MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, hoạt động giáo dục ở trƣờng THCS đang từng bƣớc đổi mới. Trên tinh thần Nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đã định hƣớng “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” (BCHTW 2013).
Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI nhấn mạnh: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học (PPDH); phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học” (BCHTW 2013). Giáo dục công nghệ (GDCN) hình thành, phát triển năng lực công nghệ (NLCN) ở học sinh (HS); giúp HS học tập, làm việc hiệu quả trong môi trƣờng công nghệ (CN) ở gia đình, nhà trƣờng, xã hội; có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hƣớng nghiệp, học nghề; đồng thời góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học.
Với trọng tâm là hình thành và phát triển năng lực thiết kế, GDCN có nhiều cơ hội và lợi thế trong hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (BGD&ĐT 2018). Gần đây, Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp Trung học cơ sở (THCS) môn Công nghệ kèm theo Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27 tháng 8 năm 2020 nhằm mục đích để giáo viên (GV) chủ động phân chia thời gian, PPDH giúp cho HS tiếp cận kiến thức tốt hơn… GV luôn phải chủ động phân chia thời gian, không ngừng học hỏi, đổi mới, phối hợp và vận dụng tốt các PPDH. Dạy học định hƣớng hành động (DHĐHHĐ) là một quan điểm dạy học theo trƣờng phái Đức còn mới ở Việt Nam, chỉ đạo việc thiết kế quá trình dạy học, có thể 1 thực hiện hóa bằng nhiều PPDH. Ngƣời học đƣợc làm ra sản phẩm học tập (SPHT) thông qua việc tự hành động mang tính toàn diện có sự phối hợp tính cá nhân và tính tập thể nhằm hình thành và phát triển đƣợc các năng lực đặc thù của bộ môn cũng nhƣ các năng lực chung (NLC) (Diệp Phƣơng Chi 2020).
Do đó nghiên cứu đề tài: “TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỊNH HƢỚNG HÀNH ĐỘNG MÔN CÔNG NGHỆ 6 TẠI TRƢỜNG THCS LÊ ANH XUÂN, QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng quy trình tổ chức DHĐHHĐ cho môn công nghệ 6 (CN6) tại trƣờng THCS Lê Anh Xuân nhằm giúp ngƣời học phát triển NLCN và NLC. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về Dạy học định hƣớng hành động môn CN6. - Khảo sát và đánh giá thực trạng về DHĐHHĐ môn Công nghệ 6 tại trƣờng THCS Lê Anh Xuân, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh (TP.
- Đề xuất thiết kế tổ chức DHĐHHĐ cho môn CN6 tại trƣờng THCS Lê Anh Xuân, quận Tân Phú, TP. HCM và thực nghiệm kiểm tra hiệu quả của giải pháp. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Việc tổ chức DHĐHHĐ môn CN6 tại trƣờng THCS Lê Anh Xuân, quận Tân Phú, TP. - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn CN6 tại trƣờng THCS Lê Anh Xuân, quận Tân phú, TP.
Giả thuyết nghiên cứu Hiện nay thực trạng giảng dạy môn CN6 tại trƣờng THCS Lê Anh Xuân còn mang nặng tính lý thuyết, có tính truyền thụ một chiều, thiếu liên hệ thực tế nên rất khó khăn trong việc phát triển toàn diện các năng lực và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Nếu vận dụng quan điểm DHĐHHĐ vào tổ chức dạy học môn CN6 thì có thể làm phát triển NLCN (hiểu biết CN, giao tiếp CN, đánh giá CN, sử dụng CN, thiết kế CN) và NLC (năng lực tự chủ và tự lực, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) của HS. Phạm vi nghiên cứu - Giới hạn về nội dung: đề tài thực nghiệm tập trung thiết kế DHĐHHĐ cho chƣơng trình môn CN6. - Giới hạn về đối tƣợng khảo sát: GV trực tiếp giảng dạy môn CN6 và HS khối 6 tại trƣờng THCS Lê Anh Xuân, quận Tân Phú, TP.
Phƣơng pháp nghiên cứu Để tổ chức DHĐHHĐ môn CN6 tại trƣờng THCS Lê Anh Xuân, quận Tân Phú, TP. HCM, đề tài này sử dụng các PP nghiên cứu sau: 7. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết Nhóm PP này đƣợc sử dụng để thu thập, phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa các lý thuyết từ các tài liệu trong và ngoài nƣớc để xây dựng các cơ sở lý luận cho đề tài nhƣ các lý thuyết về DHĐHHĐ, về dạy học môn CN6, đặc điểm của ngƣời học THCS,. Từ đó, làm cơ sở để phát triển các bƣớc nghiên cứu tiếp theo.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi Trong tài liệu Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học, tác giả Đồng Thị Thanh Phƣơng có phát biểu: “Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi thực chất là một cuộc phỏng vấn nhưng không đối thoại trực tiếp bằng lời; bằng cách đưa những câu hỏi in sẵn trên giấy, gửi đến người được phỏng vấn để nhận được ý kiến trả lời theo những câu hỏi mà người nghiên cứu đặt ra” (Đồng Thị Thanh Phƣơng 2012, 107). Tác giả Nguyễn Văn Tuấn cũng nhận định rằng: “Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi được sử dụng để trưng cầu ý kiến, với số lượng khảo sát lớn giúp cho nghiên cứu thu được những ý kiến cần thiết của số đông và tiết kiệm thời gian, chi phí. Nghiên cứu thu thập dữ liệu, ý kiến, thái độ theo một khung cấu trúc có tính hệ thống mà người nghiên cứu đã chuẩn bị sẵn” (Nguyễn Văn Tuấn 2019, 79).
PP này giúp thu thập các thông tin từ phía GV và HS nhằm tìm hiểu thực trạng về nhận thức, thái độ và hành động của GV và HS khi tham gia hoạt động dạy và học môn CN6 tại trƣờng THCS Lê Anh Xuân. PP còn đƣợc sử dụng sau khi thực nghiệm để tìm hiểu về hiệu quả của giải pháp DHĐHHĐ cho môn CN6. Phương pháp phỏng vấn Phỏng vấn là PP điều tra hỏi và trả lời trực tiếp, đƣợc sử dụng để thu thập thông tin trực tiếp từ ngƣời trả lời thông qua các các câu hỏi đƣợc thiết kế sẵn để thu thập câu trả lời. PP này có thể thực hiện cả bằng điện thoại.
PP phỏng vấn đặc biệt có hiệu quả khi ta muốn thu thập dữ liệu đặc biệt với trẻ em hay những ngƣời không biết đọc và viết thông thạo (Nguyễn Văn Tuấn 2019, 79). Tác giả Vũ Cao Đàm có lƣu ý khi sử dụng PP phỏng vấn: “Khi phỏng vấn cách đặt câu hỏi cần đặc biệt coi trọng, vì nó có ảnh hưởng quyết định tới kết quả phỏng vấn” (Vũ Cao Đàm 2006, 106). PP phỏng vấn đƣợc sử dụng để phỏng vấn GV và HS nhằm tìm hiểu thực trạng, nhu cầu, nguyện vọng của GV và HS khi tham gia hoạt động dạy và học môn CN6 tại trƣờng THCS Lê Anh Xuân. Ngoài ra còn đƣợc sử dụng để tìm hiểu về hiệu quả sau khi thực nghiệm giải pháp DHĐHHĐ cho môn CN6.
Phương pháp quan sát PP quan sát đƣợc sử dụng để thu thập thông tin về quá trình giáo dục và dạy học trên cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sƣ phạm. Quan sát là PP nghiên cứu khoa học là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch đƣợc tiến hành một cách có hệ thống. Đây là một trong những hình thức chủ yếu của nhận thức kinh nghiệm, để tạo ra thông tin ban đầu, nhờ nó mà sau này xây dựng lý thuyết và kiểm tra lý thuyết bằng thực nghiệm và nhƣ vậy nó là con đƣờng để gắn nghiên cứu lý thuyết với nghiên cứu hoạt động thực tiễn” (Nguyễn Văn Tuấn 2019, 73). PP quan sát đƣợc sử dụng để quan sát các hoạt động dạy – học của GV và HS trong giờ môn CN6 tại trƣờng THCS Lê Anh Xuân trƣớc và sau khi tham gia DHĐHHĐ nhằm xác định thực trạng dạy học môn CN6 trƣớc khi áp dụng quan điểm DHĐHHĐ và hiệu quả của việc tổ chức áp dụng DHĐHHĐ cho môn CN6.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục Sử dụng PP nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục để tìm hiểu mức độ thay đổi các NLC và NLCN trƣớc và sau khi thực hiện tổ chức DHĐHHĐ môn CN6 tại trƣờng THCS Lê Anh Xuân, quận Tân Phú, TP. 4 Sản phẩm giáo dục gồm có: - Đối với GV: bài giảng điện tử, giáo án, phiếu dự giờ, nhật ký quan sát HS,.; - Đối với HS: phiếu học tập, bản kế hoạch thực hiện các NVHT, mô hình,… PP này đƣợc thực hiện theo các bƣớc nhƣ sau: - Xác định mục đích và nội dung của việc thu thập các sản phẩm giáo dục; - Hệ thống lại các sản phẩm cần nghiên cứu; - Lập kế hoạch thu thập các sản phẩm giáo dục cần nghiên cứu; - Tiến hành theo kế hoạch; - Xử lý các kết quả thu đƣợc. Phương pháp thực nghiệm Nghiên cứu sử dụng PP thực nghiệm để xác định tính khả thi, khoa học, chính xác của quy trình tổ chức DHĐHHĐ đƣợc xây dựng. Tiến hành thực nghiệm để có những dữ liệu đánh giá mức độ hiệu quả, chứng minh giả thuyết và tính khách quan của kết quả nghiên cứu.
Trong đề tài này, PP thực nghiệm khoa học đƣợc sử dụng để kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của việc tổ chức DHĐHHĐ trong dạy học môn CN6 tại trƣờng THCS Lê Anh Xuân mà đề tài thiết kế. Qua đó, ngƣời nghiên cứu nhìn nhận đƣợc những khuyết điểm và ƣu điểm để cải tiến, hoàn thiện hơn. Nhóm phương pháp thống kê toán học Phƣơng pháp này giúp ngƣời thực hiện thống kê, phân loại, phân tích, so sánh hệ thống các dữ liệu thu thập đƣợc để đánh giá và rút ra kết luận. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài Tùy theo cách nhìn nhận thực trạng trong quá trình dạy học môn CN6 mà có những nhận định và cách giải quyết khác nhau.