đặt vấn đề này ở tầm quan trọng đúng mức trong phối hợp với các hoạt động toàn diện của nhà trƣờng. Hiệu trƣởng cần trân trọng, ủng hộ, khuyến khích mỗi sáng kiến, cải tiến dù nhỏ của giáo viên nhƣng cũng cần biết hƣớng dẫn, giúp đỡ giáo viên vận dụng các phƣơng pháp tích cực thích hợp với môn học, đặc điểm của học sinh, điều kiện dạy và học ở địa phƣơng, làm cho phong trào đổi mới phƣơng pháp dạy học ngày càng rộng rãi, thƣờng xuyên và có hiệu quả hơn. Những điểm cần lưu ý khi vận dụng phương pháp tích cực trong dạy học a) Kế thừa và phát huy những phương pháp dạy học hiện hành đã có yếu tố tích cực nhƣ: phƣơng pháp thực hành giao tiếp, phƣơng pháp phân tích ngôn ngữ, phƣơng pháp rèn luyện theo mẫu, phƣơng pháp nêu vấn đề. Bổ sung vào các phƣơng pháp dạy học truyền thống những biện pháp và kĩ thuật dạy học mới nhằm giúp cho ngƣời học phát huy đƣợc tính tích cực trong học tập.
Những phƣơng pháp dạy học trƣớc đây đƣợc dùng theo kiểu làm cho ngƣời học dễ thụ động nhƣ phƣơng pháp thuyết trình sẽ đƣợc cách tân bởi những kĩ thuật mới nhƣ: phối hợp giữa thuyết trình với đặt và giải quyết vấn đề, phối hợp giữa thuyết trình với thảo luận, giữa thuyết trình với hƣớng dẫn quan sát các phƣơng tiện trực quan… 15 b) Vận dụng một số phương pháp dạy học có khả năng tích cực hóa hoạt động học của học sinh mà nhiều nƣớc trên thế giới đã sử dụng có hiệu quả vào thực tiễn dạy học trong nhà trƣờng Việt Nam: dạy học phát hiện, dạy học hợp tác trong nhóm,. Việc lựa chọn phƣơng pháp dạy học phải căn cứ vào từng loại bài học, từng nội dung dạy học ở từng lớp, phải căn cứ vào điều kiện và phƣơng tiện dạy học của từng vùng, từng trƣờng để các phƣơng pháp dạy học đƣợc chọn phát huy tối đa tác dụng đối với việc thực hiện mục tiêu của từng bài học trên từng đối tƣợng học sinh ở một lớp học cụ thể. Các phƣơng pháp thực hành giao tiếp, đóng vai sẽ có mặt thƣờng xuyên trong loại bài rèn luyện những kĩ năng đọc, viết, nghe, nói. Các phƣơng pháp đặt và giải quyết vấn đề, thuyết trình tích cực sẽ đƣợc chọn nhiều hơn để dạy loại bài cung cấp kiến thức mới về ngôn ngữ và tiếng Việt (lý thuyết về từ vựng, ngữ pháp.
Phƣơng pháp sử dụng trò chơi học tập đƣợc dùng để dạy cả hai loại bài nói trên. c) Để phát huy cao tính hiệu quả của việc sử dụng phương pháp dạy học, cần dùng phối hợp nhiều phƣơng pháp dạy học trong một bài dạy. Việc sử dụng chỉ một hoặc một số ít phƣơng pháp dạy học trong một bài sẽ làm cho bài học trở nên đơn điệu, nhàm chán đối với ngƣời học, do đó sẽ làm hạn chế kết quả học tập của học sinh. Bởi trong một bài học có nhiều kiến thức cần phải cung cấp cho học sinh.
Giáo viên phải căn cứ vào nội dung dạy học của từng phần, từng bài cụ thể để lựa chọn phƣơng pháp dạy học thích hợp. Cơ sở thực tiễn 1. Phân tích chương trình, nội dung dạy học, hệ thống bài tập Luyện từ và câu lớp 2 1. Mục tiêu chương trình và chuẩn kiến thức kĩ năng Luyện từ và câu là một trong những phân môn của môn Tiếng Việt ở trƣờng tiểu học.
Việc xác định mục tiêu là cơ sở, định hƣớng cho việc xây dựng nội dung chƣơng trình dạy học. Xác định mục tiêu đúng, chính xác, khoa học và hợp lý thì mới xây dựng đƣợc nội dung dạy học khoa học, phù 16 hợp với đối tƣợng ngƣời học. Xác định mục tiêu sai thì dạy học không có kết quả. Trong quá trình dạy học, mục tiêu một môn học nói chung thƣờng nêu lên ba mặt: giáo dƣỡng (nhận thức: những kiến thức cần trang bị cho học sinh), phát triển (các thao tác tƣ duy cơ bản) và mặt giáo dục (tƣ tƣởng, tình cảm, thái độ).
Do đặc thù của bộ môn Tiếng Việt nói chung, phân môn Luyện từ và câu nói riêng nên mục tiêu giáo dƣỡng của các phân môn Tiếng Việt thƣờng đề cập đến hai nhiệm vụ: Học để nắm các tri thức khoa học về ngôn ngữ và học để giao tiếp - giao tiếp bản ngữ. Hoạt động giao tiếp vừa là mục đích vừa là phƣơng tiện dạy các phân môn này. Theo tài liệu hƣớng dẫn dạy học tiếng Việt 2, mục tiêu của phân môn Luyện từ và câu lớp 2 đƣợc xác định nhƣ sau : * Mở rộng vốn từ để cung cấp cho học sinh một số hiểu biết sơ giản về: - Cấu tạo từ: phân biệt từ đơn, từ phức. - Từ loại: các từ chỉ tên ngƣời, tên sự vật, tên cây cối, từ chỉ hoạt động, từ chỉ màu sắc.
Các em chƣa làm quen với khái niệm danh từ, động từ, tính từ. - Cấu tạo câu: Câu giới thiệu Danh là danh, câu miêu tả Danh - động, câu miêu tả Danh - tính. - Dấu câu: Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấy phẩy, dấu chấm than. * Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng dùng từ đặt câu và sử dụng các dấu câu.
* Bồi dƣỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng, nói, viết thành câu; có ý thức sử dụng tiếng Việt văn hoá trong giao tiếp và thích học tiếng Việt. Mục tiêu của phân môn Luyện từ và câu định hƣớng cho việc lựa chọn nội dung và phƣơng pháp dạy học phân môn này. Với việc xác định mục tiêu nhƣ trên thì dạy học Luyện từ và câu phải tổ chức sao cho học sinh sử dụng đƣợc tiếng mẹ đẻ một cách chuẩn mực, tức là sử dụng đƣợc đƣợc chuẩn trong lời nói. Mục tiêu mở rộng, làm giàu vốn từ giúp các em học và sử dụng tiếng mẹ đẻ nhƣ một công cụ và phƣơng tiện giao tiếp, đồng thời phát triển ngôn ngữ, phát triển lời nói cho các em.
Mục tiêu về kiến thức xác định đƣợc 17 những kiến thức sơ giản, tối cần thiết, vừa sức với lứa tuổi học sinh lớp 2. Phân môn Luyện từ và câu hình thành và phát triển, rèn luyện cả bốn kỹ năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết). Cấu trúc của chương trình Luyện từ và câu lớp 2 Sách Tiếng Việt lớp 1 chƣa có bài Luyện từ và câu riêng. Qua các ngữ liệu phục vụ việc luyện đọc trong phần Học vần và qua các bài tập đọc, giáo viên bƣớc đầu giáo dục cho học sinh nhận thức về từ và câu.
Hệ thống Luyện từ và câu lớp 2 bao gồm 31 bài. Mỗi tuần một bài và đƣợc dạy trong một tiết, trừ tuần 9, 18, 27, 35 là những tuần ôn tập giữa kỳ và cuối kỳ. Các bài tập Luyện từ và câu đƣợc bố trí xen kẽ với các phân môn khác. Bài Luyện từ và câu đƣợc xếp sau bài tập đọc thứ hai trong tuần.
Cụ thể nhƣ sau: Tập đọc —> Kể chuyện —> Chính tả —> Tập đọc —> Luyện từ và câu —> Tập viết —> Tập đọc —> Chính tả —> Tập làm văn. Mỗi bài Luyện từ và câu đều là những bài thực hành gồm các bài tập về từ, câu, dấu câu. Không có phần đóng khung bài học - không có phần lý thuyết (trừ một bài ở tuần 5) và cũng không có tên bài học. Tên các bài Luyện và câu chỉ đƣợc ghi trong phần mục lục sách.
Nội dung dạy học Luyện từ và câu lớp 2 Chủ điểm Tuần Tên bài Trang Em là 1 Từ và câu 8 Mở rộng vốn từ: từ ngữ về học tập. Dấu chẩm 17 học sinh 2 hỏi Bạn bè 3 Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai là gì ? 26 4 Từ chỉ sự vật 35 Tên riêng và cách viết tên riêng. Câu kiểu Ai là 44 Trƣờng học 5 gì? Câu kiểu Ai là gì? Khẳng định, phủ định Mở 52 6 rộng vốn từ: từ ngữ về đồ dùng học tập 18 Mở rộng vốn từ: từ ngữ về các môn học.
Từ 59 Thầy cô 7 chỉ hoạt động 8 Từ chỉ hoạt động, trạng thái. Dấu phẩy 67 9 Ôn tập giữa học kì I Mở rộng vốn từ: từ ngữ về họ hàng. Dấu 82 Ông bà 10 chấm, dấu chấm hỏi Mở rộng vốn từ: từ ngữ về đồ dùng và công 90 11 việc trong nhà Cha mẹ 12 Mở rộng vốn từ: từ ngữ về tình cảm. Dấu phẩy 99 Mở rộng vốn từ: từ ngữ về công việc gia đình.
108 13 Câu kiểu Ai làm gì? Mở rộng vốn từ: từ ngữ về tình cảm gia đình. 116 Anh em 14 Câu kiểu Ai làm gì? Dấu chấm, dấu chấm hỏi 15 Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào? 122 Bạn 16 Từ chỉ tính chất. Câu kiểu Ai thế nào? 133 trong nhà Mở rộng vốn từ: từ ngữ về vật nuôi Mở rộng vốn từ: từ ngữ về vật nuôi.
Câu kiểu 142 17 Ai thế nào? 18 Ôn tập cuối học kỳ I Mở rộng vốn từ: từ ngữ về các mùa. Đặt và trả 8 Bốn mùa 19 lời câu hỏi Khi nào? Mở rộng vốn từ: từ ngữ về thời tiết. Đặt và trả 18 20 lời câu hỏi Khi nào? Dấu chấm, dấu chấm than Mở rộng vốn từ: từ ngữ về chim chóc. Đặt và 27 Chim chóc 21 trả lời câu hỏi Ở đâu? Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài chim.
Dấu 35 22 chấm, dấu phẩy 19 Mở rộng vốn từ: từ ngữ về muông thú. Đặt và 45 Muông thú 23 trả lời câu hỏi Như thế nào? Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài thú 55 24 Dấu chấm, dấu phẩy Mở rộng vốn từ: từ ngữ về sông biển. Đặt và 64 Sông biển 25 trả lời câu hỏi Vì sao? Mở rộng vốn từ: từ ngữ về sông biển. Dâú 73 26 phẩy 27 Ôn tập giữa học kỳ II 77 Mở rộng vốn từ: từ ngữ về cây cối.
Đặt và trả 87 Cây cối 28 lời câu hỏi Để làm gì? Mở rộng vốn từ: từ ngữ về cây cối. Đặt và trả 95 29 lời câu hỏi Để làm gì? Bác Hồ 30 Mở rộng vốn từ: từ ngữ về Bác Hồ 104 Mở rộng vốn từ: từ ngữ về Bác Hồ. Dấu chấm, 112 31 dấu phẩy Nhân dân 32 Từ trái nghĩa. Dấu chấm, dấu phẩy 120 33 Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ nghề nghiệp 129 Từ trái nghĩa.
Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ nghề 137 34 nghiệp 35 Ôn tập cuối học kỳ II Chƣơng trình phân môn Luyện từ và câu lớp 2 có nội dung tập trung rèn luyện việc học đọc, học viết, học nghe, học nói cho học sinh trên cơ sở vốn tiếng Việt mà các em đã có.