Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay" do nghiên cứu sinh Trần Hồng Thắm thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Xuân Tế và TS. Ngô Đình Qua, bảo vệ năm 2018 tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế đòi hỏi sự chuyển dịch trọng tâm phát triển từ tài nguyên, vốn và lao động cơ bắp sang nguồn nhân lực chất lượng cao. Nghị quyết số 29-NQ/TW (Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI) đã đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Bậc giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng, hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển nhân cách học sinh theo quy định tại Điều 27 Luật Giáo dục năm 2009. Nhà giáo giữ vai trò quyết định chất lượng giáo dục (Điều 15 Luật Giáo dục năm 2009) và Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư cũng xác định phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý là nhiệm vụ vừa cấp bách vừa có tính chiến lược lâu dài.

Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đội ngũ giáo viên tiểu học cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy học 1 buổi/ngày và chất lượng từng bước được nâng lên. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới giáo dục, đội ngũ này bộc lộ nhiều bất cập: chưa đáp ứng nhu cầu dạy học 2 buổi/ngày, chưa bảo đảm thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2, thiếu đồng bộ về cơ cấu giáo viên dạy các môn đặc thù. Trong công tác quản lý, hoạt động quy hoạch đội ngũ chưa được chú trọng đúng mức; việc giao quyền tự chủ cho Hiệu trưởng trong tuyển dụng chưa triệt để; đa số giáo viên đạt chuẩn đào tạo nhưng chưa đáp ứng tốt Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và yêu cầu dạy học lấy học sinh làm trung tâm. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về giáo dục vùng miền hoặc bồi dưỡng giáo viên, song chưa có nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về các giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long gắn với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác định thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long, từ đó xây dựng và chứng minh hiệu quả của một số giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
  • Giả thuyết khoa học: Trong những năm qua, công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long bước đầu đạt kết quả tích cực nhưng vẫn còn khó khăn, hạn chế về số lượng và chất lượng. Nếu đề xuất và triển khai có hiệu quả các giải pháp quản lý dựa trên cơ sở lý luận quản lý nhân lực và phát triển nguồn nhân lực (quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá, thực hiện chính sách ưu đãi) thì sẽ góp phần phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận về công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
    3. Xây dựng và chứng minh hiệu quả của một số giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung và chủ thể quản lý: Tập trung vào các giải pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo và Hiệu trưởng trường tiểu học giai đoạn 2013 - 2015.
    • Không gian khảo sát thực trạng: Khảo sát thực trạng tại 3 địa phương đại diện gồm thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh (dữ liệu khảo sát giai đoạn 2012 - 2015).
    • Địa bàn thực nghiệm: Triển khai thực nghiệm các biện pháp quản lý tại thành phố Cần Thơ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu trên thế giới xoay quanh các chủ đề:

  • Mô hình đào tạo và quản lý giáo viên: Phân tích hai mô hình đào tạo phổ biến tại các đại học lớn như Oxford, Cambridge (Anh), Tokyo, Hiroshima (Nhật Bản), Harvard, Stanford, Texas (Hoa Kỳ), Victoria (Canada), Sydney, New-England (Australia), Singapore, Hong Kong (đào tạo chuyên môn 3-5 năm kết hợp nghiệp vụ sư phạm). Quá trình quản lý và đào tạo tại các nước phương Tây được chia thành 3 giai đoạn: đào tạo ban đầu (initial teacher training), đào tạo tập sự (induction training từ 12-24 tháng có chứng chỉ hành nghề) và phát triển nghề nghiệp (continuing professional development).
  • Yêu cầu năng lực và phẩm chất nhà giáo: Nghiên cứu của OECD xác định 5 phẩm chất cốt lõi của giáo viên (kiến thức chương trình/bộ môn, kỹ năng sư phạm, tư duy phản ánh/tự phê, sự cảm thông/tôn trọng, năng lực quản lý). Michel Develay (trong tác phẩm Một số vấn đề về đào tạo GV) nhấn mạnh đào tạo giáo viên gắn với khoa học luận bộ môn và lý luận dạy học thực tiễn. Beerens xác định giáo viên không chỉ là nhà chuyên môn mà còn là nhà lãnh đạo việc học. UNESCO tổng kết 7 xu hướng thay đổi vai trò của người thầy (chuyển trọng tâm từ truyền thụ sang tổ chức học tập, cá biệt hóa, ứng dụng công nghệ, tăng cường hợp tác và kết nối cộng đồng).
  • Quản lý theo chuẩn nghề nghiệp: Tổ chức NBPTS tại Hoa Kỳ (1987) đưa ra 5 định hướng cốt lõi (kiến thức, kỹ năng, phẩm chất, thái độ, niềm tin); Australia ban hành hệ thống 12 tiêu chí chuẩn giáo viên; các nước Anh, Bỉ, Canada ứng dụng chuẩn nghề nghiệp làm công cụ quản lý, đào tạo và bồi dưỡng.
  • Kinh nghiệm quản lý tại các quốc gia: Nhật Bản (chính sách ưu đãi lương bổng, phân loại giáo viên dạy nhiều môn và môn đặc thù), Singapore (chuẩn hóa trình độ đại học/thạc sĩ, bồi dưỡng bắt buộc 100 giờ/năm), Pháp (phân cấp cho Hiệu trưởng, cá biệt hóa dạy học), Phần Lan (yêu cầu trình độ Thạc sĩ Giáo dục M.Ed đối với giáo viên tiểu học, trao quyền tự chủ chuyên môn cao).

Các hướng nghiên cứu trong nước

Luận án điểm lại hệ thống nghiên cứu trong nước theo ba nhóm:

  1. Nghiên cứu về phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên: Lê Khánh Tuấn (2005) về phát triển đội ngũ giáo viên THCS; Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo về 3 yêu cầu quản lý (đủ số lượng, chuẩn chất lượng, đồng bộ cơ cấu) và sự đồng thuận; Phạm Đỗ Nhật Tiến về quản lý nhà trường lấy cơ sở làm trung tâm; Nguyễn Sỹ Thư về các thuộc tính chất lượng đội ngũ; Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu về 3 cách tiếp cận phát triển đội ngũ (sơ đồ Christian Batal, phương pháp quản lý, nội dung quản lý); Trần Bá Hoành về 3 nhân tố ảnh hưởng và 3 giải pháp đổi mới (đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng); Nguyễn Thị Mỹ Lộc về lý tưởng sư phạm và mô hình đồng thuận; Nguyễn Thanh Hoàn về 22 năng lực giáo viên theo khung OECD; Trần Kiều về chuẩn hóa đội ngũ.
  2. Nghiên cứu về quản lý giáo viên tiểu học và bồi dưỡng theo chuẩn: Đặng Huỳnh Mai về quản lý giáo dục tiểu học bền vững và quản lý theo chuẩn; Nguyễn Trí về chuyển dịch từ chuẩn trình độ sang chuẩn nghề nghiệp; Đỗ Đình Hoan, Nguyễn Hữu Dũng, Đặng Vũ Hoạt về chương trình và phương pháp dạy học tiểu học; Đề tài cấp Bộ mã số B2007-17-78 (ĐHSP Hà Nội) và B2004-CTGD-07 (Bộ GD&ĐT); nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Dân tộc và Viện Nghiên cứu Giáo dục về giáo viên người dân tộc Khmer; Nguyễn Ngọc Dũng về hệ thống chuẩn tiểu học; Nguyễn Tiến Hùng về phân cấp quản lý; Vũ Đình Chuẩn về chuẩn hóa và xã hội hóa; Trần Thị Lan (2010), Vũ Thị Thu Huyền (2015), Nguyễn Thị Huyền Trang (2016).
  3. Nghiên cứu về đội ngũ nhà giáo vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Nguyễn Thị Quy (2007) với đề tài cấp Bộ về bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo viên tiểu học ĐBSCL và chính sách vùng khó khăn; Nguyễn Văn Đệ về giảng viên đại học ĐBSCL; Phạm Minh Giản về giáo viên THPT ĐBSCL theo hướng chuẩn hóa; Nguyễn Văn Tấn về bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên tiểu học người Khmer tại Bạc Liêu.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước đã tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ (đào tạo, bồi dưỡng, phân cấp, hoặc chuẩn hóa cục bộ). Chưa có nghiên cứu nào tích hợp lý thuyết quản lý nguồn nhân lực vào việc giải quyết đồng bộ các khâu: quy hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo - bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá và hoàn thiện cơ chế chính sách đối với đội ngũ giáo viên tiểu học tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Quản lý giáo dục: Vận dụng quan điểm của Trần Khánh Đức, Trần Kiểm, Nguyễn Lộc. Ở cấp độ vĩ mô, quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của cơ quan quản lý nhà nước đến hệ thống giáo dục; ở cấp độ vi mô, là sự quản lý các hoạt động giáo dục, nguồn lực con người và cơ sở vật chất trong nhà trường nhằm đạt mục tiêu đào tạo.
  • Đội ngũ giáo viên tiểu học (ĐNGVTH): Tập hợp những người đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở trường tiểu học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ. Luận án trích dẫn nhiệm vụ của giáo viên tiểu học theo Điều lệ trường tiểu học và Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học (hạng IV - V.07.03.09 đến hạng II).
  • Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức: Tiếp cận Mô hình 1.1 của Leonard Nadler về quản lý nguồn nhân lực, phân tích 4 chức năng quản lý:
    1. Kế hoạch hóa: Dự báo, xác định mục tiêu, định biên số lượng và cơ cấu đội ngũ.
    2. Tổ chức: Quy trình 5 bước (lập danh mục công việc, phân công lao động, kết hợp nhiệm vụ, thiết lập cơ chế điều phối, theo dõi đánh giá điều chỉnh).
    3. Chỉ đạo: Tác động hành chính và tâm lý, ra quyết định điều chỉnh, đôn đốc, tạo động lực làm việc.
    4. Kiểm tra: Quy trình 8 bước (lập kế hoạch kiểm tra, đo lường kết quả thực tế, so sánh với tiêu chuẩn, xác định sai lệch, phân tích nguyên nhân sai lệch, lập kế hoạch điều chỉnh, thực hiện điều chỉnh, đánh giá kết quả điều chỉnh).
  • Nội dung quản lý ĐNGVTH: Phân loại rõ ba khái niệm: Đào tạo (hình thành mới chuyên môn), Đào tạo lại (chuyển đổi chuyên môn nghề nghiệp), Bồi dưỡng (tăng thêm năng lực theo chuẩn); phân chia hình thức bồi dưỡng tại chỗ (dự giờ, thao giảng, viết sáng kiến kinh nghiệm) và ngoài nhà trường (tập huấn, hội thảo, học liên thông). Phân tích hoạt động tuyển dụng theo Mạc Văn Trang (tuyển mộ và tuyển chọn); phân công sử dụng; xây dựng môi trường làm việc; đánh giá chính thức và không chính thức; quy trình đề bạt, thuyên chuyển, kỷ luật, sa thải.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC (ĐBSCL)                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  CHỨC NĂNG QUẢN LÝ: Kế hoạch hóa -> Tổ chức (5 bước) -> Chỉ đạo -> Kiểm tra (8 bước)|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  NỘI DUNG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC:                                                 |
|  - Quy hoạch, dự báo nhu cầu số lượng, cơ cấu trình độ, môn đặc thù                |
|  - Tuyển dụng (tuyển mộ, tuyển chọn) & Bố trí, phân công, sử dụng lao động         |
|  - Đào tạo, đào tạo lại & Bồi dưỡng chuyên môn (tại chỗ và ngoài nhà trường)       |
|  - Kiểm tra, đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học                   |
|  - Chế độ chính sách, tạo động lực, thi đua, khen thưởng & phát triển môi trường  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp tiếp cận và kỹ thuật thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp luận: Quan điểm hệ thống - cấu trúc; quan điểm lịch sử - logic; quan điểm thực tiễn.
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu; phân loại, hệ thống hóa văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường tiểu học) và giáo viên tiểu học tại Cần Thơ, Vĩnh Long, Trà Vinh về thực trạng đội ngũ và thực trạng quản lý; khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ cán bộ quản lý và giáo viên nhằm làm rõ nguyên nhân của thực trạng.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế mô thức thực nghiệm đối chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ, áp dụng 2 biện pháp cụ thể: (1) Lập kế hoạch hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học; (2) Đổi mới công tác tuyển dụng và sử dụng giáo viên tiểu học.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức tính điểm trung bình cộng, tỷ lệ phần trăm và so sánh các giá trị thống kê để xử lý số liệu điều tra và thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương này tập trung xác lập khung lý luận về quản lý ĐNGVTH trong bối cảnh đổi mới giáo dục:

  • Làm rõ khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, đội ngũ giáo viên tiểu học, quản lý nguồn nhân lực giáo dục.
  • Phân tích cấu trúc hoạt động quản lý ĐNGVTH thông qua 4 chức năng cốt lõi (Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) và 6 nội dung quản lý nhân sự cụ thể (Quy hoạch; Tuyển dụng và bố trí sử dụng; Đào tạo, bồi dưỡng; Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp; Đãi ngộ và tạo động lực; Đề bạt, kỷ luật).
  • Làm rõ sự chuyển dịch phương thức quản lý: từ quản lý hành chính đơn thuần sang quản trị phát triển năng lực; từ đánh giá theo văn bằng chứng chỉ sang đánh giá thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; gắn việc phân cấp quản lý giáo dục với nâng cao quyền tự chủ cho cơ sở trường tiểu học.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế (Phần Lan, Singapore, Nhật Bản, Pháp) và các nghiên cứu trong nước để định hình các nguyên tắc xây dựng giải pháp quản lý cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Chương 2. Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo yêu cầu đổi mới

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 3 tỉnh/thành phố (Cần Thơ, Vĩnh Long, Trà Vinh) giai đoạn 2012 - 2015 qua hệ thống 13 bảng số liệu thống kê:

Ký hiệu bảng Tên bảng thống kê trong luận án
Bảng 2.1 Thống kê số liệu Giáo dục tiểu học vùng ĐBSCL
Bảng 2.2 Thống kê tình hình đội ngũ GV theo chế độ lao động
Bảng 2.3 Thống kê về cơ cấu GVTH theo loại hình đào tạo (các môn đặc thù)
Bảng 2.4 Công tác quy hoạch đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.5 Công tác tuyển dụng, sử dụng đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.6 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.7 Đánh giá kết quả của các khóa tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV theo yêu cầu đổi mới giáo dục do các cấp quản lý GD địa phương tổ chức
Bảng 2.8 Nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của GVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.9 Công tác đánh giá đội ngũ GVTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục của các cấp quản lý giáo dục
Bảng 2.10 Những điều kiện cần để quản lý GVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiệu quả hơn
Bảng 2.11 Tác dụng của các chế độ chính sách hiện nay đối với việc duy trì đội ngũ GVTH
Bảng 2.12 Một số nguyên nhân khách quan làm hạn chế công tác quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL
Bảng 2.13 Một số nguyên nhân chủ quan làm hạn chế công tác quản lý đội ngũ GVTH vùng ĐBSCL

Các phát hiện chính từ thực trạng:

  • Về quy mô và cơ cấu: Đội ngũ giáo viên tiểu học vùng ĐBSCL cơ bản đủ để dạy 1 buổi/ngày nhưng thiếu khi tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. Tình trạng thiếu cục bộ giáo viên dạy các môn đặc thù (Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Ngoại ngữ, Tin học) diễn ra phổ biến giữa các địa bàn thành thị và nông thôn, vùng sâu vùng xa.
  • Về trình độ đào tạo và năng lực nghề nghiệp: Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo theo văn bằng cao, nhưng mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học còn nhiều hạn chế, đặc biệt là năng lực đổi mới phương pháp dạy học, năng lực tổ chức dạy học phân hóa và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Về công tác quản lý:
    • Công tác quy hoạch, dự báo nhu cầu chưa đón đầu lộ trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
    • Tuyển dụng còn nặng về thủ tục hành chính, chưa trao quyền tự chủ thực chất cho Hiệu trưởng trong việc lựa chọn nhân sự theo vị trí việc làm.
    • Nội dung bồi dưỡng còn mang tính hình thức, thời gian bồi dưỡng ngắn, nặng về lý thuyết, chưa xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của giáo viên.
    • Công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở nhiều nơi còn nể nang, cào bằng.
    • Chính sách đãi ngộ, thu hút giáo viên công tác tại vùng khó khăn chưa đủ mạnh để duy trì và tạo động lực cống hiến lâu dài.

Chương 3. Giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo yêu cầu đổi mới

Tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý, khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi và triển khai thực nghiệm sư phạm:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG 4 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐNGVTH VÙNG ĐBSCL                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Giải pháp 1] Hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước                       |
|   -> Rà soát, cụ thể hóa văn bản quản lý; đẩy mạnh phân cấp, trao quyền tự chủ    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Giải pháp 2] Đổi mới công tác tuyển dụng và sử dụng                             |
|   -> Tuyển dụng theo vị trí việc làm, ưu tiên môn đặc thù, bố trí đúng sở trường  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Giải pháp 3] Đổi mới hoạt động đào tạo, bồi dưỡng                               |
|   -> Bồi dưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp, tăng cường bồi dưỡng tại chỗ, lập KH chi tiết|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Giải pháp 4] Xây dựng các điều kiện hỗ trợ công tác quản lý                     |
|   -> Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, tạo động lực |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Nội dung chi tiết 4 giải pháp:

  • Giải pháp 1: Hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước trong công tác quản lý ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục. Rà soát, điều chỉnh các văn bản quản lý cấp địa phương, phân định rõ trách nhiệm giữa Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và Trường tiểu học; tăng quyền chủ động cho Hiệu trưởng trong quản lý nhân sự.
  • Giải pháp 2: Đổi mới công tác tuyển dụng và sử dụng ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới. Đổi mới quy trình xét tuyển/thi tuyển gắn với yêu cầu dạy học 2 buổi/ngày; ưu tiên tuyển dụng giáo viên các môn đặc thù; bố trí, sử dụng giáo viên hợp lý theo năng lực và sở trường chuyên môn.
  • Giải pháp 3: Đổi mới hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ĐNGVTH ở vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới. Đổi mới nội dung và hình thức bồi dưỡng thường xuyên; kết hợp bồi dưỡng tập trung với tự bồi dưỡng và sinh hoạt tổ chuyên môn tại trường; gắn đào tạo bồi dưỡng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
  • Giải pháp 4: Xây dựng các điều kiện hỗ trợ công tác quản lý ĐNGVTH ở vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách tiền lương, phụ cấp thu hút cho giáo viên vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc; đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng nhằm tạo động lực lao động sư phạm.

Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:

  • Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi (Bảng 3.1) cho thấy 4 giải pháp đều được cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá ở mức độ cao, có mối tương quan thuận giữa tính cấp thiết và khả thi.
  • Tác giả triển khai thực nghiệm mô thức (Bảng 3.2) tại thành phố Cần Thơ đối với 2 biện pháp: (1) Lập kế hoạch hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và (2) Đổi mới tuyển dụng, sử dụng.
  • Kết quả thực nghiệm được lượng hóa qua các bảng:
    • Bảng 3.3: Số lượng GVTH được tham gia bồi dưỡng sau thực nghiệm tăng lên rõ rệt.
    • Bảng 3.4 & Bảng 3.5: Kết quả đảm bảo số lượng giáo viên đặc thù và tỷ lệ trường tiểu học đảm bảo đủ giáo viên dạy môn đặc thù tăng cao sau thực nghiệm.
    • Bảng 3.6: Kết quả tuyển dụng GVTH đạt chuẩn bằng cấp đáp ứng yêu cầu dạy học 2 buổi/ngày tại thành phố Cần Thơ có sự chuyển biến tích cực.
    • Bảng 3.7: So sánh xếp loại giáo viên tiểu học sau thực nghiệm giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng cho thấy sự tiến bộ vượt trội của nhóm thực nghiệm về năng lực sư phạm và kết quả đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã tiếp cận và cụ thể hóa các quan điểm của lý thuyết quản lý nguồn nhân lực (Leonard Nadler, Christian Batal) và lý thuyết về năng lực thực hiện vào lĩnh vực quản lý giáo dục tiểu học trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  • Làm sáng tỏ và hệ thống hóa cấu trúc, nội dung, chức năng quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học theo định hướng đổi mới, tạo cơ sở lý luận phục vụ công tác nghiên cứu và quản lý giáo dục tiểu học tại các vùng khó khăn, đặc thù.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học về thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long (về số lượng, cơ cấu loại hình đào tạo, giáo viên môn đặc thù, trình độ đào tạo và mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp).
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng các khâu quản lý từ quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá đến việc thực thi chính sách chế độ đối với giáo viên tiểu học tại địa bàn khảo sát.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, gắn liền với thực tiễn vùng ĐBSCL.
  • Chứng minh được tính hiệu quả và tính ứng dụng thực tế thông qua việc thực nghiệm thành công hai biện pháp quản lý (lập kế hoạch bồi dưỡng và đổi mới tuyển dụng, sử dụng) tại thành phố Cần Thơ.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; đổi mới quy chế bồi dưỡng thường xuyên; phân cấp mạnh mẽ quyền tuyển dụng giáo viên cho cơ sở giáo dục.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và Sở GD&ĐT các tỉnh vùng ĐBSCL: Xây dựng quy hoạch mạng lưới trường lớp và kế hoạch biên chế giáo viên đồng bộ đáp ứng dạy học 2 buổi/ngày; ban hành chính sách hỗ trợ, thu hút giáo viên công tác tại vùng sâu, vùng đồng bào Khmer; đầu tư cơ sở vật chất cho các trường tiểu học.
  • Đối với Phòng GD&ĐT và Ban Giám hiệu các trường tiểu học: Đổi mới công tác phân công lao động sư phạm; phát huy quyền tự chủ trong đánh giá, bồi dưỡng chuyên môn tại chỗ cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát thực trạng trực tiếp chỉ thực hiện tại 3 địa phương (thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Trà Vinh) trong giai đoạn 2012 - 2015, chưa thể bao quát toàn bộ 13 tỉnh, thành phố trực thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Địa bàn thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung tại thành phố Cần Thơ và giới hạn trong việc thực nghiệm hai biện pháp quản lý thuộc nhóm giải pháp về tuyển dụng, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô nghiên cứu và khảo sát thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học trên toàn bộ 13 tỉnh/thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông mới.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tự chủ toàn diện của trường tiểu học và tác động của chính sách cải cách tiền lương, vị trí việc làm mới đối với sự phát triển nghề nghiệp của giáo viên tiểu học vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng sông nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng trường tiểu học): Luận án cung cấp quy trình và biện pháp quản lý cụ thể trong công tác lập kế hoạch nhân sự, tuyển dụng giáo viên theo vị trí việc làm, tổ chức các hình thức bồi dưỡng chuyên môn tại chỗ và đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
  • Đối với giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu là nguồn tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu quản lý nhân lực giáo dục, kỹ thuật thiết kế bộ công cụ điều tra thực trạng và quy trình tổ chức thực nghiệm quản lý trong giáo dục.
  • Đối với các cơ quan hoạch định chính sách địa phương: Dữ liệu thực trạng và các đề xuất về cơ chế chính sách, định biên giáo viên dạy 2 buổi/ngày và giáo viên môn đặc thù là căn cứ thực tế để xây dựng các đề án phát triển giáo dục tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tại các địa phương nào và trong khoảng thời gian nào? Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tại 3 địa phương đại diện vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm: thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, với mốc dữ liệu thực trạng giai đoạn 2012 - 2015.

2. Bốn giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học do tác giả đề xuất là gì? Bốn giải pháp quản lý được xây dựng trong Chương 3 gồm:

  • Giải pháp 1: Hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước trong công tác quản lý ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Giải pháp 2: Đổi mới công tác tuyển dụng và sử dụng ĐNGVTH vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới.
  • Giải pháp 3: Đổi mới hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ĐNGVTH ở vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới.
  • Giải pháp 4: Xây dựng các điều kiện hỗ trợ công tác quản lý ĐNGVTH ở vùng ĐBSCL theo yêu cầu đổi mới giáo dục.

3. Tác giả đã tiến hành thực nghiệm biện pháp quản lý nào và tại địa bàn nào? Tác giả đã triển khai thực nghiệm tại thành phố Cần Thơ đối với hai biện pháp cụ thể: (1) Lập kế hoạch hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học và (2) Đổi mới công tác tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục.

4. Những bất cập lớn nhất của đội ngũ giáo viên tiểu học vùng ĐBSCL được chỉ ra trong luận án là gì? Những bất cập chính gồm: số lượng giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học 2 buổi/ngày; thiếu hụt và mất cân đối nghiêm trọng đội ngũ giáo viên dạy các môn đặc thù (Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Tin học, Ngoại ngữ); tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo cao nhưng mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và năng lực đổi mới phương pháp dạy học còn nhiều hạn chế.

5. Luận án vận dụng những lý thuyết và chức năng quản lý nào làm nền tảng? Luận án vận dụng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức của Leonard Nadler, cách tiếp cận quản lý nhân lực của Christian Batal, cùng 4 chức năng quản lý cơ bản: Kế hoạch hóa, Tổ chức (5 bước), Chỉ đạo và Kiểm tra (8 bước).


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay" của tác giả Trần Hồng Thắm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục tiểu học theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện. Công trình đã phản ánh thực trạng quy mô, cơ cấu, chất lượng và các khâu quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học tại Cần Thơ, Vĩnh Long, Trà Vinh giai đoạn 2012 - 2015. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ và kiểm chứng hiệu quả thực tiễn thông qua thực nghiệm tại thành phố Cần Thơ, đóng góp thiết thực cho công tác phát triển đội ngũ nhà giáo tiểu học tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.