Mở Đầu thức ăn cho thủy sản thì nhà sản xuất thường tiến hành phối trộn các nguyên liệu bột cá, bột thịt, bột xương từ heo, gà, bò theo một tỉ lệ nhất định và được công bỗ thành một tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm. Việc công bố đúng tỉ lệ, thành phần nguồn gốc của các nguyên liệu thô dùng dé chế biến thức ăn thủy sản là một hành động thé hiện trách nhiệm cao của nha sản xuất có uy tín kinh doanh vững bên, giúp cho người chăn nuôi có thé lựa chọn những sản phẩm thức ăn thủy sản phù hợp với yêu cầu nuôi thủy sản của mình. Do những lý do trên, Công ty TNHH CNSH Khoa Thương đã thực hiện nghiên cứu xác định các loài Heo, Bò, Ga trong mâu bột cá tạp từ nguôn nguyên liệu dau vào. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của chúng tôi là xây dựng phương pháp PCR realtime multiplex nhằm phát hiện DNA các loài heo, bò, gà trong mẫu bột cá dùng làm thức ăn cho thủy sản.
Huynh Dương Thao Nguyên Phan 2: Tổng Quan Tài Liệu PHAN 2: TỎNG QUAN TÀI LIỆU Huynh Dương Thao Nguyên Phan 2: Tổng Quan Tài Liệu 2. Vai trò của thức ăn đối với thủy san 2. Nguồn thức ăn cho thủy sản Thức ăn là vật chất dinh dưỡng mà động vật có thé ăn, tiêu hóa và hấp thu để duy trì sự sống và tích lũy trong các mô cơ thé [1]. Các loại thức ăn mà thủy sản có thể sử dụng: — Thức ăn tự nhiên: như các loại rong tảo, sinh vật phù du, các loại động vật chưa qua chế biến như tôm cá tạp, Ốc, cua.
— Thức ăn tự chế: thức ăn do người nuôi tự phối trộn với nguồn nguyên liệu sẵn có với quy trình đơn giản. Loại thức ăn này thường ở dạng 4m và sử dụng ngay sau khi chế biến. — Thức ăn công nghiệp: thường ở dạng viên, được chia làm thức ăn viên chìm sử dụng chủ yêu nuôi giáp xác và thức ăn nôi sử dụng nuôi cá. Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn thủy sản 2.
Vai trò cua protein và axit amin Protein: Huynh Dương Thao Nguyên Phan 2: Tổng Quan Tài Liệu Nhu cầu protein cho tăng trưởng ở cá cao hơn động vật có vú 4 lần, gà 2 lần và phụ thuộc vào [1]: - _ Loài cá: ví dụ cá rô phi lớn nhanh hơn hai lần so với cá mè hoa. - Tinh biệt: ví dụ cá chép cái lớn nhanh hơn cá chép đực. - Tudi và khối lượng cơ thể: nhu cầu protein tính cho một đơn vị khói lượng cơ thể ở con vật non lớn hơn con vật trưởng thành. Thí nghiệm cho thay ở giai đoạn ca bột nhu cau protein là cao nhất khâu phan đạt 50%, sau đó giảm dan ở giai đoạn cá lúc 6 — 8 tuân và cá thương phẩm.
- - Mật độ dan: số lượng cá trên đơn vi diện tích mặt nước. Nhu cầu protein cho duy trì sự sống ở cá cao hơn động vật có vú. Nguồn cung cấp protein có ảnh hưởng rất lớn đến độ tiêu hóa protein của tôm cá. Ví dụ như ở cá rô phi, mức năng lượng tiêu hóa bột cá là 4,04 kcal/g, bột đậu nành là 3,34 kcal/g, trong khi bột xương chỉ là 2,49 kcal/g [1].
Protein cơ thé luôn ở trong trạng thái cân bang và cá có thé thích nghi trong môi trường nuôi khác nhau. Do đó, nhu cầu protein thay đối đáng ké theo tuổi tác và các loài. Protein cũng được sử dụng như nguồn năng lượng cho sự trao đổi chất. Cứ 1 gam protein bên trong cơ thé cá bị oxy hóa thành 18,8 KJ năng lượng [29].
Mức protein cao được yêu cau trong giai đoạn đang phát triển của cá bột và cá giống cao hơn so với cá nuôi thương phẩm [29]. Nhu cầu sử dụng protein của | số loài cá: Bang 2.1: Nhu cdu sir dung protein cua Ì số loài cá nuôi [29] Huỳnh Dương Thảo Nguyên Phan 2: Tổng Quan Tài Liệu Loài g protein/kg trọng Nguôn tài liệu lượng khô Cá hôi câu vông (Salmo 400-460 Satia (1974); Zeitoun et al. gairdneri) (1976) Ca chép (Cyprinus carpio) 310-380 Ogino va Saito (1970) Ca da tron Uctalurus 220-400 Garling va Wilson (1976) punctatus) Ca rô phi (Tilapia zillit) 350 Mazid va cong su (1979) Luon Nhat Ban (Anguillo 445 Nose va Arai (1972) japonica) Axit amin: Trong tự nhiên có 23 loại axit amin, được chia lam 2 loại là axit amin thiết yếu Và aXIf amin không thiệt yêu. Đôi với tôm va cá có 10 loại axit amin được coi là axit amin thiết yếu.2: Các axit amin thiết yéu cua tôm và cá[Š] Axit amin thiết yêu (Essential amino Axit amin không thiết yếu (Non-essential acids) amino acids) Arginine (Arg) Alanine (Ala) Histidine (His) Acid aspartic (Asp) Isoleucine (Iso) Acid glutamic (Glu) Leucine (Leu) Glycine (Gly) Lysine (Lys) Proline, Hydroxyproline (Pro) Methionine (Met) Cystine, Cysteine (Cys) Phenyalanine (Phe) Tyrosine (Tyr) Threonine (Thr) Serine (Ser) Tryptophan(Try) Ornitine (Orn) Valine (Val) Huynh Dương Thao Nguyên Phan 2: Tổng Quan Tài Liệu Bang 2.3: Nhu cầu axit amin cua một số loài cá (% vật chất khô)” Axit amin Cá chép | Cá rô phi | Cá chình Nhật Ban | Cá da tron | Cá hoi Arginine (Arg) 1,6 1,18 1,7 1,0 14 Histidine (His) 0,8 0.
Thí nghiệm được tiễn hành với 6 nghiệm thức thức ăn có cùng mức protein (38%) va mức lipid (7%), hàm lượng methionine từ 4,5g đến 14,5g methionine/kg thức ăn (tức là 11,9 đến 38,2 g/kg protein). Khi mức methionine tăng đến 27/7 g/kg protein thì hệ số thức ăn (FCR) và hiệu quả sử dụng protein (PER) được cải thiện có ý nghĩa. Hàm lượng mức methionine toi ưu cho cá Tra giỗng là 10,1 g/kg thức ăn (tương ứng 26,7 g/kg protein). Hàm lượng protein của cá chịu ảnh hưởng bởi mức methionine có trong thức ăn do đó trong chế biến thức ăn thủy sản, bột cá tạp chứa hàm lượng methionine cao hơn bột thịt và xương đo đó bột cá được xem là nguồn protein tốt nhất [5].
Huynh Dương Thao Nguyên Phan 2: Tổng Quan Tài Liệu Cũng trên cá Tra (2009) giai đoạn cá giống tác giả đã nghiên cứu nhu câu sử dụng lysinetrong thức ăn, thí nghiệm với 7 nghiệm thức thức ăn có cùng mức protein (38%) và mức lipid (7%). Hàm lượng lysine từ 7,3g¢ đến 31,3g lysine/kg thức ăn (19,3 đến 82.4 g/kg protein) với bước nhảy là 4 g/kg thức ăn. Kết quả cho thấy tốc độ tăng trưởng đặc biệt và hiệu quả sử dụng protein (PER) đạt cao nhất tại hàm lượng lysine là 61. Dựa trên sự tương quan giữa tốc độ tăng trưởng đặc biệt với hàm lượng lysine trong thức ăn cho thay hàm lượng lysine tối ưu cho cá Tra giống là 20,3 g/kg thức ăn (tương ứng 53,5 g/kg protein) [4].
Vai trò của vitamin Trong điều kiện nuôi thâm canh băng thức ăn công nghiệp như hiện nay dẫn đến các bệnh lý rối loạn do thiếu vitamin. Do đó, việc bồ sung vitamin vào nguôn thức ăn là hết sức cân thiết. Hầu hết vitamin được bố sung vào thức ăn bằng con đường hóa học hoặc vi sinh vật hoặc kết hợp cả hai. Các vitamin tong hợp được san xuất và bảo vệ chồng lại sự phân hủy trong quá trình chế biến và dự trữ.
Có 2 nhóm vitamin chính là vitamin tan trong dầu (gồm vitamin A, D, E, K) và vitamin tan trong nước (gồm vitamin BI, B2, B5, Bó, B12, PP, C, cholin, biotin.4: Nhu cau vitamin cho sự tăng trưởng ở 1 số loài cá [14] Vitamin mg/kg trọng lượng khô Cá hôi Cá hồi Cachép | Cá datrơn | Cá trap (trout) (salmon) Bl 10-12 10-15 2-3 1-3 R B2 20-30 20-25 7-10 9 R B6 10-15 15-20 5-10 3 5-6 B5 40-50 40-50 30-40 25-50 R B3 120-150 150-200 30-50 14 R Acid folic 6-10 6-10 N R R B12 R 0.02 N R R Huynh Dương Thao Nguyên Phan 2: Tổng Quan Tài Liệu myo-Inositol 200-300 300-400 200-300 R 300-900 Choline 2000-4000 3000 1500-2000 R R B8 1-1.5 R N C 100-150 100-150 30-50 60 R A 2000-2500 | 2000-2500 IU | 1000-2000 | 1000-2000 1000- IU IU IU 2000 IU D 2400 IU 2400 IU N 500-1000 IU ? E 30 30 30-100 30 ? K 10 10 R R ? R: cân thiết, nhưng mức độ không biết; N: không cân thiết; ?: không biết Vitamin C giúp cá hấp thu sắt tốt do đó ngăn ngừa được hiện tượng thiếu máu hay gặp ở cá do thiếu vitamin C. Thiếu vitamin C cá có các biểu hiện không đặc trưng như giảm ăn, yếu ớt, kém linh hoạt. Ngoài ra, vitamin C cùng với vitamin E tham gia vào quá trình hạn chế sự hình thành peroxit ở lipid trong mô cá [6]. Vitamin D giúp thúc đây sự hấp thu Ca và P ở ruột để duy trì các chất khoáng bình thường cho xương.
Nếu thiếu vitamin Ds: cá sinh trưởng kém, gan nhiều mỡ, có biểu hiện co cứng cơ xương [1]. Vai trò của chất khoáng Trong tự nhiên có ít nhất 22 chất khoáng mà cơ thé động vat can. Chat khoáng được chia làm 2 nhóm căn cứ vào nhu cầu sử dụng của động vật: nhóm khoáng đa lượng và nhóm khoáng vi lượng. Hàm lượng một số nguyên tổ khoáng trong cơ thé động vật 10 Huynh Dương Thao Nguyên Phan 2: Tổng Quan Tài Liệu Khoáng đa lượng | g/kg thé trọng Khoáng vi lượng Mg/kg thê trọng Ca 15 Fe 20-80 P 10 Zn 10-50 2 Cu 1-5 Na 1,6 Mo 1-4 Cl 1,1 Se 1-2 S 1,5 | 0,3-0,6 Mg 0,4 Mn 0.5 Co 0,02-0,1 Một vài loại chat khoáng trong cơ thê cá: Ca trong cơ thé cá phân bồ tập trung ở xương va vây.
Hàm lượng Ca ở cá chép (khối lượng 340-3300mg) như sau: Cộtsống 80g/kg (69-96g/kg) Cơ: 124mg/kg (57-410mg/kg) Gan: 35Smg/kg (21-155mg/kg) Trong môi trường nước thi nồng độ Ca là 200mg/1 là đáp ứng đủ nhu cầu Ca cho cá hoi. Nếu lượng Ca trong nước thấp thì phải b6 sung Ca cho cá trong khẩu phan ăn. Đối với P thì cá hấp thu từ môi trường nước kém hơn Ca (chỉ băng 1/400 so với Ca). Hap thu P từ nước cũng phụ thuộc vào nhiệt độ nước và hàm lượng Ca trong nước.
Hap thu P tăng khi nhiệt độ nước tăng va hàm lượng Ca trong nước giảm. Do đó, bổ sung nguồn P vào khẩu phan thức ăn cho cá quan trọng hơn là từ nguồn nước [1]. Tác giả Cowey và cộng sự (1977) nghiên cứu trên cá hồi nặng 30g thay răng tính ham ăn, tăng trọng và FCR (hệ số chuyển đổi thức ăn) tốt khi khâu phan thức ăn chứa Mg với tỉ lệ 1000mg/kg so với khẩu phan 26-63mg/kg. Thí nghiệm ở cá hồi con thay 200- 300mg/kg thì đủ cho sinh trưởng nếu nước chứa 1,7mg/l.
Trong một thí nghiệm người ta cho thay mức Mg là 52mg/kg khẩu phan thức ăn đã làm cho tỉ lệ tử vong tăng, từ đó người ta cho thay nhu cầu tối thiểu Mg phải là 400-700mg/kg thức ăn.