CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ 1. KHÁI QUÁT CHUNG 1. Tầm quan trọng của chiếu sáng đối với xã hội hiện nay Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành điện giữ một vai trò rất lớn không thể thiếu trong đời sống xã hội. Nó không chỉ chiếu sáng đơn thuần mà nó còn góp phần vào thúc đẩy sự phát triển của một xã hội hiện đại.
Đối với chiếu sáng trong nhà, ngoài chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên còn phải sử dụng điện để chiếu sáng. Bởi vì ánh sáng tự nhiên không thể cung cấp đủ độ sáng cho căn nhà ngoài ra chiếu sáng điện còn có nhiều ưu điểm: thiết bị đơn giản, sử dụng thuận tiện. Hơn nữa hầu hết mọi công việc, hoạt động của con người đều không thể tiến hành được nếu thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng không gần giống với ánh sáng tự nhiên. Cũng như trong giao thông việc chiếu sáng ngoài trời cho các xa lộ đuợc đảm bảo một cách tối đa thì sẽ giảm được rất nhiều tai nạn giao thông, giúp giao thông thuận tiện hơn.
Ngoài ra chiếu sáng đô thị nếu được bố trí một cách hợp lý thuận tiện thì sẽ làm tăng được vẻ đẹp, cảnh quan của đô thị cũng như các công trình văn hoá khác. Vì vậy vấn đề chiếu sáng là một vấn đề quan trọng mà các nhà nghiên cứu chú ý nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực chuyên sâu như nguồn sáng, chiếu sáng công nghiệp, nhà ở, các công trình văn hoá nghệ thuật, các xa lộ… 1. Một số thành tựu về chiếu sáng ở Hải Phòng và ViệtNam Nhận biết tầm quan trọng của chiếu sáng các nhà chiếu sáng Việt Nam cũng đã áp dụng những thành tựu của khoa học chiếu sáng trên thế giới vào lĩnh vực chiếu sáng nứớc nhà. Hiện nay, hầu hết các thành phố lớn, các đô thị cũng như 2 các tuyến đường giaothông đã được chiếu sáng với các mức độ khác nhau nhưng cũng phát huy được tối đa hiệu quả của chiếu sáng như giảm được tai nạn giao thông, tăng vẻ đẹp của các đô thị,… Trong chương trình đã hiện về nông thôn thì điện chiếu sáng cũng đã xuất hiện nhằm phục vụ sản xuất… Thành phố Hải Phòng cũng là một trong số những thành phố rất được quan tâm đến lĩnh vực chiếu sáng.
Hiện nay thành phố cũng đang tiến hành nâng cấp hệ thống chiếu sáng đồng thời xây dựng các hệ thống chiếu sáng mới với công nghệ hiện đại, thay cho việc đóng cắt bằng tay ở đây đã sử dụng hệ thống đóng cắt tự động. Tất cả các công viên, vườn hoa, các tuyến đường, nhà máy, xí nghiệp, trừờng học, bệnh viện…trong thành phố cũng như ngoại thành đều đã được chiếu sáng. CÁC NGUYÊN LÝ VỀ CHIẾU SÁNG NGOÀI TRỜI Các tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng đường bộ thực chất đòi hỏi cho phép thị giác nhìn nhanh chóng, chính xác và tiện nghi. Về phương diện này ta chú ý đến: Độ chói trung bình của mặt đường do người lái xe quan sát khi nhìn mặt đường ở tầm xa 100 mét khi thời tiết khô.
Mức yêu cầu phụ thuộc vào loại đường ( mật ộ giao thông, tốc độ, vùng đô thị hay nông thôn…) trong các điều kiện làm việc bìnhthường. Độ đồng đều phân bố biểu diễn của độ chói lấy từ các điểm khác nhau của bề mặt, do độ chói không giống nhau theo mọi hƣớng (sự phản xạ khôngphải là vuông góc mà là hỗn hợp ) nên trên đường giao thông người ta phải kiểm tra độ đồng đều của nhưng trên hai điểm đó theo chiều ngang và một tập hợp điểm cách nhau gần 5m giữa các cột đèn theo chiềudọc. 3 Phải hạn chế loá mắt và sự mệt mỏi do số lượng và quang cảnh của các. Đèn xuất hiện trên thị trường, khip hải đảm bảo độ chói trung bình của mặt đường.
Do đó người ta định nghĩa một chỉ số loá mắt G( glareindex) chia theothang từ mức 1 (mức không chịu đuợc ) đến mức 9 ( không cảm nhận được ) và cần phải giữ ở mức 5 (mức chấp nhận được). Hiệu quả hướng nhìn khi lái xe phụ thuộc vào các vị trí sáng trên cácđường cong, loại nguồn sáng trên một tuyến đường và tín hiệu báo trứớc những nơi cần chú ý( đường cong, chỗ thu thuế, ngã tư…) cũng như các nối vào của con đường. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐO SÁNG 1. Góc khối Ω: (góc nhìn) Góc khối được định nghĩa là tỷ số giữa diện tích và bình phương của bán kính.Nó là một góc trong không gian.
Đơn vị : Sr (steradian) Steradian là góc khối mà dưới góc có người quan sát đứng ở tâm O của một quả cầu R thì nhìn thấy diện tích S trên mặtcầu. Giả thiết rằng một nguồn điểm đặt ở tâm O của một hình cầu rỗng bán kính R.1) 𝐑 Trong đó: S là điện tích trên mặt cầu(m2) R là bán kính hình cầu(m) Giá trị cực đại của góc khối khi không gian chắn là toàn bộ mặt cầu: 𝑆 4.2) 𝑅 𝑅2 Nếu bán kính mặt chắn là mét thì mặt chắn là K2. Cường độ ánh sáng I (Intensity)-cd(candela) Cường độ sáng là thông số đặc trưng cho khả năng phát quang của nguồn 4 sáng. Candela là cường độ sáng theo một phương đãcho của nguồn phát một bức xạ đơn sắc có tần số 540.1012 Hz ( λ = 555 nm) và cường độ nănglượng theo phương nàylà 1/683 oát trênsteradian.
Một nguồn phát quang tại O phát một lượng quang thông dɸ trong góc khối dΩ có: 𝑑ɸ Cường độ sáng trung bình của nguồn: 𝐼𝑂𝐴 = (1.3) 𝑑Ω 𝑑ɸ Cường độ sáng tại điểm A : :𝐼𝑂𝐴 = lim𝑑Ω→0 (1.4) 𝑑Ω Cừờng độ sáng mạnh sẽ làm cho mắt có cảm giác bị lóa, khả năng phân biệt màu sắc cũng như sự vật bị giảm đi, thần kinh căng thẳng sẽ làm ảnh hưởng tới thị giác không chínhxác. Quang thông(lumen,lm) Quang thông là một thông số hiển thị phần năng lượng chuyển thành ánh sáng, được đánh giá bằng cường độ sáng, cảm giác với mắt thừờng của người có thể hấp thụ đươc lượng bức xạ: Quang thông là nguồn phát ra trong một góc khối Ω: Ω ɸ=∫0 I.5) Quang thông khi cường độ sáng đều (I = const) ɸ= I.6) Quang thông khi cường độ sáng I không phụ thuộc vào phương:Ω 4𝜋 ∫0 𝐼.8) 𝑆(𝑚2 ) Trong đó: Ф(Lm) là quang thông trên bề mặt nhậnđ ư ợ c S(m2) là diện tích mặt chiếu sáng. Độ chói L (cd/m2) Độ chói là thông số để đánh giá độ tiện nghi của chiếu sáng, độ chói khi nhìn nguồn sáng là tỷ số giữa cường độ ánh sáng và diện tích biểu kiến của ánh sáng.cos 𝛼(𝑚2 ) Độ chói óng vai trò cơ bản trong kỹ thuật chiếu s ng, nó là cơ sở của các khái niệm về chi giác và tiện nghi thị giác. Định luật Lambert Khi nhìn ở các góc khác nhau thì độ chói L bằng nhau.
Định luật lambert chỉ áp dụng cho các bề mặt có phản xạ khuếch tán hoàntoàn. Nếu bề mặt có độ rọi E thì độ chói khi nhìn lên bềmặt: 𝐸 𝐿 = P.10) π Khi độ sáng do khuếch tán thì định luật lambert được tổng quát: M = L.11) Trong đó: p là hệ số phản xạ của bề mặt (p<1) E là độ rọi lx M là độ trung (lm/m2) L là độ chói (cd/m2) 6 1. CÁC CẤP CHIẾU SÁNG Đối với các tuyến đường quan trọng, CIE xác định 5 cấp chiếu sáng khi đưa ra các giá trị tối thiểu trong bảng 1.1 cần phải thoả mãn chất lượng. Tuy nhiên do sự già hoá của các thiết bị, các kỹ sư thiết kế phải tăng cường độ chói trung bình khi vận hành cũng như chiếu sáng trong nhà.
Độ đồng Độ đồng Độ chói Chỉ số đều nói đều Cấp Loại đường Mốc trung tiện chung chiếu bình nghi G U0= dọc U1= 0.4 A Xa lộ, xa lộ cao tốc 2 0.7 6 2 Đường cái, đường Sáng 5 B 1 đến 0.7 hình tia tối 6 2 Thành phố hoặc Sáng 2 5 C đường có ít người đi 0.7 tối 1 6 bộ Các phố chính, các D Sáng 2 0.7 4 phố buôn bán Sáng 1 4 E Đường vắng 0.1: các cấp chiếu sáng 1. NGUỒN CUNG CẤP CHO CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG 7 Các lưới cung cấp cho chiếu sáng khác với lưới phân phối ở chỗ tải là các đèn cùng một công suất và cùng một hệ số công suất, cách đều nhau và làm việc đồng thời. Các lứới điện cung cấp chiếu sáng có điện áp thấp 220/380 V làm việc cùng bộ hoặc chung với các bộ dùng điện áp rơi trên các đèn nhỏ hơn 1% so với các điện áp định mức, hoặc bằng trung áp 3200/5500V khi khoảng cách và công suất tiêu thụ lớn. Tính toán tiết diện dây 1.
Biểu thức điện áp rơi Đối với đường dây có điện trở R và cảm kháng Lw được cung cấp cho tảicó hệ số công suất cosφ , có dòng điện I chạy qua, điện áp rơi sẽlà: ΔU=RI.12) Thực tế trong thiết bị chiếu sáng đã bù cosφ gần bằng 0,85 ta tínhgần đúng điệnáp rơi trên đường dây: ΔU=RI (1.13) Điện trở suất của dây đồng hoặc dây nhôm cần tính khi nhiệt độ kim loại ở ruột cáp bằng 650,cũng như tính đến điện trở tiếp xúc. Do đó ta lấy φđồng=22Ω/km2/mm2 φnhôm= 23Ω/km2/mm2 Trong mọi trường hợp, giá trị điện áp cuối đường dây không được quá 3% tức là 6,6 V ở các đầu cực của đèn, nếu không quang thông sẽ giảm đi và trong trường hợp một bộ phận của lưới bị hư hỏng có nguy cơ làm đ èn không bật sáng được. Điện áp rơi trên đường trục Với đường dây một pha gồm n đèn giống nhau, khoảng cách giữa các đèn l, mỗi đèn tiêu thụ cùng dòng điện có trị số hiệu dụng I, các dòng điện đấu cùng pha, dòng điện đầu đường dây là It =nI Sơ đồ một pha trong có Ue là điện áp vào, Us là điện áp ra. It=n1 I(n-1) 2I I 1 2 n-2 n-1 n ΔU1 ΔUn-2 ΔUn-1 Ue Us Hình 1.2: Sơ đồ một pha plI n 1 Điện áp rơi trên từng đoạn: U e U s 1 U k 2 n 1 .14) Do đó điện áp rơi trên đường dây: Với chiều dài đường dây L = (n – 1)l, điện áp rơi đuợc xác định : ΔU = 2 (1.15) Điều này được coi như tổng tải được đặt ở một nửa chiều dài đường dây.
Ta sẽ thấy lợi ích của việc bù cosφ của từng đènmà không đặt một trạm bù khi không bù từ 0,4 đến 0,5 làm tăng dòng điện đường dây lên gấp đôi.