Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm trong môn Địa lí ở Trường Dự bị Đại học Dân tộc" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Tạ Xuân Phương, chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Địa lí (mã số: 62.11), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Quang Sơn và TS. Ngô Thị Hải Yến tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (bảo vệ năm 2017).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Điều 28 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011–2020 (Quyết định số 711/QĐ-TTg) và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011–2020 (Quyết định số 1216/QĐ-TTg). Hệ thống các trường Dự bị đại học Dân tộc (DBĐHDT) giữ vai trò chuyên biệt trong việc củng cố kiến thức văn hóa nền tảng, tạo nguồn cán bộ là người dân tộc thiểu số cho các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Môn Địa lí trong chương trình DBĐHDT đóng vai trò bồi dưỡng thế giới quan khoa học, tư duy không gian lãnh thổ và các năng lực học tập để học sinh tiếp tục học lên bậc đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, thực tế dạy học Địa lí tại các trường này cho thấy phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm (HTTN) dù đã được áp dụng nhưng còn mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao, giáo viên gặp lúng túng trong việc đa dạng hóa kĩ thuật thảo luận, học sinh chưa hình thành rõ ý thức phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực. Do đó, việc xây dựng cơ sở lí luận, quy trình và biện pháp tổ chức dạy học HTTN phù hợp với đặc thù học sinh DBĐHDT là khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu việc vận dụng phương pháp dạy học HTTN trong môn Địa lí ở trường DBĐHDT nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực, góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc vận dụng phương pháp dạy học HTTN trong môn Địa lí ở trường DBĐHDT.
- Nhiệm vụ 2: Xác định các yêu cầu, nguyên tắc tổ chức phương pháp dạy học HTTN trong môn Địa lí ở trường DBĐHDT.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất quy trình và các biện pháp tổ chức dạy học HTTN trong môn Địa lí ở trường DBĐHDT.
- Nhiệm vụ 4: Vận dụng các biện pháp vào thiết kế và tổ chức dạy học HTTN trong một số bài học Địa lí ở trường DBĐHDT.
- Nhiệm vụ 5: Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc vận dụng phương pháp dạy học HTTN trong môn Địa lí ở trường DBĐHDT.
- Nhiệm vụ 6: Đưa ra các kết luận và khuyến nghị sư phạm.
Giả thuyết khoa học của luận án nêu rõ: Nếu vận dụng phương pháp dạy học HTTN một cách linh hoạt, hợp lí và đảm bảo các yêu cầu, nguyên tắc dạy học thì sẽ tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Địa lí ở trường DBĐHDT.
Đối tượng nghiên cứu: Cách thức vận dụng phương pháp dạy học HTTN trong dạy học môn Địa lí ở trường DBĐHDT.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian khảo sát thực trạng: 03 trường gồm Trường DBĐHDT Trung ương Việt Trì (Phú Thọ), Trường DBĐHDT Sầm Sơn (Thanh Hóa), Trường DBĐHDT Nha Trang (Khánh Hòa).
- Địa bàn và nội dung thực nghiệm: Tổ chức tại Trường DBĐHDT Trung ương Việt Trì (Phú Thọ) trên 03 bài học thuộc chương trình Địa lí hệ DBĐHDT: Bài 1 (Một số vấn đề mang tính toàn cầu), Bài 2 (Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa), Bài 3 (Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu cho thấy phương pháp dạy học HTTN đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước qua các giai đoạn:
Trên thế giới:
- Xu hướng nghiên cứu bản chất, vai trò và cách chia nhóm: Roger Cousinet (1945) với tác phẩm "Học tập tự do theo nhóm" nhấn mạnh khả năng hòa nhập cộng đồng và khắc phục sự thụ động của người học; W. Okoń với cuốn "Dạy học nêu vấn đề" khẳng định nhóm học tập giúp giải quyết các nhiệm vụ nhận thức hiệu quả hơn học riêng lẻ; Robert J. Pollock trong "Dạy học hiệu quả" chỉ rõ hợp tác nhóm giúp tăng cường xử lí thông tin; Geoffrey Petty (1993, 2002) trong cuốn "Dạy học ngày nay" phân tích môi trường tương tác sư phạm đa chiều của hoạt động nhóm; Wilbert J. McKeachie (2002) trong tác phẩm "Teaching Tips" khuyến nghị quy mô nhóm từ 4 đến 8 học sinh nhằm tăng động lực học tập; Vicky Gunn (2007) trong "Approaches to Small Group Learning and Teaching" tổng kết các điều kiện phát triển kĩ năng xã hội qua nhóm nhỏ.
- Xu hướng nghiên cứu quy trình và nguyên tắc: Shlomo Sharan và cộng sự tại Đại học Tel Aviv xây dựng 5 phương pháp học nhóm nhỏ trong "Small Group Teaching"; Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường đề xuất cấu trúc dạy học nhóm trong "Lí luận dạy học hiện đại"; Kitốp (Nga) chuẩn hóa quy trình kĩ thuật học tập nhóm; Lawrence Holpp với "Managing Teams", John C. Maxwell với "17 nguyên tắc vàng trong làm việc nhóm"; Robyn M. Gillies, Adrian F. Ashman và Jan Terwel (2008) trong "The Teacher's Role in Implementing Cooperative Learning in the Classroom" phân tích vai trò thiết kế và định hướng của giáo viên; Jean-Marc Denommé và Madeleine Roy nhấn mạnh phương pháp sư phạm tương tác.
- Xu hướng nghiên cứu yếu tố quyết định hiệu quả nhóm: N. Usnhev (1988) nghiên cứu đặc trưng hành vi và đề xuất quy mô nhóm tối ưu từ 5 đến 7 thành viên; Bennett (1995) phân tích nhu cầu nhận thức và xã hội khi chia nhóm từ 4 đến 6 người.
- Xu hướng nghiên cứu dạy học hợp tác trong môn Địa lí: Clark Gordon và Wareham Terry (1998) nghiên cứu hoạt động nhóm tại Đại học Lancaster và Đại học Leeds; Lawrence Lyman và Harvey Foyle (1991) công bố công trình "Teaching Geography Using Cooperative Learning"; David Lambert và David Balderstone (2000) trong "Learning to Teach Geography in the Secondary School" làm rõ giá trị của hoạt động nhóm trong việc rèn luyện kĩ năng giải thích, phản biện các hiện tượng địa lí.
Tại Việt Nam:
- Các nghiên cứu lí luận dạy học đại cương: Phan Trọng Ngọ (2005), Nguyễn Hữu Châu (2007), Nguyễn Thị Oanh (2007), Trần Bá Hoành (2007), Nguyễn Ngọc Bảo và Hà Thị Đức, Dự án Việt – Bỉ (2010), Thái Duy Tuyên (2010) với quy trình 5 bước tổ chức và 5 bước bồi dưỡng kĩ năng hợp tác, Huỳnh Văn Sơn (2011), Lại Thế Tuyên (2012), Trần Thị Bích Liễu (2013). Các bài viết trên Tạp chí Giáo dục của Nguyễn Chí Nhân (2012), Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2011), Bùi Thị Thanh Huyền (2013), Dương Giáng Thiên Hương (2013), Nguyễn Thị Thúy Hường (2014); các luận án tiến sĩ của Trần Hưng (2002), Hà Thị Lịch (2013).
- Các nghiên cứu chuyên biệt trong dạy học Địa lí: Đặng Văn Đức và Nguyễn Thu Hằng (2004, 2008, 2012), Nguyễn Dược và Nguyễn Trọng Phúc (2004), Nguyễn Đức Vũ (2007) bàn về việc phối hợp kĩ thuật thảo luận nhóm với khai thác kênh hình, bản đồ, Atlat và bảng số liệu địa lí.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào bậc phổ thông (THCS, THPT) hoặc đại học nói chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp dạy học HTTN trong môn Địa lí tại hệ thống trường DBĐHDT – một loại hình trường chuyên biệt có đối tượng người học là con em đồng bào các dân tộc thiểu số với những đặc thù riêng về tâm lí nhận thức và vốn văn hóa xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên 5 quan điểm tiếp cận khoa học chỉ đạo:
- Quan điểm duy vật biện chứng: Xem xét quá trình dạy học trong mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, giữa nội dung tri thức và phương pháp dạy học.
- Quan điểm hệ thống – cấu trúc: Đặt phương pháp dạy học HTTN trong mối liên hệ hữu cơ với mục tiêu, nội dung chương trình Địa lí, phương tiện dạy học và môi trường giáo dục chuyên biệt.
- Quan điểm công nghệ dạy học: Xem quá trình dạy học như quy trình công nghệ có đầu vào, các bước tác động sư phạm và kết quả đầu ra theo mô hình "thầy thiết kế, trò thi công".
- Quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm: Coi trọng nhu cầu, khả năng tự điều chỉnh và phát huy tối đa vai trò chủ thể nhận thức của học sinh.
- Quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực: Chuyển trọng tâm từ truyền thụ tri thức sang hình thành các năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, năng lực hợp tác và các năng lực chuyên biệt của môn Địa lí.
Luận án vận dụng 4 lí thuyết học tập nền tảng:
- Thuyết học tập mang tính xã hội (Albert Bandura, 1977): Người học tiếp thu và củng cố tri thức thông qua quan sát, tương tác và mô phỏng hành vi tích cực của các thành viên trong nhóm.
- Thuyết giải quyết mâu thuẫn nhận thức (Jean Piaget, 1896–1980): Sự va chạm ý kiến và bất đồng nhận thức trong thảo luận nhóm tạo ra sự mất cân bằng, thúc đẩy người học lập luận, tự điều chỉnh để đi đến cấu trúc tri thức mới.
- Thuyết hợp tác tập thể (L.S. Vygotsky, 1896–1934): Mọi chức năng tâm lí cấp cao xuất hiện trước hết ở cấp độ xã hội (liên cá nhân) trước khi chuyển thành cấu trúc nội tâm (nội cá nhân) thông qua vùng phát triển gần nhất.
- Thuyết dạy lẫn nhau (A.S. Palincsar & A.L. Brown, 1984): Học sinh luân phiên đóng vai trò người hướng dẫn, đặt câu hỏi, tóm tắt và làm rõ thông tin cho bạn học.
Bản chất của phương pháp dạy học HTTN được luận án xác lập thông qua 5 dấu hiệu bắt buộc:
- Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực (Positive Interdependence).
- Sự tương tác trực tiếp "mặt đối mặt" (Face-to-Face Interaction).
- Trách nhiệm cá nhân rõ ràng (Individual Accountability).
- Sử dụng các kĩ năng xã hội và kĩ năng hợp tác (Social & Collaborative Skills).
- Đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt động nhóm (Group Processing).
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản chỉ đạo, giáo trình, tài liệu chuyên ngành trong nước và quốc tế.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Quan sát trực tiếp: Dự giờ các tiết học Địa lí tại trường DBĐHDT để đánh giá hoạt động của giáo viên và học sinh.
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi điều tra cơ bản và điều tra xã hội học đối với giáo viên, học sinh tại 3 trường DBĐHDT (Việt Trì, Sầm Sơn, Nha Trang).
- Phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với giáo viên giảng dạy và học sinh các trường DBĐHDT.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích giáo án, vở ghi, phiếu học tập và các sản phẩm báo cáo của học sinh.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia giáo dục và giảng viên giàu kinh nghiệm về tính khả thi của quy trình đề xuất.
- Thực nghiệm sư phạm: Thiết kế bài dạy và tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lí số liệu khảo sát thực trạng và dữ liệu điểm số thực nghiệm; phân tích thống kê mô tả, so sánh giá trị trung bình điểm kiểm tra, kiểm định mức độ ảnh hưởng của biện pháp tác động dựa trên tiêu chí Cohen.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm trong dạy học Địa lí ở trường Dự bị Đại học dân tộc
Chương 1 hệ thống hóa các quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng chuyển đổi từ chương trình định hướng nội dung sang chương trình định hướng phát triển năng lực; xác lập cơ sở lí luận chuyên sâu của phương pháp dạy học HTTN; đồng thời phân tích nội dung, mục tiêu chương trình môn Địa lí hệ DBĐHDT và khảo sát thực trạng giảng dạy tại các cơ sở đào tạo.
Về cấu trúc chương trình, môn Địa lí hệ DBĐHDT được thực hiện theo Thông tư số 48/2012/TT-BGDĐT với tổng thời lượng 168 tiết (sau đó được điều chỉnh lên 196 tiết theo Thông tư 26/2016/TT-BGDĐT):
| STT |
Phân phối chương trình theo Thông tư 48/2012/TT-BGDĐT |
Tổng số tiết |
Lí thuyết |
Thực hành, ôn tập |
| Phần 1 |
Địa lí đại cương |
68 |
51 |
17 |
| I |
Địa lí tự nhiên đại cương |
40 |
30 |
10 |
| II |
Địa lí kinh tế - xã hội đại cương |
28 |
21 |
7 |
| Phần 2 |
Địa lí kinh tế - xã hội thế giới |
24 |
16 |
8 |
| I |
Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới |
7 |
4 |
3 |
| II |
Một số khối kinh tế |
5 |
4 |
1 |
| III |
Địa lí một số nước trên thế giới |
12 |
8 |
4 |
| Phần 3 |
Địa lí Việt Nam |
76 |
56 |
20 |
| I |
Địa lí tự nhiên |
16 |
12 |
4 |
| II |
Địa lí dân cư |
8 |
7 |
1 |
| III |
Địa lí kinh tế Việt Nam |
52 |
37 |
15 |
| Tổng |
Toàn bộ chương trình |
168 |
123 |
45 |
Về thực trạng, kết quả điều tra tại 3 trường DBĐHDT (Việt Trì, Sầm Sơn, Nha Trang) cho thấy:
- Phần lớn giáo viên nhận thức được vai trò tích cực của phương pháp dạy học HTTN nhưng tần suất áp dụng thường xuyên còn thấp; hình thức chia nhóm chủ yếu dựa vào vị trí ngồi ngẫu nhiên của học sinh cùng bàn.
- Các kĩ thuật thảo luận hiện đại như "khăn trải bàn", "mảnh ghép", "sơ đồ tư duy" ít được giáo viên sử dụng; nhiệm vụ học tập giao cho các nhóm đôi khi chưa rõ ràng hoặc quá dễ, dẫn đến hiện tượng ỷ lại vào một vài học sinh khá trong nhóm.
- Về phía học sinh DBĐHDT: Các em có đặc điểm tâm lí còn rụt rè, e ngại giao tiếp do khác biệt ngôn ngữ, vùng miền, song có tinh thần tương trợ và gắn kết cộng đồng cao. Nếu được trang bị quy tắc và kĩ năng hợp tác rõ ràng, học sinh sẽ phát huy tốt năng lực học tập.
Chương 2: Tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm trong môn Địa lí ở trường Dự bị Đại học dân tộc
Chương 2 tập trung giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm về mặt phương pháp: xây dựng nguyên tắc, quy trình và hệ thống các biện pháp tổ chức dạy học HTTN gắn với chương trình môn Địa lí hệ DBĐHDT.
Các nguyên tắc tổ chức dạy học HTTN bao gồm:
- Đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm, bám sát mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng và năng lực của môn Địa lí.
- Đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh dân tộc thiểu số.
- Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với cơ sở vật chất và quỹ thời gian học tập (các trường DBĐHDT thường bố trí học 2 tiết liền/buổi, tương đương 90 phút, tạo thuận lợi cho làm việc nhóm).
Quy trình tổ chức dạy học HTTN được cấu trúc thành các giai đoạn chặt chẽ:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị (Xác định mục tiêu bài học, lựa chọn nội dung phù hợp cho thảo luận nhóm, thiết kế nhiệm vụ và phiếu học tập, chuẩn bị phương tiện dạy học, dự kiến cách chia nhóm).
- Giai đoạn 2: Giao nhiệm vụ học tập (Chia nhóm, phổ biến mục tiêu, giao nhiệm vụ rõ ràng, quy định thời gian và tiêu chí đánh giá sản phẩm).
- Giai đoạn 3: Tiến hành hoạt động nhóm (Học sinh làm việc độc lập nghiên cứu tài liệu -> Trao đổi, thảo luận, tranh luận -> Tổng hợp kết quả và thư kí hoàn thiện sản phẩm nhóm; giáo viên quan sát, cố vấn, can thiệp khi cần thiết).
- Giai đoạn 4: Trình bày và thảo luận toàn lớp (Đại diện nhóm báo cáo sản phẩm bằng sơ đồ tư duy, bảng biểu, tranh ảnh hoặc bài trình chiếu; các nhóm khác nhận xét, phản biện).
- Giai đoạn 5: Đánh giá và tổng kết (Giáo viên chính xác hóa kiến thức, nhận xét quá trình hợp tác; học sinh tự đánh giá và đánh giá chéo giữa các thành viên).
Hệ thống biện pháp và kĩ thuật tổ chức:
- Ứng dụng kĩ thuật "Khăn trải bàn": Mỗi thành viên ghi ý kiến cá nhân vào các góc, sau đó thảo luận để thống nhất ghi kết luận chung vào ô trung tâm.
- Ứng dụng kĩ thuật "Các mảnh ghép": Giai đoạn 1 là nhóm chuyên sâu (mỗi nhóm giải quyết một nội dung độc lập); Giai đoạn 2 là nhóm mảnh ghép (các thành viên từ các nhóm chuyên sâu kết hợp lại để chia sẻ toàn bộ nội dung bài học).
- Ứng dụng công nghệ thông tin và sơ đồ tư duy trong tìm kiếm thông tin và báo cáo kết quả.
- Xây dựng bộ công cụ và tiêu chí đánh giá năng lực học sinh gồm: tiêu chí đánh giá trình bày ý tưởng, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin địa lí, kĩ năng phản hồi - lắng nghe và tiêu chí đánh giá mức độ hợp tác.
Chương này cũng thiết kế các ví dụ minh họa và giáo án dạy học thực nghiệm cụ thể (như phân tích bảng số liệu về sản lượng than, dầu thô, điện của Việt Nam giai đoạn 2000–2012; chuyên đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long).
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày toàn bộ quá trình tổ chức, kết quả và phân tích số liệu thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Tổ chức thực nghiệm:
- Địa bàn: Trường DBĐHDT Trung ương Việt Trì (tỉnh Phú Thọ).
- Bố trí mẫu: Chia thành các cặp lớp Thực nghiệm (TN1, TN2, gộp lại thành TN) và Đối chứng (ĐC1, ĐC2, gộp lại thành ĐC) có trình độ tương đương nhau ở đầu vào.
- Nội dung thực nghiệm: Tiến hành giảng dạy qua 3 bài học:
- Bài 1: Một số vấn đề mang tính toàn cầu.
- Bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Bài 3: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Phương pháp đánh giá và xử lí số liệu:
- Sau mỗi bài học thực nghiệm, học sinh cả hai nhóm TN và ĐC làm bài kiểm tra đánh giá kiến thức và kĩ năng.
- Sử dụng phần mềm SPSS để tính toán giá trị trung bình điểm số ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn, phương sai, vẽ các biểu đồ so sánh phân phối điểm kiểm tra Bài 1, Bài 2, Bài 3 và điểm kiểm tra tổng hợp.
- Tính toán mức độ ảnh hưởng của biện pháp tác động dựa trên tiêu chí phân loại Cohen ($d$ / ES - Effect Size).
Kết quả thực nghiệm sư phạm:
- Điểm trung bình của các lớp thực nghiệm luôn cao hơn các lớp đối chứng ở cả 3 bài kiểm tra với mức chênh lệch có ý nghĩa thống kê.
- Tỉ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi ở nhóm thực nghiệm tăng rõ rệt; tỉ lệ điểm trung bình và yếu giảm mạnh so với nhóm đối chứng.
- Hệ số mức độ ảnh hưởng (Cohen) khẳng định tác động sư phạm đạt hiệu quả ở mức cao.
- Kết quả khảo sát bảng hỏi tự đánh giá của học sinh sau thực nghiệm cho thấy sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và kĩ năng: năng lực tự tin trình bày ý tưởng, tinh thần trách nhiệm cá nhân, khả năng phối hợp chia sẻ tài liệu và ứng dụng CNTT được nâng cao.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về phương pháp dạy học HTTN trong môn Địa lí tại loại hình trường chuyên biệt DBĐHDT.
- Góp phần làm phong phú lí luận dạy học bộ môn Địa lí thông qua việc xác định các nguyên tắc, yêu cầu sư phạm và quy trình 5 bước tổ chức dạy học HTTN theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh người dân tộc thiểu số.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan dựa trên số liệu khảo sát tại 3 trường DBĐHDT lớn trong cả nước (Việt Trì, Sầm Sơn, Nha Trang), chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại trong dạy học Địa lí hiện nay.
- Xây dựng hệ thống biện pháp tổ chức, tích hợp các kĩ thuật dạy học tích cực ("khăn trải bàn", "mảnh ghép", sơ đồ tư duy, CNTT) và bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác của học sinh.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường DBĐHDT Trung ương Việt Trì đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp tư liệu thực tế cho đổi mới phương pháp giảng dạy tại hệ thống các trường DBĐHDT.
Kiến nghị đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục hoàn thiện chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên về phương pháp dạy học tích cực dành riêng cho hệ dự bị đại học dân tộc; tăng cường trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại cho các trường DBĐHDT.
- Đối với Ban Giám hiệu các trường DBĐHDT: Cần tạo điều kiện linh hoạt về bố trí thời khóa biểu (ưu tiên các tiết học liền), trang bị bàn ghế thuận tiện cho việc dịch chuyển theo nhóm; tổ chức các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học.
- Đối với giáo viên Địa lí: Cần chủ động nghiên cứu, đầu tư thiết kế các bài toán nhận thức, phiếu học tập phân hóa; đa dạng hóa kĩ thuật chia nhóm và kĩ thuật thảo luận; kiên trì rèn luyện nề nếp và kĩ năng làm việc nhóm cho học sinh dân tộc thiểu số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Do giới hạn về thời gian và điều kiện nghiên cứu, quá trình thực nghiệm sư phạm mới được triển khai tập trung tại 01 đơn vị (Trường DBĐHDT Trung ương Việt Trì) trên phạm vi 03 bài học cụ thể, chưa thể tiến hành thực nghiệm đồng loạt trên tất cả các trường DBĐHDT trong toàn quốc.
- Việc kiểm nghiệm các kĩ thuật thảo luận nhóm ở một số nội dung thực hành phức tạp đòi hỏi nhiều trang thiết bị hỗ trợ mà điều kiện cơ sở vật chất ở một số điểm trường chưa đồng bộ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm đối với toàn bộ các chủ đề trong chương trình Địa lí hệ DBĐHDT và trên các trường DBĐHDT khác (Sầm Sơn, Nha Trang, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc...).
- Nghiên cứu sâu hơn về việc kết hợp dạy học HTTN với các hình thức học tập trực tuyến (E-learning), ứng dụng bản đồ số và hệ thống thông tin địa lí (GIS) trong môi trường giáo dục chuyên biệt.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các đối tượng:
- Giảng viên và giáo viên Địa lí tại các trường DBĐHDT, trường Phổ thông Dân tộc Nội trú và các trường THPT vùng miền núi: Tham khảo quy trình tổ chức, các kĩ thuật thảo luận nhóm và hệ thống giáo án thực nghiệm mẫu.
- Cán bộ quản lí giáo dục chuyên trách công tác dân tộc: Tham khảo cơ sở thực tiễn và các tiêu chí đánh giá năng lực học sinh để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Sư phạm Địa lí: Tham khảo khung lí thuyết, phương pháp tiếp cận nghiên cứu sư phạm thực nghiệm và kĩ thuật xử lí dữ liệu bằng SPSS kết hợp tiêu chí Cohen.
Câu hỏi thường gặp
-
Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm trong luận án được xây dựng dựa trên những lí thuyết học tập nào?
Luận án dựa trên 4 lí thuyết học tập nền tảng: Thuyết học tập mang tính xã hội (Albert Bandura), Thuyết giải quyết mâu thuẫn nhận thức (Jean Piaget), Thuyết hợp tác tập thể (L.S. Vygotsky) và Thuyết dạy lẫn nhau (A.S. Palincsar & A.L. Brown).
-
Quy trình tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm trong luận án gồm những giai đoạn nào?
Quy trình gồm 5 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Chuẩn bị); Giai đoạn 2 (Giao nhiệm vụ học tập); Giai đoạn 3 (Tiến hành hoạt động nhóm); Giai đoạn 4 (Trình bày và thảo luận toàn lớp); Giai đoạn 5 (Đánh giá và tổng kết).
-
Chương trình môn Địa lí hệ DBĐHDT theo Thông tư 48/2012/TT-BGDĐT có cấu trúc thời lượng như thế nào?
Chương trình gồm tổng số 168 tiết (123 tiết lí thuyết, 45 tiết thực hành/ôn tập), phân bổ thành 3 phần: Phần 1 - Địa lí đại cương (68 tiết); Phần 2 - Địa lí kinh tế - xã hội thế giới (24 tiết); Phần 3 - Địa lí Việt Nam (76 tiết). Sau đó chương trình được điều chỉnh lên 196 tiết theo Thông tư 26/2016/TT-BGDĐT.
-
Tác giả đã tiến hành khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại những cơ sở giáo dục nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 3 trường: Trường DBĐHDT Trung ương Việt Trì (Phú Thọ), Trường DBĐHDT Sầm Sơn (Thanh Hóa) và Trường DBĐHDT Nha Trang (Khánh Hòa). Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trực tiếp tại Trường DBĐHDT Trung ương Việt Trì (Phú Thọ) qua 3 bài học cụ thể.
-
Công cụ thống kê nào được sử dụng để kiểm chứng hiệu quả thực nghiệm sư phạm?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để xử lí số liệu thống kê mô tả (điểm trung bình, độ lệch chuẩn), so sánh đối chứng giữa các lớp và tính toán mức độ ảnh hưởng của biện pháp tác động theo tiêu chí Cohen ($d$).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Tạ Xuân Phương đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc vận dụng phương pháp dạy học HTTN trong môn Địa lí tại hệ thống trường DBĐHDT. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lí luận, khảo sát thực trạng và kiểm chứng thực nghiệm sư phạm có phân tích thống kê toán học, luận án đã xác lập quy trình 5 bước và các biện pháp sư phạm khả thi, phù hợp với đặc thù học sinh dân tộc thiểu số. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí ở hệ DBĐHDT mà còn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cho công tác lí luận và phương pháp dạy học bộ môn.