Luận án vận dụng phương pháp dạy học tích cực bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học chương từ trường vật lí 11 trung học phổ thông

Luận án nghiên cứu phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong chương từ trường vật lý 11.

Trường đại học

Trường Trung học phổ thông

Chuyên ngành

Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
214
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2. VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

3. VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG CHƯƠNG “TỪ TRƯỜNG” VẬT LÍ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là một trong những xu hướng giáo dục hiện đại, nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh (HS) trong quá trình học tập. PPDH tích cực không chỉ đơn thuần là việc truyền đạt kiến thức mà còn là việc tạo ra môi trường học tập khuyến khích HS tham gia vào các hoạt động học tập, từ đó phát triển năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ). Theo Nghị quyết 29 của Đảng Cộng sản Việt Nam, việc đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế. PPDH tích cực giúp HS không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn hình thành kỹ năng thực hành và tư duy phản biện, điều này rất quan trọng trong môn Vật lý 11, đặc biệt là trong chương “Từ trường”.

1.1. Đặc điểm của PPDH tích cực

PPDH tích cực có những đặc điểm nổi bật như: khuyến khích HS tham gia vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho HS tự khám phá và giải quyết vấn đề. Điều này giúp HS phát triển tư duy độc lập và khả năng làm việc nhóm. Các phương pháp như học tập dự án, thảo luận nhóm, và thực nghiệm sư phạm được áp dụng để tạo ra môi trường học tập tích cực. Việc áp dụng PPDH tích cực trong môn Vật lý không chỉ giúp HS hiểu sâu hơn về lý thuyết mà còn giúp họ áp dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó nâng cao năng lực GQVĐ của mình.

II. Năng lực giải quyết vấn đề trong học tập Vật lý

Năng lực giải quyết vấn đề (NL GQVĐ) là một trong những năng lực cốt lõi mà HS cần phát triển trong quá trình học tập. Trong môn Vật lý, NL GQVĐ không chỉ giúp HS hiểu rõ các khái niệm mà còn giúp họ áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế. Việc phát triển NL GQVĐ cho HS trong chương “Từ trường” là rất quan trọng, vì đây là một trong những nội dung cơ bản của môn học. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng PPDH tích cực có thể nâng cao NL GQVĐ của HS thông qua việc tạo ra các tình huống học tập thực tế, khuyến khích HS tham gia vào các hoạt động thực nghiệm và thảo luận nhóm.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến NL GQVĐ

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến NL GQVĐ của HS, bao gồm phương pháp dạy học, nội dung bài học, và môi trường học tập. PPDH tích cực giúp tạo ra môi trường học tập thân thiện, nơi HS cảm thấy thoải mái khi tham gia vào các hoạt động học tập. Ngoài ra, việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại cũng góp phần nâng cao NL GQVĐ của HS. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng HS có khả năng GQVĐ tốt hơn khi họ được tham gia vào các hoạt động thực tiễn và có sự hỗ trợ từ giáo viên trong quá trình học tập.

III. Vận dụng PPDH tích cực trong chương Từ trường

Chương “Từ trường” trong môn Vật lý 11 là một trong những chương quan trọng, giúp HS hiểu rõ về các khái niệm cơ bản liên quan đến từ trường và ứng dụng của nó trong thực tiễn. Việc vận dụng PPDH tích cực trong dạy học chương này không chỉ giúp HS tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn phát triển NL GQVĐ. Các hoạt động như thí nghiệm, dự án nhóm, và thảo luận sẽ giúp HS có cơ hội áp dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng GQVĐ của mình.

3.1. Thiết kế hoạt động học tập

Thiết kế các hoạt động học tập theo hướng PPDH tích cực là rất quan trọng. Các hoạt động này cần được xây dựng dựa trên nội dung chương “Từ trường”, bao gồm các thí nghiệm thực tế, bài tập nhóm, và các tình huống vấn đề thực tiễn. Việc này không chỉ giúp HS hiểu rõ hơn về lý thuyết mà còn giúp họ phát triển kỹ năng GQVĐ. Các giáo viên cần chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học và tạo điều kiện cho HS tham gia vào các hoạt động học tập một cách tích cực.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Việc áp dụng PPDH tích cực trong dạy học môn Vật lý, đặc biệt là trong chương “Từ trường”, có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao NL GQVĐ cho HS. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng PPDH tích cực không chỉ giúp HS tiếp thu kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống. Để đạt được hiệu quả cao trong việc áp dụng PPDH tích cực, các giáo viên cần được đào tạo bài bản về phương pháp dạy học này và có sự hỗ trợ từ các cơ sở giáo dục. Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá hiệu quả của PPDH tích cực trong các môn học khác.

4.1. Đề xuất cho giáo viên

Giáo viên cần chủ động tìm hiểu và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dạy học mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho HS. Các giáo viên cũng nên thường xuyên tham gia các khóa đào tạo về PPDH tích cực để cập nhật kiến thức và kỹ năng cần thiết cho việc giảng dạy hiệu quả.

25/01/2025
Luận án vận dụng phương pháp dạy học tích cực bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học chương từ trường vật lí 11 trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho xu hƣớng vận dụng lí thuyết này trong dạy học tích cực. Khi đ t nền tảng lí thuyết cho kiểu dạy học nêu vấn đề, V.Ôkôn đề cập đến khái niệm “vấn đề” và “tình huống c vấn đề” là nhân tố quyết định bản chất của kiểu dạy học này. Ông đƣa ra khái niệm “dạy học nêu vấn đề”. Tiếp tục các nghiên cứu của V.Lecne (1977) trong cuốn “Dạy học nêu vấn đề” [32], làm r hơn bản chất kiểu dạy học này; ông chỉ ra rằng, dạy học nêu vấn đề phát triển trên nền tảng của quy luật tƣ duy.

Tác giả nêu ra các mức độ của dạy học nêu vấn đề, đ là hình thức dạy học “trình bày nêu vấn đề”, dạy học “tìm tòi một phần” và “phƣơng pháp nghiên cứu”. Ba dạng này cũng c thể kết hợp với nhau trong quá trình dạy học. Nhƣ vậy, bên cạnh việc đƣa ra các khái niệm quan trọng về dạy học nêu vấn đề, tình huống c vấn đề, tác giả còn nghiên cứu sâu và làm r nguồn gốc, chức năng, bản chất, các mức độ phạm vi ứng dụng của dạy học nêu vấn đề.Kharlamov (1978), trong cuốn “Phát huy tính tích cực học sinh nhƣ thế nào” [26] đã định nghĩa tính tích cực trong học tập của HS, ông cũng đã đề cập đến nh ng vấn đề cụ thể nhằm kích thích hoạt động nhận thức của HS. Tác giả đƣa ra nh ng biện pháp mà GV sử dụng khi truyền thụ kiến thức mới, khi củng cố, giao bài tập về nhà, cách sử dụng SGK, học liệu, để phát huy tính tích cực, tự lực của HS.Xcatkin trong cuốn “Lí luận dạy học ở trƣờng phổ thông” [13] cũng đã trình bày khá toàn diện dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực của HS.

Trong đ các tác giả nhấn mạnh cần động viên, tạo điều kiện để HS tích cực học tập: “Bản chất của việc động viên HS học tập là tạo điều kiện giúp HS hiểu nghĩa của việc học tập, đào sâu nh ng mâu thuẫn gi a nhiệm vụ mới và trình độ kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo đã c , gi a kiến thức mới và nh ng biểu tƣợng, khái niệm mà HS đã nắm đƣợc, do đ mà xảy ra lòng ham muốn hiểu biết điều mới”. Lịch sử phát triển các phƣơng pháp giáo dục đã đƣợc Jean Vial tổng kết (dẫn theo [14, tr.51] và [39]), theo đ c 4 hƣớng chính đi dần từ tập trung vào ngƣời dạy sang tập trung vào ngƣời học: 8 (1) Phƣơng pháp giáo điều: Khách thể (mục tiêu học đƣờng) đƣợc xác định một lần cho mãi mãi (khách thể l p đi l p lại); thầy gi vai trò ƣu thế tuyệt đối (là ngƣời nắm quyền lực và tri thức); trò thụ động, mờ nhạt. (2) Phƣơng pháp cổ truyền: Khách thể tái hiện; thầy gi vai trò gợi mở đối với trò; trò đƣợc định hƣớng. (3) Phƣơng pháp tích cực: Khách thể tái sáng tạo; thầy gi vai trò trọng tài; trò chủ động vào cuộc.

(4) Phƣơng pháp tự giáo dục: Khách thể đƣợc sáng tạo; thầy mờ nhạt; trò đƣợc giải phóng. Với định danh PPDH tích cực theo phân loại của Jean Vial, PPDH trong hƣớng truyền thống (nhƣ đàm thoại n i chung và đàm thoại Ơrixtic c từ thời cổ đại nhƣ là kỹ thuật hay thủ pháp nghệ thuật kích thích tính tích cực tự lực của ngƣời học) không thuộc PPDH tích cực. Trong thời gian nửa sau thế k XX, ở một số nƣớc c phong trào “Nhà trƣờng mới”. Trong phong trào này, ngƣời ta đề cao sự hoạt động tích cực của HS, khuyến khích HS tự học theo khả năng của mình, tự mình thấy trách nhiệm của mình trƣớc công việc.

Họ chủ trƣơng để cho ngƣời học hoàn toàn đƣợc tự do, phát triển trong từng cá nhân nh ng năng khiếu riêng biệt. Nh ng tƣ tƣởng này đã đƣợc nhiều tác giả đề cập đến nhƣ O.v và đã đƣợc thể hiện trong một số phƣơng pháp giáo dục mới rất phát triển ở các nƣớc Âu, Mĩ. Phƣơng pháp dạy học tích cực tiếp tục đƣợc nghiên cứu, phổ biến và ngày càng đƣợc ứng dụng rộng rãi trên thế giới. Tác giả giới thiệu các PPDH đƣợc rút ra từ nhiều công trình nghiên cứu thực tế giảng dạy và lí thuyết tổng hợp với mục đích phát huy cao độ khả năng học tập của HS, nâng cao chất lƣợng giảng dạy của GV; ông cho rằng các phƣơng pháp sau đƣợc coi là PPDH hiệu quả: Tạo ra và kiểm định các giả thuyết; tổ chức học phối hợp trong tổ và nh m; các cách thể hiện phi ngôn ng ; bài tập về nhà và thực hành trên lớp.

Tác giả đã cung cấp một phƣơng tiện để đồ họa một phạm vi rộng lớn các năng khiếu mà con ngƣời vốn sở h u, bằng cách tập hợp các tiềm năng của con ngƣời vào trong 8 loại "trí tuệ". Thuyết Đa trí tuệ đã mang lại một cái nhìn nhân bản và cần thiết nhằm kêu gọi nhà trƣờng và GV coi trọng sự đa dạng về trí tuệ ở mỗi HS. Qua đ , các thầy cô giáo sẽ tìm ra PPDH tối ƣu nhất cho từng bài học và từng đối tƣợng HS cũng nhƣ biết phát huy nh ng thế mạnh của riêng mình. Martin (2010) trong cuốn sách “Tám đổi mới để trở thành ngƣời GV gi i” [36] trình bày nh ng thủ thuật, PPDH cụ thể để GV vận dụng chúng vào từng lớp 9 học để từng HS đạt kết quả tốt trong học tập, nhƣ: quan sát tƣ duy và quá trình học tập của HS bằng cách sử dụng túi bài học; nghiên cứu cải tiến; chiêm nghiệm Trong dự án Việt – Bỉ về bồi dƣỡng dạy học tích cực [11], Robert Fisher (2003), xuất phát từ quan điểm “nh ng ngƣời học thành công không chỉ giàu kiến thức mà còn biết phải học nhƣ thế nào”, tác giả đã hoạch định cho việc học tập tích cực của HS: 1/ Tƣ duy để học; 2/ Đ t câu h i; 3/ Lập kế hoạch; 4/ Thảo luận; 5/ Vẽ sơ đồ nhận thức; 6/ Tƣ duy đa hƣớng; 7/ Học tập hợp tác; 8/ Kèm c p; 9/ Kiểm điểm; 10/ Tạo nên một cộng đồng học tập.

Tác giả cũng đã nêu lên các cách thức học tập hiệu quả và một hệ thống bài tập để HS bộc lộ, hình thành và phát triển các cách thức học tập. Dƣới sự định hƣớng của GV, bằng PPDH tích cực, mỗi ngƣời học phải tự tìm ra một cách thức học ph hợp với NL và mục đích học tập của chính bản thân mình. Theo đ , phƣơng pháp học là quan trọng. Nếu ngƣời học biết tìm cho mình phƣơng pháp học đúng sẽ làm tăng niềm đam mê và tích cực học tập.Onstein, với công trình “Các chiến lƣợc để dạy học c hiệu quả” [45].

Cuốn sách là một sự đúc kết t m , công phu và sinh động về khoa học dạy học và các kỹ năng dạy học. Tuy nhiên, dạy và học là hai m t của một vấn đề. Khi tác giả phân tích về việc dạy, qua các ví dụ cụ thể, chúng ta còn thấy đằng sau n là thái độ và hành vi tiếp nhận bài giảng của HS. Một GV c kỹ năng, kỹ thuật dạy học tốt sẽ làm cho HS trở nên tích cực.

Các hoạt động giảng dạy cũng nhƣ kiến thức chuyên môn của GV do đ sẽ c ảnh hƣởng rất lớn tới tính tích cực trong học tập của HS. Chƣơng trình dạy học của Intel (2009) [9] là sáng kiến toàn cầu giúp các nhà giáo khai thác sử dụng công nghệ một cách hiệu quả vào chƣơng trình đào tạo phổ thông nhằm nâng cao chất lƣợng học tập của HS. Mục đích của chƣơng trình là giúp các GV biết cách sử dụng công nghệ máy tính để phát triển trí tƣởng tƣợng của HS và cuối c ng là dẫn dắt các em tới một phƣơng pháp học tập hiệu quả. Tony Buzan (1956) với “Bản đồ tƣ duy” [82], tác giả đã nghiên cứu kĩ lƣỡng và phổ biến rộng khắp thế giới công cụ bản đồ tƣ duy nhƣ là một phƣơng tiện hiệu quả để phát triển tƣ duy.

Nhiều nƣớc đã ứng dụng bản đồ tƣ duy trong giảng dạy, học tập, làm việc, kinh doanh từ hàng chục năm nay. Ở nƣớc ta, bản đồ tƣ duy xâm nhập vào nhà trƣờng 5 năm trở lại đây, khi triển khai áp dụng linh hoạt c ng với các PPDH tích cực khác. Nhƣ vậy, ở g c độ l thuyết về PPDH tích cực, đã c sự phôi thai từ thời cổ đại, hình thành và phát triển dần qua các thời kỳ. PPDH tích cực phát triển ở tầm quan điểm, chiến lƣợc từ gi a thế kỉ XX với sự ra đời của các l thuyết tâm l học hiện đại nhƣ lí thuyết kiến tạo nhận thức, l thuyết đa trí tuệ, l thuyết hoạt động.

Đây là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của quan điểm dạy học hiện đại: dạy học tập trung vào ngƣời học, theo đ PPDH tích cực hình thành và phát triển mạnh nửa sau thế kỉ XX. 10 Các quan điểm và PPDH tích cực và hiện đại trên thế giới nhanh ch ng đƣợc nghiên cứu để vận dụng vào Việt Nam. Cá ết quả nghiên ứu về phƣơng pháp ạy họ tí h ự trong nƣ 1 2 1 Cơ s tâm lý họ , giáo ụ họ ủ phƣơng pháp ạy họ tí h ự Ở nƣớc ta, từ nh ng năm 60 của thế kỉ XX, dạy học tích cực đã bắt đầu đƣợc đề cập trực tiếp ho c gián tiếp trong giáo trình giáo dục học, tâm lí học, phƣơng pháp giảng dạy bộ môn. Trong các trƣờng sƣ phạm đã xuất hiện tƣ tƣởng “Phƣơng pháp giáo dục tích cực”, kh u hiệu “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”.

Qua nhiều sách báo, luận văn, luận án đề cập về dạy học phát huy tính tích cực của HS. PPDH tích cực đã đƣợc thử nghiệm từ năm 1993 đã đƣợc giới thiệu cụ thể qua: “Một số vấn đề về phƣơng pháp giáo dục” (Nguyễn Kỳ và Dƣơng Xuân Nghiên, Vụ giáo viên, 1993). Trong hai tác ph m “Phƣơng pháp giáo dục tích cực lấy ngƣời học làm trung tâm” (NXB Giáo dục, Hà nội 1995) và “Mô hình dạy học tích cực lấy ngƣời học làm trung tâm” (Trƣờng cán bộ Quản lí giáo dục và đào tạo Trung ƣơng I, Hà Nội 1996) tác giả Nguyễn Kỳ đã công bố kết quả nghiên cứu của mình về PPDH tích cực. Trong đ , ông trình bày khá toàn diện về cơ sở của PPDH tích cực, nh ng yếu tố tác động đến phƣơng pháp này, đƣa ra các mô hình dạy học để thấy đƣợc xu thế của PPDH mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Vận dụng phương pháp dạy học tích cực để bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 11 trong chương từ trường vật lý" tập trung vào việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh trong môn Vật lý, đặc biệt là trong chương học về từ trường. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập, từ đó phát triển tư duy phản biện và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Bài viết không chỉ cung cấp những phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn chỉ ra những lợi ích rõ rệt mà học sinh có thể đạt được, như cải thiện khả năng tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận Án Tiến Sĩ Về Dạy Học Vật Lí Theo Quy Trình Nghiên Cứu Khoa Học Chương Điện Từ Học, nơi trình bày quy trình nghiên cứu khoa học trong dạy học vật lý, hay Luận án tiến sĩ: Xây dựng và sử dụng phim học tập trong dạy học phần cơ học vật lý lớp 10 nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh, tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng phim học tập để nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ về tổ chức dạy học định luật bảo toàn vật lí 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo, nơi khám phá cách tổ chức dạy học để phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp dạy học tích cực trong môn Vật lý.