ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong và tàn phế lớn nhất trên thế giới hiện nay và chiếm một tỷ lệ khá cao, nhất là ở những ngƣời đứng tuổi và ngƣời già. Bệnh tim mạch thể hiện dƣới các thể khác nhau nhƣ suy tim, tăng huyết áp, rối loạn nhịp, đau thắt ngực, rối loạn tuần hoàn não, tăng lipid – huyết …Trong đó, bệnh tăng huyết áp (THA) là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng nhất và là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh toàn cầu cao hơn các nguyên nhân khác nhƣ sử dụng thuốc lá hay tăng đƣờng huyết. Tại Việt Nam, tần suất bệnh THA ở ngƣời lớn ngày càng gia tăng. Trong những năm 1960, tỷ lệ THA là khoảng 1%; năm 1992 là 11,2%; năm 2001 là 16,3% và năm 2005 là 18,3%.
Theo một điều tra gần đây nhất (2008) của Viện Tim mạch Việt Nam tiến hành ở ngƣời lớn (≥ 25 tuổi) tại 8 tỉnh và thành phố của nƣớc ta thấy tỷ lệ THA đã tăng lên đến 25,1% [8]. Theo “Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp” của Bộ Y Tế (2010) (phụ lục 6) [5] có quy định một số loại thuốc điều trị tăng huyết áp nhƣ sau: 1. Nhóm thuốc dùng đƣờng uống (lợi tiểu, chẹn kênh calci, tác động lên hệ renin angiotensin, chẹn beta giao cảm, chẹn alpha giao cảm, tác động lên hệ giao cảm trung ƣơng, giãn mạch trực tiếp). Nhóm thuốc dùng qua đƣờng tĩnh mạch (Nitroglycerin, Nicardipine, Natri nitroprusside, Esmolol, Labetalol, Hydralazine, Enalaprilat).
Ngày nay, với sự phát triển ngày càng cao của công nghệ nghiên cứu và bào chế dƣợc phẩm, các thuốc đa thành phần nhằm phối hợp tác dụng dƣợc lý của các dƣợc chất đang đƣợc sản xuất, lƣu hành và sử dụng phổ biến trên thế giới và trong cả nƣớc. Một trong số đó là phối hợp thuốc tác động lên hệ renin angiotensin (Valsartan) với thuốc lợi tiểu (Hydroclorothiazid), thuốc tác động lên hệ renin angiotensin (Valsartan) với thuốc chẹn kênh calci (Amlodipin) 1 Luan van thac si hoặc sự phối hợp của cả 3 loại thuốc trên. Trên thị trƣờng hiện nay có khá nhiều chế phẩm chứa các thành phần này, có thể ở dạng kết hợp 2 hoặc 3 thành phần nhƣ: viên nén Exforge, viên nén Co-Diovan, viên nén Exforge HCT (Novartis), viên nén Valzaar H (Torrent Pharm)… Trong các dạng bào chế này, thƣờng thành phần Valsartan có hàm lƣợng cao (160 mg – 320 mg), các hoạt chất còn lại thƣờng có hàm lƣợng thấp hơn (5 mg – 25 mg) nên trong phân tích định lƣợng, valsartan gây ảnh hƣởng lớn đến việc phân tích các hoạt chất còn lại. Hiện nay, trong các dƣợc điển thông dụng hiện hành nhƣ USP 37, BP 2014, DĐVN 4, KP IX, JP XVI, … mới chỉ có các chuyên luận nguyên liệu, viên một hoặc hai thành phần, chƣa có phƣơng pháp chung cho việc định lƣợng đồng thời 3 thành phần trên.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế của Viện Kiểm Nghiệm Thuốc Trung Ƣơng thƣờng xuyên phải phân tích các chế phẩm thuốc trên thị trƣờng và có chức năng chỉ đạo tuyến, hỗ trợ về chuyên môn cho các trung tâm kiểm nghiệm trong cả nƣớc để đảm bảo, nâng cao năng lực quản lý chất lƣợng các loại thuốc và với mục đích ban hành một thƣờng quy kỹ thuật trong hệ thống để có thể phân tích, kiểm tra các chế phẩm có chứa các hoạt chất trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Xây dựng phƣơng pháp định tính và định lƣợng đồng thời Amlodipin besylat, Hydroclorothiazid và Valsartan trong viên nén bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao” với 2 mục tiêu sau: 1. Xây dựng phƣơng pháp định tính, định lƣợng đồng thời Amlodipin besylat, Hydroclorothiazid và Valsartan trong viên nén bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao. Áp dụng phƣơng pháp đã xây dựng để kiểm nghiệm một số chế phẩm. 2 Luan van thac si Chƣơng 1.
TỔNG QUAN VỀ AMLODIPIN BESYLAT, HYDROCLOROTHIAZID VÀ VALSARTAN 1. Tổng quan về Amlodipin besylat 1. Cấu tạo hóa học Hình 1.1: Công thức cấu tạo của Amlodipin besylat [32] - Công thức phân tử: C20H25ClN2O5.C6H6O3S - Khối lƣợng phân tử: 567,05 - Tên khoa học: 3-Ethyl 5-methyl (±)-2-[(2-aminoethoxy)methyl]-4-(o- chlorophenyl)-1,4-dihydro-6-methyl-3,5-pyridinedicarboxylate, monobenzenesulfonate [32]. Tính chất vật lý – hóa học - Cảm quan: Bột màu trắng hoặc gần nhƣ trắng [1], [13].
- Tính tan: Dễ tan trong methanol, hơi tan trong Ethanol khan, khó tan trong nƣớc và 2-propanol [1], [13]. - Đặc tính phổ hấp thụ UV: dung dịch AML trong dung dịch HCl 0,1N trong methanol có cực đại hấp thụ tại 360 nm (quét phổ từ 300 nm đến 400 nm) [1], [13]. - Đặc tính phổ hấp thụ hồng ngoại: Phổ hấp thụ hồng ngoại của AML có các đỉnh đặc trƣng ở các số sóng sau: 561,52; 613,36; 667,66; 753,76; 996,54; 3 Luan van thac si 1031,94; 1090,98; 1202,19; 1263,25; 1300,93; 1364,91; 1432,65; 1468,64; 1614,45; 1672,20; 1696,53; 2979,01 và 3154,55 cm-1 [30]. - Nhiệt độ nóng chảy: 209,98 oC [30].
Dƣợc lý và cơ chế tác dụng a. Dƣợc lực học [2] - AML là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn dòng vào calci qua màng tế bào. AML ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các cơ trơn mạch máu và tim. - AML có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim.
- AML cũng có tác dụng tốt là giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lƣu lƣợng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. - AML không có ảnh hƣởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tƣơng hoặc chuyển hóa glucose, do đó có thể dùng AML để điều trị tăng huyết áp ở ngƣời bệnh đái tháo đƣờng. - Tác dụng chống đau thắt ngực. Dƣợc động học [2] - Sinh khả dụng của AML khi uống khoảng 60 - 80% và không bị ảnh hƣởng bởi thức ăn.
Nồng độ đỉnh trong huyết tƣơng đạt đƣợc sau khi uống liều khuyến cáo 6 đến 12 giờ. Nửa đời trong huyết tƣơng từ 30 - 40 giờ. - Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tƣơng cao (trên 98%). - Chuyển hóa trong gan thành các chất mất hoạt tính và bài tiết qua nƣớc tiểu.
- Ở ngƣời suy gan, nửa đời của AML tăng, vì vậy có thể cần phải giảm liều hoặc kéo dài thời gian giữa các liều dùng. 4 Luan van thac si c. Chỉ định [2] - Ðiều trị tăng huyết áp. - Điều trị đau thắt ngực.
Chống chỉ định [2] Quá mẫn với dihydropyridin. Một số phƣơng pháp định lƣợng AML a. Phƣơng pháp HPLC Bảng 1.1: Một số nghiên cứu định lƣợng AML bằng HPLC Tài Cột sắc ký Điều kiện Mẫu liệu thử [13] C18 (250 x 4,0 - Pha động: Nguyên mm; 5 µm) MeOH : CH3COONH4 2,3g/l = 70 : 30 liệu - Detector: λ = 237 nm - Tốc độ dòng: 1,5 ml/phút - Nhiệt độ cột: 30 0C - Thể tích tiêm: 20 µl [32] C18 (150 x 3,9 - Pha động: Nguyên mm; 5 µm) MeOH : Đệm pH 3,0 : ACN = 35 : 50 : 15 liệu + - Detector: λ = 237 nm Viên - Tốc độ dòng: 1,0 ml/phút nén - Thể tích tiêm: 10 µl (nguyên liệu); 50 µl (viên nén) [15] C18 (250 x 4,6 - Pha động: Viên mm; 5 µm) H2O : ACN : AAB = 300 : 700 : 1 nén 5 Luan van thac si - Detector: λ = 220 nm - Tốc độ dòng: 0,7 ml/phút - Thể tích tiêm: 20 µl b. Các phƣơng pháp khác AML còn đƣợc định lƣợng bằng các phƣơng pháp: Quang phổ hấp thụ [19]; Quang phổ đạo hàm tỉ đối [20]; Quang phổ huỳnh quang [28]; Điện di mao quản [11]; Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao [18]; Sắc ký lỏng – khối phổ (LC-MS) [9], [29]; Sắc ký lỏng sử dụng detector huỳnh quang [24].
Tổng quan về Hydroclorothiazid 1. Cấu tạo hóa học Hình 1.2: Công thức cấu tạo của Hydroclorothiazid [32] - Công thức phân tử: C7H8ClN3O4S2 - Khối lƣợng phân tử: 297,74 - Tên khoa học: 6-Chloro-3,4-dihydro-2H-1,2,4-benzothiadiazine-7- sulfonamide 1,1-dioxide [32]. Tính chất vật lý – hóa học - Cảm quan: Bột kết tinh màu trắng hoặc gần nhƣ trắng [1], [13]. - Tính tan: Rất ít tan trong nƣớc, hơi tan trong Ethanol 96%, tan trong aceton, tan trong dung dịch kiềm loãng [1], [13].
6 Luan van thac si - Đặc tính phổ hấp thụ UV: dung dịch HCT trong methanol và HCl có cực đại hấp thụ tại 226nm, 271 nm và 317 nm [10]. - Đặc tính phổ hấp thụ hồng ngoại: Phổ hấp thụ hồng ngoại của HCT có các đỉnh đặc trƣng ở các số sóng sau: 1318; 1180; 1150; 1168; 1602; 1060 cm-1 [10]. - Nhiệt độ nóng chảy: 273 – 275 oC [22]. Dƣợc lý và cơ chế tác dụng a.
Dƣợc lực học [2] - HCT và các thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng bài tiết natri clorid và nƣớc kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lƣợn xa. - HCT có tác dụng hạ huyết áp, trƣớc tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tƣơng và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Tác dụng hạ huyết áp của HCT thể hiện chậm sau 1 – 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. - HCT làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác.
Dƣợc động học [2] - Sau khi uống, HCT hấp thu tƣơng đối nhanh, khoảng 65 - 75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở ngƣời suy tim. Thức ăn có thể làm giảm hấp thu của thuốc. HCT tích lũy trong hồng cầu. 40% - 68% thuốc liên kết với protein huyết tƣơng.
Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dƣới dạng không chuyển hóa. Nửa đời của HCT khoảng 9,5 - 13 giờ. HCT đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi. - Tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau khi uống 2 giờ, đạt tối đa sau 4 giờ và kéo dài khoảng 12 giờ.
- Tác dụng chống tăng huyết áp xảy ra chậm hơn tác dụng lợi tiểu nhiều và chỉ có thể đạt đƣợc tác dụng đầy đủ sau 2 tuần. 7 Luan van thac si c. + Tăng huyết áp: dùng đơn độc hoặc phối hợp (với các thuốc hạ huyết áp khác nhƣ chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hoặc thuốc chẹn beta. - Phụ: + Giải độc brom.
+ Bệnh Morbus Ménière. Chống chỉ định [2] - Mẫn cảm với các thiazid và các dẫn chất sulfonamid, bệnh gút, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng. Một số phƣơng pháp định lƣợng HCT a. Phƣơng pháp HPLC Bảng 1.