Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ Ở TIỂU HỌC THEO TIẾP CẬN GIÁO DỤC STEAM 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1.1 Phương pháp thực hiện tổng quan Theo Nusrat Jahan và cộng sự việc tổng quan tài liệu đóng một vai trò vô cùng quan trọng khi thực hiện một nghiên cứu, là bằng chứng thuyết phục và hợp lệ nhất trong việc tìm hiểu, sắp xếp các kết quả nghiên cứu thành những vấn đề có ý nghĩa, chỉ ra những khoảng trống nghiên cứu [10]. Trong luận án này, PP tổng quan hệ thống (“Systematic Review”) được sử dụng để thực hiện tổng quan những nghiên cứu về DH môn CN ở Tiểu học theo tiếp cận GD STEAM. PP “Systematic Review” được đề cập đến trong luận án được thực hiện theo tiến trình của Phương Tố Tâm và Dương Bích Hằng [11].
Đầu tiên tác giả thực hiện “bước 0 – Prepare” để tìm kiếm các bài viết liên quan đến “education”; “STEAM”; “STEAM education”. Nguồn dữ liệu sử dụng trong luận án được tìm kiếm trong Google Scholar, ERIC, cơ sở dữ liệu các tạp chí khoa học GD tại Việt Nam, thư viện Quốc gia Việt Nam, thư viện trường ĐH Sư phạm Hà Nội, thư viện trường ĐH Hải Phòng và thư viện online của các trường ĐH tại Việt Nam. Với cách tìm kiếm này sẽ cho ra gần 9. Do vậy, luận án sử dụng tiến trình sáu bước của PP tổng quan hệ thống như sau: Bước 1: Plan: lập kế hoạch: Tác giả lập kế hoạch nghiên cứu gồm các bước: Đặt câu hỏi nghiên cứu, lựa chọn các PP nghiên cứu, đưa ra các tiêu chí để lựa chọn các tài liệu và tìm hiểu cách quản lý các tài liệu tham khảo có liên quan đến DH môn CN ở tiểu học, GD STEAM.
Phần tổng quan của nghiên cứu sẽ trả lời các câu hỏi: GD STEAM có phải là xu hướng DH đang được áp dụng trên thế giới và tại Việt Nam hay không? Những lợi ích mà GD STEAM mang lại cho HS nói chung và cho HS tiểu học nói riêng? GD STEAM có phù hợp để dạy môn CN ở tiểu học hay không? 7 Bước 2: Identify: Tìm kiếm tài liệu. Tác giả thực hiện công việc thu hẹp nguồn tài liệu tìm kiếm bằng các từ khóa bằng tiếng Anh và tiếng Việt liên quan đến các nội dung "STEAM education"; "review"; "primary school”; “elementary school”; "instrument"; "primary teacher"…, sau đó tác giả thực hiện các công việc sau: Một là chọn lọc ra một số bài tổng quan về GD STEAM, DH môn CN ở trường phổ thông trong đó có trường tiểu học. Hai là cách tìm tài liệu trên các trang Web đã nêu từ bước 0 bằng nhiều cách thức khác nhau: Tìm từ những trang web có nguồn mở, viết thư xin tác giả bản gốc, đăng ký đọc bài trên các trang web không có nguồn mở…Ba là cách quản lý dữ liệu tìm được để phục vụ các nghiên cứu. Luận án này sử dụng phần mềm Endnote để tổ chức, theo dõi các tài liệu tham khảo.
Bước 3: Evaluate: Đánh giá. Trong bước này tác giả sắp xếp tài liệu tham khảo tìm được vào các nhóm thông qua đọc phần tóm tắt hoặc toàn văn các nghiên cứu đã tìm được. Loại bỏ các tài liệu không đúng với tiêu chí tìm kiếm hoặc không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về chất lượng của một công trình nghiên cứu như: Ngôn ngữ sử dụng trong nghiên cứu phải là tiếng Anh hoặc tiếng Việt, nếu là bài báo khoa học thì phải nằm trong danh mục tạp chí có uy tín và có phản biện, tài liệu tham khảo là các luận án đã được bảo vệ thành công ở cấp trường. Bước 4: Code: Phân tích.
Để thực hiện bước này, tác giả chọn lọc và tìm ra những từ khóa phản ánh các nội dung nghiên cứu, sau đó các tài liệu liên quan đến DH môn CN thông qua GD STEAM được tìm kiếm theo các từ khóa đã chọn lọc được thu thập, tổng hợp và phân tích để phục vụ cho phần tổng quan của luận án. Bước 5: Explain: Giải thích. Tổng hợp kết quả từ việc thu thập và phân tích các tài liệu từ bước 4, tác giả rà soát lại các tài liệu đã được thu thập, tổng hợp từ bước 4, sắp xếp vào các mục trong bảng tổng hợp. Thông qua quá trình này tác giả nhận thấy tại Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu về DH môn CN ở tiểu học và DH môn CN ở tiểu học theo tiếp cận GD STEAM.
Bước 6: Summary: Viết báo cáo. Thông qua tổng quan tài liệu tác giả tổng hợp những nghiên cứu về vận dụng GD STEAM vào DH như sau: 8 Bảng 1.1: Tổng quan các nghiên cứu vận dụng GD STEAM vào DH Tên tác giả và năm xuất bản, Diễn giải Lĩnh vực số tài liệu nghiên cứu Christine Liao (2019) [12]; Madden, Thêm nghệ thuật đơn 1. Khái niệm về Provost (2013) [13]; Babette Allina thuần vào các môn GD STEAM (2013) [14]; Michael K Daugherty học thuộc lĩnh vực (2013) [15]; E Perignat, J Katz- STEM Buonincontro (2019) [16]. Xun Ge, Dirk Ifenthaler, J Michael Thêm nghệ thuật, GD Spector (2015) [17]; Guy A.
thứ năm (nghệ thuật) Danah Henriksen (2014) [23]; Jennifer Đưa nghệ thuật vào 2. Vai trò của Miller, Gerald Knezek (2013) [24]; STEM làm tăng và nghệ thuật đối Christine Liao, Jennifer L Motter, duy trì động lực, hứng với GD STEM Ryan M Patton (2016) [25]. thú học tập của HS đối và sự phát triển với các nội dung thuộc của HS. lĩnh vực STEM.
Ozkan, Gulbin Umdu Topsakal, Unsal Nâng cao thành tích (2021) [26]; Huser J (2020) [27]; học tập của HS Nguyễn văn Hưng (2021) [28]. Bequette JW, Bequette MB (2012) Yếu tố nghệ thuật có 3. cùa GD Watson AD (2015) [32]; Bequette JW, Tích hợp giữa các lĩnh STEAM Bequette MB (2012) [29]; Wynn T, vực trong GD STEAM 9 Tên tác giả và năm xuất bản, Diễn giải Lĩnh vực số tài liệu nghiên cứu Harris J (2012) [33]. Henriksen D, Mehta R, Mehta S Khuyến khích sự (2019) [34]; Nguyễn Vinh Hiển (2019) TTKP và làm mờ danh [35].
giới giữa các môn học Christine Liao (2016) [21]; Bahrum S, Triển khai GD 4. Cách triển Wahid N, Ibrahim N (2017) [36]; STEAM thông qua các khai GD Anne Harris, Leon R. môn học thuộc lĩnh STEAM tại vực STEM. trường học Duban N, Aydoğdu B, Kolsuz S Triển khai GD (2018) [38].
Lee H, Ham H, Kwon H STEAM thông qua các (2022) [39]. môn Kỹ thuật – CN ở Tiểu học. Kangas K, Sormunen K, Korhonen T Triển khai GD (2022) [40]; Rice-Bailey T, Leitzke D, STEAM thông qua Hildebrand T (2020) [41]; Nguyễn Thị thực hiện các dự án. Hồng Lam, Đào Thị Hiền [42].
Sung J, Lee JY, Chun HY (2023) [43]; Triển khai GD Damaševičius R, Maskeliūnas R, STEAM thông qua Blažauskas T (2018) [44]; Nguyễn tích hợp cơ điện tử và Như Huệ và các cộng sự [45]. Nur Rosliana Mohd Hafiz and Shahrul Triển khai các bài học 5. Tiến trình Kadri Ayop (2019) [46]; Marja G. STEM/STEAM dựa triển khai bài Bertrand and Immaculate K.
trên TTTK kỹ thuật học Namukasa (2023) [47]; Lyn D. Filiz Gülhan, Fatma Şahin (2018) [50]; Triển khai các bài học Nguyễn Hồng Dương (2021) [51]; STEM/STEAM dựa Bybee, Rodger W Taylor, Joseph A trên quy trình 5E và Gardner, April Van Scotter, Pamela mở rộng của 5E Powell, J arlson Westbrook, Anne Landes, Nancy (2006) [52]; Lin, Kuen- Yi Hsiao, Hsien-Sheng Williams, P John Chen, Yu-Han (2019) [53]. Daniel Edelen, Richard Cox, Jr, Sarah Triển khai các bài học B. Bush, Kristin Cook (2023) [54]; STEM/STEAM trong Kristin L.
Bush trường phổ thông (2018) [55]; Kaiju Kangas, Pirita trong đó có trường Seitamaa-Hakkarainen, Kai tiểu học vận dụng tiến Hakkarainen (2013) [56]; Kala S. trình TDTK Retna (2016) [57]; Danah Henriksen, Swati Mehta, Rohit Mehta (2019) [34]; Nguyễn Thanh Nga, Tạ Thanh Trung (2021) [31]; Đỗ Đức Lân và các cộng sự (2021) [58]. Kelley, Todd R Knowles, J Geoff DHDA, DH dựa trên 6. PP và kỹ (2016) [59]; Long Nguyen Tien, GQVĐ, DHKP, dạy- thuật DH có thể Yen Nguyen Thi Hoang, Van Hanh học trải nghiệm vận dụng vào Nguyen, (2020) [60]; Vũ Thị Kiều dạy các bài học Trang (2022) [61].
Nguyễn Văn Hưng STEM/STEAM (2021) [28] 11 Tên tác giả và năm xuất bản, Diễn giải Lĩnh vực số tài liệu nghiên cứu Perignat E, Katz-Buonincontro J Thực hiện thông qua 7. Thực hiện (2019) [16], Anne Harris, Leon R. de tổng hợp các bài báo các nghiên cứu Bruin [37], Johann Taljaard (2016) bàn về GD STEAM tổng quan về [62], Miguel Á Conde và các cộng sự. trên cơ sở dữ liệu Web DH theo tiếp (2021) [63], Laura Colucci-Gray, of Science và Scopus cận GD Pamela Burnard, Donald để phân tích trong quá STEAM Gray and Carolyn Cooke (2019) [64]; trình dạy và học trong GD STEAM.
Hyun Ju Park và cộng sự (2016); Các nghiên cứu tìm 8. Nghiên cứu Danielle Herro và Cassie Quigley hiểu sự kỳ vọng của về các yếu tố (2017); Huang & Teo, 2021[65]; GV, khó khăn thuận tác động đến sự Weyer & Dell'Erba, 2022[66]; Birjandi lợi khi triển khai GD sẵn sàng thực & Rezanejad[67], 2014; Kim & Na, STEAM, các yếu tố hiện GD 2022[68]; Wu và cộng sự 2022 [69]; tác động đến sự sẵn STEAM của Conradty và cộng sự [70]. sàng triển khai GD GV tại các STEAM ở trường phổ trường phổ thông nói chung và thông hiện nay. Tiểu học nói riêng.
Luận án đã tóm lược những vấn đề liên quan đến GD STEAM như trong bảng, nhưng vẫn có một số công trình nghiên cứu trình bày các vấn đề đan xen vì có sự liên quan tới nhau. Vì vậy theo quan điểm của LA, chủ đề chính nên được cấu trúc và kết hợp lại thành hai chủ đề cụ thể như sau: 1. Những nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận giáo dục STEAM STEAM là viết tắt của các từ Science (khoa học), Technology (CN), Engineering (kỹ thuật), Art (nghệ thuật) và Math (toán học). Thuật ngữ STEAM hay STE@M lần đầu tiên được đề xuất bởi Georgette Yakman vào năm 2006 dưới dạng kim tự tháp.
Mô hình kim tự tháp STEAM được trình bày để thể hiện mối liên 12 hệ giữa các lĩnh vực STEM và nghệ thuật nói chung. Từ đó đến nay, GD STEAM được rất nhiều các nhà khoa học nghiên cứu và không ngừng phát triển. Nghiên cứu về khái niệm của GD STEAM có rất nhiều quan điểm khác nhau. Quan điểm thứ nhất cho rằng thêm nghệ thuật đơn thuần vào chương trình giảng dạy STEM sẽ biến STEM thành STEAM [12];[71];[21];[22].
Quan điểm thứ 2 cho rằng GD STEAM là việc thêm nghệ thuật, GD nhân văn (Arts) vào GD STEM [6];[18];[19]. Quan điểm thứ 3 cho rằng GD STEAM được hiểu là viết tắt của các từ: Khoa học, CN, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học [20];[72];[73]. Nghiên cứu về lợi ích của tích hợp nghệ thuật vào trong các bài học STEAM làm tăng động lực khi tham gia học tập các môn học thuộc lĩnh vực STEM [23];[23];[74].