phần Mở đầu và Kết luận, đề tài g m 3 ch ơng: - Chƣơng 1: Phƣơng pháp đào tạo báo chí – Những vấn đề lý luận cơ bản - Chƣơng 2: Thực trạng vận dụng phƣơng pháp trong đào tạo báo chí ở Việt Nam hiện nay - Chƣơng 3: Đề xuất m hình phƣơng pháp giảng dạy báo chí dành cho Cử nhân báo chí chính quy ở Việt Nam hiện nay 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com NỘI DUNG Chƣơng 1: PHƢƠNG PHÁP ĐÀO TẠO ÁO CH - NHỮNG VẤN ĐỀ UẬN CƠ ẢN 1.Khái niệm thuật ngữ 1. Các khái niệm: Phƣơng pháp đào tạo, phƣơng pháp đào tạo báo chí - Phƣơng pháp đào tạo: Ph ơng pháp có ngu n gốc tiếng Hy Lạp là “methods”, có nghĩa là con đ ờng, cách thức hoạt động nhằm đạt mục đích. Theo Hêghen (d ới góc độ triết học): “Ph ơng pháp là ý thức về hình thức của sự tự vận động bên trong của nội dung”. Định nghĩa này đ ợc hiểu theo nghĩa chung nhất là cách thức đạt tới mục tiêu, là hoạt động đ ợc sắp xếp theo một trật tự nhất định.
Đi tìm nội hàm hay cắt nghĩa “ph ơng pháp”, tác giả Nguyễn Văn Xô trong Tiếng Việt thông dụng (2001) của NXB Trẻ cũng đ a ra cách hiểu: “Ph ơng pháp là cách, lối, cách thức hoặc ph ơng cách, ph ơng sách, ph ơng thức,…để giải quyết một vấn đề. Nói gọn lại, ph ơng pháp là cách thức để làm một việc nào đó”. Ph ơng pháp là hình thức tự vận động bên trong của nội dung, nó gắn liền với hoạt động của con ng ời, gi p cho con ng ời hoàn thiện đ ợc những nhiệm vụ phù hợp đề ra. “ ởi vậy, ph ơng pháp bao giờ cũng có tính mục đích, tính cấu trúc và luôn gắn với nội dung, nội dung quy định ph ơng pháp nh ng bản thân ph ơng pháp có tác dụng trở lại làm cho nội dung ngày càng hoàn thiện hơn…” 32, 117].
Điều này hoàn toàn có lý khi John Dewey cho rằng: “Ph ơng pháp nghĩa là sự sắp xếp của nội dung mà nhờ đó, nội dung đ ợc sử dụng hiệu quả nhất. Ph ơng pháp là cái không bao giờ nằm bên ngoài vật liệu” [74, tr. Mở rộng ra, “ph ơng pháp đào tạo” nhấn mạnh cách thức riêng trong đào tạo, nhất là đối với những chuyên ngành đặc thù, sao cho ng ời học đạt kết quả cao nhất. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để ng ời học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho ng ời đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận đ ợc một công việc nhất định.
Khái niệm đào tạo th ờng có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, th ờng đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một ng ời đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định. Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên m n và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo.1 Phát triển quan điểm về đào tạo, tác giả Trần Bá Hoành cho rằng: “Đào tạo là dạng hoạt động của xã hội nhằm truyền đạt và tập luyện những kinh nghiệm hoạt động trong một lĩnh vực xác định (…). Đào tạo phục vụ nhu cầu nhân lực” 31, tr. Từ cắt nghĩa hai từ trên, tác giả mạo muội đ a ra một cách hiểu riêng về ph ơng pháp đào tạo nh sau: “Ph ơng pháp đào tạo là lối đi, cách thức truyền đạt và tập luyện những kinh nghiệm cho một hoạt động, lĩnh vực xác định (chủ yếu là hoạt động dạy nghề - truyền nghề) nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực”.
Khác với ph ơng pháp dạy học, ph ơng pháp đào tạo có hàm nghĩa rất rộng – “ph ơng pháp luận tổng quan”, chi phối toàn bộ hoạt động giáo dục – đào tạo. D ờng nh hợp lý nếu khi lựa chọn ng ời ta dựa vào một ph ơng pháp luận tổng quan. Ph ơng pháp luận này phải tính đến những mục đích theo đuổi (mục tiêu đào tạo), nội dung đào tạo (những kiến thức ng ời học phải lĩnh hội), đặc điểm của đối t ợng đào tạo, quy trình đào tạo, những ph ơng tiện có trong tay và đặc tr ng của ph ơng pháp đào tạo và giáo dục. Vì những nhân tố này không hề độc lập với nhau, cần phải bằng một loạt những tác động t ơng hỗ và những giải pháp liên tiếp tiến tới một giải pháp tối u 21, 3].
Có thể sơ đ hóa khái niệm ph ơng pháp đào tạo bằng sơ đ sau: 1 Bách khoa toàn th mở Wikipedia. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chú thích: M M: Mục tiêu đào tạo - Đối t ợng đào tạo N: Nội dung - CB, GV tham gia đào tạo đào tạo (Ch ơng trình) -Thời gian đào tạo Pđt: Ph ơng Pđt pháp đào tạo - Quy trình đào tạo N Hình1.1: Sơ đồ logic của khái niệm phƣơng pháp đào tạo (Nguồn: tác giả luận văn) Có rất nhiều tiêu chí để phân chia các ph ơng pháp đào tạo đã từng xuất hiện trong lịch sử giáo dục đào tạo. Xét về tính chất của nội dung, có: Phƣơng pháp đào tạo lý thuyết (lý luận), Phƣơng pháp đào tạo thực hành, Phƣơng pháp đào tạo kết hợp lý thuyết và thực hành, Phƣơng pháp đào tạo thực nghiệm,… Xét về mục tiêu đào tạo, có: phƣơng pháp đào tạo rộng, phƣơng pháp đào tạo chuyên môn hóa hợp lý, phƣơng pháp đào tạo đa năng,… Xét về hình thức đào tạo, có: phƣơng pháp đào tạo niên chế, phƣơng pháp đào tạo học phần, phƣơng pháp đào tạo tín chỉ phƣơng pháp đào tạo module2). - Phƣơng pháp đào tạo báo chí: Để cụ thể hóa cho quá trình nghiên cứu, luận văn chọn tiêu chí tính chất của nội dung đào tạo để khảo sát ph ơng pháp đào tạo ở các cơ sở báo chí.
Ph ơng 2 Đây là giai đoạn II của đào tạo tín chỉ: thiết kế các khối kiến thức thành các mô-đun (module) và tăng c ờng các môn học lựa chọn (elective subject) tạo điều kiện thuận lợi cho ng ời học dễ dàng đăng ký học theo trình độ, khả năng, tốc độ và nguyện vọng lựa chọn khác nhau. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com pháp đào tạo báo chí chính là ph ơng pháp giảng dạy (khác với ph ơng pháp dạy - học: bao g m hoạt động dạy và hoạt động học) của giảng viên báo chí dành cho sinh viên báo chí. Sở dĩ, tác giả chọn tiêu chí này để khảo sát các ph ơng pháp đào tạo báo chí bởi ph ơng pháp đào tạo này đ ợc quy định bởi tính chất nội dung đào tạo. Mặt khác, nội dung đào tạo (ch ơng trình) chi phối việc lựa chọn và vận dụng các ph ơng pháp giảng dạy nh ng nhờ có sự lựa chọn và vận dụng hợp lý các ph ơng pháp giảng dạy mà nội dung đào tạo (vốn t n tại khách quan ngoài ý thức của ng ời học) sẽ trở thành một bộ phần hữu cơ trong vốn kinh nghiệm riêng, từ đó ng ời học có thể nắm vững hệ thống tri thức cơ bản, tri thức cơ sở và tri thức chuyên ngành.
Bên cạnh đó, ph ơng pháp giảng dạy báo chí cần phải đảm bảo cho sinh viên phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, đặc biệt là năng lực t duy nghề báo. Chức năng này phản ánh mặt tích cực của ph ơng pháp giảng dạy. Không giống nh các ngành nghề đào tạo thuộc khoa học xã hội khác, chuyên ngành báo chí cũng có một ph ơng pháp đào tạo riêng nếu không nói là đặc thù. Tính chất này quy định bởi tính chất nội dung đào tạo, bản chất hoạt động nghề nghiệp, yêu cầu đặc biệt đối với sản phẩm đào tạo.
Một là, nội dung đào tạo báo chí có tính chất đào tạo nghề nên ph ơng pháp đào tạo cũng phải thể hiện tính chất dạy nghề. Yêu cầu đào tạo báo chí phải thể hiện rõ tính chất dạy nghề. “Điều này không chỉ đ ợc thể hiện rõ trong các ch ơng trình mà còn phải đ ợc thể hiện ngay trong quá trình thực hiện các ch ơng trình đó” 25, 97]. Phải đào tạo chuyên nghiệp, trang bị cho nhà báo hệ thống kiến thức nền rộng rãi, hệ thống lý thuyết và các kỹ năng nghề nghiệp.
“Nghề báo là nghề thực hành, nên càng cần có những kỹ năng trong tác nghiệp rất cụ thể” 36, 312]. Thực tế cho thấy, không ít sinh viên tốt nghiệp ra tr ờng không thích ứng đ ợc với nghề nghiệp, không theo nghề và hành nghề một cách chuyên nghiệp bởi họ đ ợc trang bị một hệ thống tri thức và kỹ năng nghề nghiệp còn mang tính chất “hàn lâm”; việc thực tập và môi tr ờng tập nghề còn quá hạn chế về ph ơng pháp, quy trình và điều kiện hoạt động chuyên nghiệp. Do đó, cũng nh đào tạo ngành Luật s , trong hệ thống đào tạo chuyên ngành xã hội ở Việt Nam thì tính chất “nghề” của báo chí đ ợc đề cao và đ ợc thừa nhận nh là “chuẩn đầu ra” của ngành. Với những yêu cầu nh 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vậy nên ngay từ khi đăng ký làm h sơ tuyển sinh, các ứng viên cũng phải cân nhắc những điều kiện, tố chất cơ bản của bản thân cũng nh những kỹ năng, kỹ xảo mà mình sẽ tích lũy đ ợc trong quá trình học mới quyết định học và theo nghề.
Hai là, nội dung đào tạo báo chí là sự gắn kết chặt chẽ giữa khoa học về báo chí và thực hành báo chí, giữa lý luận và thực tiễn, giữa lý thuyết và kỹ năng nên ph ơng pháp đào tạo báo chí phải có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành; giữa lý luận, thị phạm và thực tế. Nghề báo là nghề học qua các trải nghiệm nh ng bất cứ ngành nghề nào cũng cần đ ợc đào tạo (bài bản). “Nghề làm báo không chỉ bắt đầu ở Nhà tr ờng. Và sau khi tốt nghiệp, không ai lập tức trở thành nhà báo giỏi.
Có những ng ời làm báo không bắt đầu từ một tr ờng lớp nào. Nh ng để có những vốn kiến thức cơ bản, đi đôi với lập tr ờng quan điểm vững vàng của nhà báo xã hội chủ nghĩa thì việc đào tạo một cách cơ bản theo một cơ cấu ch ơng trình có hệ thống là cần thiết….