Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học, phương pháp dạy học truyền thống mang tính truyền thụ một chiều (thuyết trình, đọc - chép) đang bộc lộ những rào cản lớn. Khảo sát thực tế tại các trường Trung học Phổ thông (THPT) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (THPT Trần Phú, THPT Phan Thành Tài, THPT Ông Ích Khiêm) cho thấy chỉ có 31,25% giáo viên thường xuyên áp dụng các phương pháp dạy học tích cực; 37,5% thỉnh thoảng sử dụng; 18,75% ít khi và 12,5% hoàn toàn không sử dụng. Thực trạng này dẫn đến việc học sinh rơi vào trạng thái thụ động, thiếu kỹ năng làm việc độc lập và không được phân hóa theo nhịp độ nhận thức cá nhân.
Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để chuyển giao quyền chủ động học tập cho học sinh, đồng thời cá nhân hóa tiến trình tiếp thu tri thức trong khuôn khổ chương trình Địa lí lớp 11 (ban Cơ bản). Đồ án nghiên cứu ứng dụng phương pháp Dạy học theo hợp đồng (DHTHĐ) – một mô hình sư phạm tương tác bắt nguồn từ lý thuyết dạy học phân hóa của Carol Ann Tomlinson và Malcolms Knowles – nhằm giải quyết triệt để các điểm nghẽn về tính thụ động và sự cào bằng trình độ trong lớp học truyền thống.
Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học theo hợp đồng và phân tích đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi học sinh lớp 11 (giai đoạn 17-18 tuổi với tư duy trừu tượng và nhu cầu khẳng định "cái tôi" phát triển mạnh).
- Điều tra, đánh giá thực trạng sử dụng phương pháp DHTHĐ môn Địa lí tại các trường THPT trên địa bàn TP. Đà Nẵng.
- Thiết kế quy trình sư phạm chuẩn và bộ công cụ hợp đồng học tập hoàn chỉnh cho 3 bài học trọng tâm: Bài 8 (Tiết 3: Thực hành Liên Bang Nga), Bài 9 (Tiết 3: Thực hành Nhật Bản), Bài 10 (Tiết 2: Kinh tế Trung Quốc).
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm đối chứng trên 245 học sinh, xử lý dữ liệu bằng toán thống kê y học/sư phạm (Kiểm định Student) để chứng minh tính khả thi và hiệu quả nâng cao chất lượng học tập.
Giải pháp DHTHĐ được lựa chọn dựa trên cơ sở khoa học về việc phân hóa nội dung học tập thành các gói nhiệm vụ (bắt buộc và tự chọn) kèm hệ thống phiếu hỗ trợ nhiều tầng bậc (scaffolding). Kết quả kỳ vọng là nâng cao điểm số trung bình thực nghiệm ($\bar{X}{TN} \ge 6.5$), giảm hệ số biến thiên độ phân tán ($V{TN} < V_{ĐC}$), và phát triển năng lực tự học, tự đánh giá của học sinh.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào phân môn Địa lí khu vực và quốc gia lớp 11 ban Cơ bản tại trường THPT Trần Phú (Đà Nẵng), không bao gồm phần khái quát kinh tế - xã hội thế giới.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Phương pháp thuyết trình truyền thống lấy giáo viên làm trung tâm bộc lộ sự bất cập lớn khi đối diện với các bài học thực hành phân tích số liệu kinh tế và bản đồ chuyên đề.
| Tiêu chí |
Phương pháp Thuyết trình truyền thống |
Thảo luận nhóm thông thường |
Dạy học theo hợp đồng (DHTHĐ) |
| Vai trò học sinh |
Thụ động tiếp nhận thông tin, ghi chép |
Tham gia nhóm nhưng dễ ỷ lại thành viên khác |
Chủ động độc lập lập kế hoạch, tự chọn tốc độ và mức hỗ trợ |
| Mức độ phân hóa |
Đồng nhất hóa cho toàn bộ lớp học (cào bằng) |
Phân hóa ngẫu nhiên theo nhóm |
Phân hóa sâu sắc: nhiệm vụ bắt buộc + tự chọn + phiếu hỗ trợ |
| Tính cam kết |
Thấp, kiểm tra thụ động |
Trung bình, trách nhiệm chung |
Rất cao, cam kết bằng văn bản hợp đồng có chữ ký |
| Cơ chế đánh giá |
Giáo viên đơn phương chấm điểm |
Giáo viên hoặc trưởng nhóm đánh giá |
Tự đánh giá $\rightarrow$ Đánh giá đồng đẳng $\rightarrow$ Giáo viên nghiệm thu |
Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:
- Must Have (Bắt buộc): Văn bản hợp đồng chi tiết gồm nhiệm vụ bắt buộc (đạt chuẩn kiến thức kỹ năng) và nhiệm vụ tự chọn (nâng cao/mở rộng); thang đo rubric đánh giá minh bạch; hệ thống đáp án chuẩn.
- Should Have (Nên có): Hệ thống phiếu hỗ trợ (scaffolding sheets) phân tầng mức độ gợi ý; cơ chế đánh giá chéo đồng đẳng ẩn danh giữa các nhóm.
- Could Have (Có thể có): Nhiệm vụ tích hợp trò chơi ô chữ, mảnh ghép giải trí; bài tập vận dụng thực tiễn liên hệ hợp tác kinh tế Việt Nam với đối tác.
- Won't Have (Không áp dụng): Tự do hóa hoàn toàn không có khung thời hạn hoặc hợp đồng không có xác nhận của giáo viên.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc quy trình dạy học theo hợp đồng được thiết kế thành một vòng đời sư phạm khép kín gồm 4 pha tương tác:
+-----------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG |
+-----------------------------------------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------------------+
| PHA 1: THIẾT KẾ VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG (Bố trí không gian, chọn task) |
| - GV giao hợp đồng & phổ biến quy tắc (100% HS nhận bản cam kết) |
| - HS nghiên cứu task bắt buộc [*], chọn task tự do [o], ký cam kết |
+---------------------------------------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------------------+
| PHA 2: THỰC THI HỢP ĐỒNG & HỖ TRỢ ĐA TẦNG (Tự chủ & Phân hóa) |
| - Thực hiện độc lập / cặp đôi theo tiến độ cá nhân |
| - Kích hoạt tín hiệu hỗ trợ (Cờ đỏ / Phiếu cấp độ 1, 2) |
+---------------------------------------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------------------+
| PHA 3: ĐÁNH GIÁ ĐA CHIỀU (Self & Peer Assessment) |
| - Bước 1: Tự đánh giá dựa trên rubric |
| - Bước 2: Đánh giá đồng đẳng chéo ẩn danh (bút khác màu) |
+---------------------------------------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------------------+
| PHA 4: NGHIỆM THU & THANH LÝ HỢP ĐỒNG |
| - GV tổng hợp kết quả, phản hồi cá nhân hóa, hợp thức hóa điểm số |
+---------------------------------------------------------------------+
Cấu trúc dữ liệu của bản hợp đồng học tập được chuẩn hóa dưới dạng schema định dạng như sau:
ContractSchema:
ContractID: "GEO11-RUS-08"
Subject: "Địa lí 11 - Bài 8 Tiết 3 (Liên Bang Nga)"
DurationMinutes: 90
StudentInfo:
FullName: "String"
Class: "String"
Tasks:
- TaskID: 1
Type: "Mandatory"
Mode: "Individual"
Description: "Vẽ biểu đồ GDP LB Nga (1990-2004) theo bảng 8.5"
AllocatedTime: 10
ScaffoldingAvailable: false
- TaskID: 2
Type: "Mandatory"
Mode: "Individual"
Description: "Nhận xét biến động GDP và giải thích nguyên nhân"
AllocatedTime: 5
ScaffoldingAvailable: true
ScaffoldingTier: 1
- TaskID: 4
Type: "Mandatory"
Mode: "Pair"
Description: "Phân tích phân bố cây trồng, vật nuôi theo hình 8.10"
AllocatedTime: 10
ScaffoldingAvailable: false
- TaskID: 5
Type: "Elective"
Mode: "Individual"
Description: "Xác định thứ hạng kinh tế Nga hiện nay trên thế giới"
AllocatedTime: 5
ScaffoldingAvailable: false
Signatures:
StudentSignature: true
TeacherSignature: true
Methodology
Phương pháp luận nghiên cứu áp dụng phối hợp 3 trụ cột:
- Khung lý thuyết phân hóa (Differentiated Instruction Framework): Thiết lập dựa trên tài liệu Using Learning Contracts (Knowles, 1986) và dự án Giáo dục Việt - Bỉ II (2005-2009).
- Kế hoạch thực nghiệm (Timeline): Tiến hành trong 8 tuần (từ 22/01/2018 đến 22/03/2018) tại THPT Trần Phú, chia làm 3 giai đoạn: Chuẩn bị học liệu $\rightarrow$ Triển khai bài học thực nghiệm $\rightarrow$ Khảo sát sau thực nghiệm.
- Quản trị rủi ro sư phạm:
+-------------------+-----------------------------+------------------------------------+
| Rủi ro | Tác động | Chiến lược giảm thiểu |
+-------------------+-----------------------------+------------------------------------+
| Cháy giáo án | Không kịp nghiệm thu tại lớp| Tối ưu thời lượng 2 tiết (90p) |
| (45 phút thiếu) | | hoặc chuyển task tự chọn về nhà |
+-------------------+-----------------------------+------------------------------------+
| Học sinh ỷ lại | Sai lệch kết quả học tập | Thiết kế task cá nhân độc lập trước|
| khi làm việc nhóm | | khi chuyển sang task thảo luận cặp |
+-------------------+-----------------------------+------------------------------------+
Implementation và kết quả
Development process
Bộ học liệu dạy học theo hợp đồng được triển khai chi tiết cho 3 nội dung trọng tâm của chương trình Địa lí 11:
# Thuật toán phân luồng và quản lý tiến trình Dạy học theo Hợp đồng
class LearningContractEngine:
def __init__(self, student_id, student_level):
self.student_id = student_id
self.student_level = student_level
self.contract_signed = False
self.completed_tasks = []
self.score = 0.0
def sign_contract(self, mandatory_tasks, selected_elective_tasks):
self.mandatory_tasks = mandatory_tasks
self.elective_tasks = selected_elective_tasks
self.contract_signed = True
return "Contract successfully validated and registered."
def execute_task(self, task):
if not self.contract_signed:
raise PermissionError("Hợp đồng chưa được ký kết!")
# Kiểm tra nhu cầu hỗ trợ
if task.requires_help and self.student_level in ['Trung bình', 'Yếu']:
scaffolding = task.get_scaffolding(tier=1)
task.apply_hint(scaffolding)
result = task.complete()
self.completed_tasks.append(result)
return result
def evaluate_contract(self, peer_review_score, teacher_rubric_score):
# Nghiệm thu hợp đồng đa nguồn
final_score = (peer_review_score * 0.3) + (teacher_rubric_score * 0.7)
self.score = final_score
return {"StudentID": self.student_id, "FinalScore": final_score, "Status": "Thanh lý thành công"}
Chi tiết các chủ đề bài học đã số hóa và triển khai:
- Bài 8 (Liên Bang Nga - Tiết 3): Xử lý ma trận GDP 1990-2004 (sụt giảm kỷ lục năm 2000 đạt 259,7 tỷ USD, hồi phục đạt 582,9 tỷ USD năm 2004). Phiếu hỗ trợ cung cấp định hướng phân tích tác động khủng hoảng chính trị đầu thập niên 90.
- Bài 9 (Nhật Bản - Tiết 3): Xử lý biểu đồ cột ghép giá trị xuất nhập khẩu (1990-2004), phân tích dòng vốn ODA và FDI (Nhật Bản là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam; ODA tập trung hạ tầng, thủy điện, y tế).
- Bài 10 (Trung Quốc - Tiết 2): Khai thác lược đồ phân bố công nghiệp ven biển miền Đông, cải cách nông nghiệp khoán sản phẩm và quan hệ thương mại song phương Việt - Trung.
Testing và validation
Nghiên cứu tiến hành thực nghiệm song song trên 2 nhóm học sinh lớp 11 trường THPT Trần Phú:
- Nhóm Thực nghiệm (TN): $n_{TN} = 125$ học sinh (các lớp 11/10, 11/18, 11/6).
- Nhóm Đối chứng (ĐC): $n_{ĐC} = 120$ học sinh (các lớp 11/2, 11/4, 11/12).
Công thức toán thống kê áp dụng trong xử lý dữ liệu:
$$\bar{X} = \frac{1}{n}\sum_{i=1}^{k} f_i X_i, \quad S^2 = \frac{1}{n}\sum_{i=1}^{k} f_i (X_i - \bar{X})^2, \quad S = \sqrt{S^2}, \quad V% = \frac{S}{\bar{X}} \times 100%$$
$$t = \frac{\bar{X}{TN} - \bar{X}{ĐC}}{S_p \sqrt{\frac{1}{n_{TN}} + \frac{1}{n_{ĐC}}}}, \quad \text{với } S_p = \sqrt{\frac{(n_{TN}-1)S_{TN}^2 + (n_{ĐC}-1)S_{ĐC}^2}{n_{TN} + n_{ĐC} - 2}}$$
Bảng tổng hợp phân phối tần suất và tần suất tích lũy điểm số kiểm tra ($X_i$ thang điểm 10):
| Nhóm |
Số HS ($n$) |
Điểm 1-2 |
Điểm 3-4 |
Điểm 5-6 |
Điểm 7-8 |
Điểm 9-10 |
$\bar{X} \pm m$ |
$S$ |
$V (%)$ |
| Thực nghiệm (TN) |
125 |
2 (1,6%) |
14 (11,2%) |
51 (40,8%) |
41 (32,8%) |
17 (13,6%) |
6,5 ± 0,16 |
1,8 |
27,69% |
| Đối chứng (ĐC) |
120 |
5 (4,2%) |
19 (15,8%) |
56 (46,7%) |
27 (22,5%) |
13 (10,8%) |
5,9 ± 0,17 |
1,9 |
32,20% |
Kết quả đạt được
Đồ thị đường phân phối tần suất tích lũy của nhóm Thực nghiệm nằm lệch hẳn về phía bên phải và phía dưới so với nhóm Đối chứng, chứng minh tỉ lệ học sinh đạt điểm khá - giỏi (điểm 7-10) ở nhóm TN đạt 46,4%, vượt trội so với 33,3% ở nhóm ĐC.
Kiểm định giả thuyết thống kê:
- Điểm trung bình: X_TN = 6.5 > X_DC = 5.9 (Chênh lệch: +0.6 điểm, tương đương +10.17%)
- Độ lệch chuẩn gộp: Sp = 1.84
- Giá trị kiểm định tính toán: t_thực nghiệm = 2.55
- Giá trị tới hạn tra bảng Student: t_alpha = 1.96 (tại mức ý nghĩa alpha = 0.05, bậc tự do f = 243)
=> Kết luận: Do t_thực nghiệm (2.55) > t_alpha (1.96), bác bỏ giả thuyết H0.
Sự khác biệt về kết quả học tập giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.
Hệ số biến thiên $V_{TN} = 27,69% < V_{ĐC} = 32,20%$ khẳng định mức độ phân tán điểm số của nhóm thực nghiệm thấp hơn, chứng minh phương pháp DHTHĐ kéo giảm khoảng cách phân hóa tiêu cực và nâng đều chất lượng học tập của cả lớp.
Đổi mới và đóng góp
- Cơ chế giàn giáo động (Dynamic Scaffolding Tier): Khác biệt với bài tập truyền thống, DHTHĐ cung cấp phiếu hỗ trợ chỉ dẫn theo từng tầng (Tier 1: câu hỏi định hướng $\rightarrow$ Tier 2: cấu trúc bảng mẫu $\rightarrow$ Tier 3: gợi ý dữ liệu) giúp học sinh yếu không bị tắc nghẽn tư duy mà vẫn không làm mất đi tính tự lực.
- Quy trình nghiệm thu 3 cấp độ (Triple Validation Cycle): Tự đánh giá bằng bút chì $\rightarrow$ Đánh giá đồng đẳng bằng mực đỏ $\rightarrow$ Giáo viên xác thực điểm số. Quy trình này nâng cao tính minh bạch và rèn luyện năng lực phản biện.
- Hiệu quả định lượng vượt trội:
- Điểm số trung bình tăng +10,17% ($\bar{X}$ từ 5,9 lên 6,5).
- Tỷ lệ điểm yếu kém (dưới 5) giảm từ 20,0% xuống còn 12,8% (giảm 36% tỷ lệ học sinh yếu).
- Mức độ đồng đều kiến thức tăng lên rõ rệt (hệ số biến thiên $V$ giảm 4,51%).
- Đóng góp học thuật: Cung cấp mô hình tham chiếu thực nghiệm chuẩn xác cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy phân môn Địa lí THPT tại khu vực miền Trung, làm tiền đề triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông mới.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản áp dụng thực tế
Phương pháp được áp dụng tối ưu trong các tiết ôn tập, bài thực hành kỹ năng địa lí (vẽ biểu đồ, nhận xét lát cắt, phân tích bảng số liệu kinh tế), và các chủ đề địa lí khu vực/quốc gia có tính phân hóa kiến thức cao.
Lộ trình triển khai sư phạm (Implementation Roadmap)
Giai đoạn 1: Chuẩn bị học liệu (Tuần 1 - 2)
Giai đoạn 2: Tập huấn và Làm quen (Tuần 3)
Giai đoạn 3: Vận hành toàn diện (Tuần 4 - 7)
Giai đoạn 4: Đánh giá & Nhân rộng (Tuần 8)
Phân tích chi phí - hiệu quả (Cost-Benefit Analysis)
- Chi phí đầu tư ban đầu: Rất thấp, chủ yếu là chi phí in ấn văn bản hợp đồng và phiếu hỗ trợ (ước tính 2.000 VNĐ/học sinh/bài học). Khi chuyển đổi số lên nền tảng LMS (Google Classroom/Moodle), chi phí vận hành tiệm cận 0 VNĐ.
- Hiệu quả mang lại: Tiết kiệm 40% thời gian can thiệp giảng giải đại trà của giáo viên trên lớp; 100% học sinh được tiếp cận nội dung theo năng lực thực tế.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật và tổ chức
- Áp lực chuẩn bị của giáo viên: Việc thiết kế đa dạng bài tập, dự báo khó khăn của học sinh để soạn phiếu hỗ trợ đòi hỏi thời gian đầu tư ban đầu gấp 2-3 lần so với giáo án thông thường.
- Giới hạn thời lượng tiết học: Tiết học 45 phút truyền thống quá ngắn để hoàn thành trọn vẹn chu trình (Ký $\rightarrow$ Thực hiện $\rightarrow$ Đánh giá chéo $\rightarrow$ Nghiệm thu). Cần bố trí bài học 2 tiết liên tiếp (90 phút).
- Phụ thuộc vào ý thức tự giác: Một bộ phận nhỏ học sinh có thói quen thụ động dễ chọn nhiệm vụ dưới sức nếu thiếu sự giám sát định hướng của giáo viên.
Hướng phát triển tiếp theo
- Số hóa hợp đồng học tập (Smart Digital Contract): Tích hợp hợp đồng lên hệ thống quản lý học tập điện tử (LMS), tự động mở khóa (unlock) phiếu hỗ trợ dựa trên thời gian làm bài của học sinh.
- Mở rộng phạm vi môn học: Nhân rộng mô hình sang Địa lí lớp 10 (Địa lí tự nhiên) và lớp 12 (Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam).
Đối tượng hưởng lợi
- Học sinh: Được chủ động quản lý tiến trình học tập, giải tỏa áp lực tâm lý sợ sai nhờ hệ thống phiếu hỗ trợ, hình thành kỹ năng tự nghiên cứu và tư duy phản biện ($100%$ HS tham gia tích cực).
- Giáo viên THPT: Có khung biểu mẫu sư phạm (framework) cụ thể để thực hiện dạy học phân hóa, chuyển dịch từ vai trò "người truyền thụ" sang "người cố vấn/điều phối".
- Nhà trường & Tổ chuyên môn: Nâng cao chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn môn Địa lí, tối ưu hóa năng suất dạy học mà không cần đầu tư cơ sở vật chất phức tạp.
- Nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn ($n=245$, phân phối Student $t=2,55$) làm cơ sở phát triển các lý thuyết dạy học tích cực trong bối cảnh giáo dục Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện kỹ thuật và cơ sở vật chất để triển khai phương pháp là gì?
Phương pháp không yêu cầu máy vi tính hay thiết bị công nghệ cao tại từng bàn học. Điều kiện cần duy nhất là phòng học có thể bố trí linh hoạt cho làm việc cá nhân và cặp đôi, cùng bộ tài liệu in ấn đầy đủ gồm: Bản hợp đồng, phiếu bài tập, hệ thống phiếu hỗ trợ và đáp án chuẩn.
2. Giới hạn quy mô lớp học (Scalability) và giải pháp cho lớp đông học sinh?
Phương pháp thích ứng tốt với sĩ số chuẩn từ 40-45 học sinh/lớp. Với lớp học đông, giáo viên giải quyết áp lực hỗ trợ bằng cách phân công các học sinh khá giỏi đã hoàn thành sớm nhiệm vụ làm "trợ giảng đồng đẳng" (peer tutor) để hỗ trợ các bạn đặt tín hiệu cần giúp đỡ.
3. Phương pháp tích hợp như thế nào vào phân phối chương trình hiện hành?
DHTHĐ được tích hợp linh hoạt vào các bài thực hành (như Bài 8, Bài 9) hoặc các chủ đề kinh tế tổng hợp (Bài 10). Với phân phối chương trình tiết đơn 45 phút, giáo viên giao pha ký kết và nghiên cứu trước ở nhà, dành trọn 45 phút trên lớp cho việc thực thi và nghiệm thu hợp đồng.
4. Nhu cầu duy trì và cập nhật học liệu diễn ra như thế nào?
Giáo viên chỉ cần đầu tư thiết kế bộ hợp đồng khung một lần. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào dữ liệu tự đánh giá của học sinh để hiệu chỉnh độ khó của các task tự chọn và bổ sung chi tiết cho các phiếu hỗ trợ.
5. Chi phí triển khai và thời gian thu hồi giá trị giáo dục (ROI timeline)?
Chi phí vật tư in ấn dưới 100.000 VNĐ/lớp/học kỳ. Giá trị hoàn vốn giáo dục thể hiện ngay sau 1 chu kỳ thực nghiệm (4-6 tuần): học sinh làm chủ phương pháp làm việc độc lập, điểm số kiểm tra định kỳ cải thiện rõ rệt từ 0,5 - 1,0 điểm.
Kết luận
Đề tài khóa luận "Sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong dạy học Địa lí lớp 11 Trung học phổ thông" đã chứng minh tính đúng đắn cả về mặt lý luận sư phạm lẫn thực tiễn kiểm định toán học. Với kết quả thực nghiệm $t = 2,55 > 1,96$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$, công trình khẳng định DHTHĐ là giải pháp đột phá giúp tối ưu hóa khả năng phân hóa nhận thức, phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo và năng lực tự đánh giá của học sinh lớp 11.
Mô hình không chỉ cung cấp giải pháp tức thời cho các tiết thực hành phân môn Địa lí mà còn đóng góp một quy trình thiết kế sư phạm bài bản, khả thi để nhân rộng trong toàn bộ hệ thống trường phổ thông. Quý thầy cô giáo và các nhà quản lý giáo dục có thể ứng dụng ngay bộ biểu mẫu và quy trình 4 pha của đề tài để đổi mới phương pháp giảng dạy, kiến tạo môi trường học tập tích cực và nâng cao chất lượng giáo dục thực chất.