Ferreira và Alexander E.Emanuel dùng thiết bị cảm biến từ trường làm thiết bị đo lường thay thế cho việc xác định vị trí sự cố. Phương pháp áp dụng giải thuật lọc nhiễu bang cách sử dụng tín hiệu từ một đầu dây xác định thời gian sóng tới và phản xạ cùng tân số. Phương pháp này ngày càng được nghiên cứu nhiều hơn do có nhiều ưu thế như: không cần đường dây giao tiếp và đồng bộ thiết bị lay mẫu ở hai dầu đường dây. Nhận xét : - Nhin chung phương pháp xác định vi tri sự cố dựa vào sự truyền sóng dựa trên tín hiệu sóng truyền gây ra bởi sự cô (TW) hoặc xử lý thành phan sóng hài cơ bản ở trạng thái xác lập của tín hiệu dòng điện và điện áp.
- - Những phương pháp này không thích hop cho mang phân phối bởi các đặc điểm đặc thù của nó như cấu trúc hình tia của hệ thống, tuyến dây trong mạng phân phối ngắn và không đồng nhất với nhiều nhánh tải, sóng truyền được tạo ra bởi sự cô sẽ trải qua nhiều lần khúc xạ và phản xạ trước khi đến được thiết bị đo ở cuối hệ thống phân phối. - Hon nữa, vi khoảng cach rat ngan gitra điểm su cô và thiết bi do ở cuối hệ thống nên thời gian khác biệt giữa sóng tới và sóng phản xạ nó là yếu tố để xác định vị trí sự cố là rất nhỏ. Do đó, việc đo thời gian giữa sóng tới và sóng phản xa chỉ chính xác với thời gian lay mẫu rất lớn, thiếu thiết bị đo lường với thời gian lay mẫu rất cao gây khó khăn cho việc tính toán. Từ những lý do trên ta thay phương pháp sóng truyền (TW) chỉ phổ biến với hệ thong truyền tải và rất khó dé áp dụng cho mạng phân phối.3 Phương pháp dựa vào tong trở Phương pháp dựa trên việc đo trở kháng sau khi xảy ra ngắn mạch kết hợp với các tín hiệu đo đạc được, sử dụng tần số lưới điện trong khoảng thời gian sau sự cô và tính toán các phương trình vi phân đường dây nên kết quả phụ thuộc vào các yếu tô như điện trở ngăn mạch, phụ tai, các thông số đường dây, nguồn.
Sau đây là một số phương pháp xác định vi tri sự cô dựa vào tong tro: 2.1 Phương pháp phương trình telegrapher: Tổng quan phương pháp Phương pháp này dựa vào đặc tính điện áp và dòng điện là hàm theo khoảng cách của đường cáp và thời gian. Những thông số nay có quan hệ với thông số của đường dây do đó nên gọi là phương trình Telegrapher.4) cw HL Gg at ox.5) Với R, 1, G, C lần lượt là điện trở, điện cảm, điện dẫn va điện dung của đường day trên một đơn vi chiêu dai. S Irdl | Ip R —> —> —> 4 A A 4 A 4 A Vs Vt+dV V Ver - Vv Vv - V - Vv dx x Í Hình 2.3 : Sơ đồ phương trình Telegrapher 10 Có thé giải phương trình trên bằng các điều kiện biên như hình trên với việc thay thế Zc=/(R +j@l/(6 + fol) (2.7) Vo =Vn và lọ =lR „ cee as. Vx] __[ cosh(#) Zc sinh(yx)] IVR Cách giải là: |= lie (2.8) sinh(yx)/Zc cosh(yx) Với điều kiện biên của dau gởi , Vi = Vs va l¡ =ls ( L là tong chiều dai ) lời giải là: lại _ cosh(L—x) —Zc sinh(L — " [Ye (2.9) sinh(L—x)/Zc — cosh(yL — x) Với việc ngắn mạch xảy ra tại điển F cách đầu nhận D km.
Đường dây do đó được chia thành 2 phan đồng nhất. Phan dau từ đầu phát tới F,SF có chiều dài (L-D) km. Phần thứ 2 từ đầu nhận đến F,RF có chiều dài D km. Hai phần đường dây này có thể coi như hai đường cáp hoàn chỉnh.
Nghĩa là điện áp tại bất kỳ điểm nảo trên đường cáp cũng là ham của điện áp và dòng điện tại cuối đường dây trong trạng thái bình thường. Hơn nữa điểm ngăn mạch F điện áp được thể hiện qua 2 dữ liệu (Vg _ Is ) và ( Ve, Ip ) là tương đương. Do đó, từ 2 phương trình trên, điện áp tại điểm ngắn mạch cách đầu cuối D km có thể diễn tả như sau: Vr =cosh(yD)Vạ +Zcsinh(yD)lạ (2.10) Vỹ =cosh(y(L-D))Vs -Zcsinh(y(L-D))Is (2.11) Với Vy là điện áp tại điểm F, giải phương trình trên cho kết quả khoảng cách D như sau: 1 -] D= y tanh” (A/B) (2.12) Với A= cosh(yL)Vs +Zcsinh(yL)ls -Vạ (2.13) 11 B= IpZc +sinh(yL)Vs -Zc cosh(yL)ls (2.14) Ưu điểm và khuyết điểm của phương pháp: Ưu điểm: - M6 phỏng và thí nghiệm thực tế, trực quan rõ rang. - Két quả thực hiện mô phỏng tốt Nhược điểm: - Phu thuộc nhiều vào điều kiện thực tế, nên độ chính xác khó xác định.
Sai số do thiết bị đo,mô hình so với thực tế nên độ chính xác không cao.2 Phương pháp Takagi.[7,8] Phương pháp này yêu cầu các dữ liệu trước và trong khi có sự cố, dùng các thành phan thứ tự để giải quyết van dé xác định vị trí sự cố. Phương pháp này được trình bày như sau: tr oh _¥bj ụ Hình 2.4 : Sơ đô biếu diễn ngắn mach theo phương pháp Takagi Từ hình trên ta có : Vg =m.15) Phương pháp này sử dung dong xếp chồng dé tìm ra mối quan hệ với I; lsup = L— Ipre (2.16) với I: dòng lúc có sự cô. Ipre :dòng trước lúc có sự cô 12 Điện áp tại nút S : Vs =m.17) Nhân 2 về cho Isup và giữ lai phan ảo ta được: imag(Isup Vs)= imag(Zi Is Isup )m + Re imag(Ip Isup ) (2.1s [sup ) Yếu tố quan trọng nhất làm cho phương pháp của Takagi thành công chính là góc của Ig và góc Ip gần giống nhau. Đối với một hệ thống đồng nhất lý tưởng những góc này là giống hệt nhau.
Nếu góc giữa Is và Ip tăng lên thì sai số trong ước tính vi trí sự cô cũng sé tăng lên. Phương pháp sử dụng thành phan dòng thứ tự không với góc được hiệu chỉnh ( dựa trên phương pháp Takagi).