Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phòng ngừa các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đặng Thị Phương Linh, chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm (mã số: 9 38 01 05) tại Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trịnh Tiến Việt và TS. Nguyễn Văn Hương, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác phòng ngừa tội phạm là một trong những định hướng trọng tâm trong đấu tranh phòng chống tội phạm nhằm giữ vững trật tự xã hội, bảo vệ quyền con người và lợi ích nhà nước. Cơ sở chính trị và pháp lý cho công tác này được thể hiện qua các văn kiện chỉ đạo gồm: Chỉ thị số 48-CT/TW và Kết luận số 13-KL/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Quyết định số 623/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2016–2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 1944/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình thực hiện Kết luận số 13-KL/TW; và Quyết định số 1629/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2021–2025.

Về phương diện nhân quyền và văn hóa, tệ nạn mại dâm và các tội phạm về mại dâm xâm phạm quyền tự do tình dục và phẩm giá con người được ghi nhận tại Điều 20 Hiến pháp năm 2013 và các điều ước quốc tế như Công ước Liên Hợp Quốc về ngăn chặn mua bán người và bóc lột mại dâm người khác.

Về phương diện thực tiễn, số liệu thống kê của Tòa án nhân dân tối cao cho thấy tình hình tội phạm về mại dâm gia tăng đáng kể:

  • Giai đoạn 2001–2010: Tòa án nhân dân các cấp xét xử 4.711 vụ với 6.125 người phạm tội (trung bình 471 vụ và 672 người/năm).
  • Giai đoạn 2011–2020: Tòa án nhân dân các cấp xét xử 7.116 vụ với 9.095 người phạm tội (trung bình 712 vụ và 910 người/năm; tương ứng 59 vụ và 76 người/tháng; khoảng 2 vụ và 3 người/ngày). So với giai đoạn trước, số vụ tăng 2.405 vụ (34%) và số người phạm tội tăng 2.970 người (33%).

Cùng với sự gia tăng về số lượng, tội phạm mại dâm có diễn biến phức tạp: thủ đoạn tinh vi, xu hướng trẻ hóa độ tuổi tham gia (chủ yếu thế hệ 9X), phương thức hoạt động biến tướng trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện (khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, quán karaoke, massage), hoạt động mại dâm đồng tính, mại dâm nam, chuyển giới, đường dây "gái gọi", hợp đồng tình dục trá hình gắn với du lịch trong và ngoài nước, cũng như việc triệt để lợi dụng không gian mạng Internet và mạng xã hội. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là trước đây chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể, hệ thống và chuyên sâu về phòng ngừa nhóm tội phạm về mại dâm ở Việt Nam dưới góc độ Tội phạm học trong phạm vi toàn quốc suốt giai đoạn 10 năm (2011–2020).

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của luận án là trên cơ sở làm sáng tỏ lý luận phòng ngừa các tội phạm về mại dâm và tổng kết thực tiễn phòng ngừa tại Việt Nam, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa các tội phạm này trong thời gian tới. Luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan để xác lập cơ sở lý luận và khoa học.
  2. Luận giải các vấn đề lý luận nhằm thống nhất nhận thức về phòng ngừa các tội phạm về mại dâm.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng các biện pháp phòng ngừa và tình hình các tội phạm về mại dâm tại Việt Nam giai đoạn 2011–2020 (thực trạng, diễn biến về mức độ và tính chất); từ đó làm rõ các nguyên nhân phát sinh tội phạm.
  4. Dự báo tình hình tội phạm và đề xuất hệ thống biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án giải quyết 7 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Phòng ngừa các tội phạm về mại dâm có những đặc thù gì khác phòng ngừa tội phạm nói chung?
  2. Phòng ngừa các tội phạm về mại dâm dựa trên các cơ sở nào?
  3. Thực trạng các biện pháp phòng ngừa ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
  4. Tình hình các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam hiện nay có đặc điểm đặc thù gì?
  5. Nguyên nhân của các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam có tương tự nhau không? Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tội môi giới mại dâm, tội chứa mại dâm, tội mua dâm người dưới 18 tuổi là gì?
  6. Dự báo tình hình các tội phạm về mại dâm trong thời gian tới ra sao?
  7. Cần phải có những biện pháp gì để nâng cao hiệu quả phòng ngừa các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam trong thời gian tới?

Để trả lời các câu hỏi trên, luận án đặt ra 3 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Nghiên cứu lý luận về phòng ngừa tội phạm mại dâm thời gian qua chưa toàn diện, chưa làm rõ được các đặc thù của nhóm tội phạm này.
  • Giả thuyết 2: Nghiên cứu thực trạng phòng ngừa chưa đầy đủ; việc đánh giá tình hình tội phạm cần tập trung vào các đặc điểm về phạm vi (nhóm 3 tội danh, không gian toàn quốc, thời gian 2011–2020), nội dung (thực trạng và diễn biến về mức độ, tính chất), tính phụ thuộc pháp lý và tính vận động gắn với điều kiện kinh tế - xã hội.
  • Giả thuyết 3: Đánh giá thực trạng phòng ngừa đòi hỏi phải phân tích tình hình tội phạm như một hệ quả của các biện pháp đã áp dụng, qua đó rút ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp có tính hệ thống, khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về phòng ngừa tội phạm nói chung và phòng ngừa tội phạm về mại dâm nói riêng; thực trạng phòng ngừa và tình hình các tội phạm về mại dâm tại Việt Nam; các giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa.
  • Phạm vi tội danh: Nghiên cứu 3 tội danh cụ thể gồm: Tội chứa mại dâm (Điều 254 BLHS 1999 / Điều 327 BLHS 2015), Tội môi giới mại dâm (Điều 255 BLHS 1999 / Điều 328 BLHS 2015), và Tội mua dâm người chưa thành niên (Điều 256 BLHS 1999) / Tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329 BLHS 2015).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 10 năm từ năm 2011 đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả tổng quan tài liệu nước ngoài theo hai nhánh chính:

  1. Nghiên cứu lý luận phòng ngừa tội phạm:
    • Nghiên cứu về vị trí của phòng ngừa trong Tội phạm học của Can Ueda (1994, Tội phạm và tội phạm học ở Nhật Bản hiện đại) và Göppinger Hans (2008, Kriminologie), khẳng định phòng ngừa là đối tượng nghiên cứu trọng tâm của tội phạm học thông qua việc triệt tiêu nguyên nhân, điều kiện phạm tội.
    • Các học thuyết về biện pháp phòng ngừa: Quan điểm đề cao tính tương xứng và răn đe của hình phạt của Cesare Beccaria (2016, On Crimes and Punishments) và Jeremy Bentham (1948); quan điểm của Enrico Ferri; thuyết nhân chủng học tội phạm của Cesare Lombroso (nghiên cứu bởi Mary Gibson, 2002) và trường phái ưu sinh (Nicole Hahn Rafter, 1997); thuyết kiểm soát xã hội và tự kiểm soát của Walter C. Reckless; giải pháp thiết kế môi trường ngăn ngừa tội phạm (CPTED) của C. Ray Jeffery; và mô hình 4 biện pháp phòng ngừa (ngăn chặn xã hội, trừng phạt, kỹ thuật - công nghệ, môi trường) của Donald Perlgut (1981).
  2. Nghiên cứu thực nghiệm và chính sách về mại dâm:
    • Báo cáo năm 2017 của tổ chức "Silver Rose" tại Liên bang Nga chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa xử lý hành chính người bán dâm (10.536 người theo Điều 6.11 năm 2015) và xử lý hình sự tội phạm tổ chức/môi giới (60 người theo Điều 240 và 123 người theo Điều 241 BLHS Nga), phản ánh mức độ tội phạm ẩn cao.
    • Công trình Sex For Sale (2010) của Ronald Weitzer nghiên cứu đa dạng các phân khúc công nghiệp tình dục (mại dâm nam, đồng tính, đường phố, trực tuyến).
    • Công trình Sex Work, Policy & Politics (2018) của Teela Sanders, Maggie O'Neill và Jane Pitcher phân tích sự biến đổi của hoạt động mại dâm trong bối cảnh toàn cầu hóa và khung pháp lý tại Anh.
    • Nghiên cứu Street Prostitution Zones and Crime (2017) của Paul Bisschop, Stephen Kastoryano và Bas van der Klaauw tại 25 thành phố của Hà Lan (1994–2011) chỉ ra rằng việc lập khu phố đèn đỏ giảm tội phạm hiếp dâm 30–40% trong 2 năm đầu nhưng về lâu dài làm tăng tội phạm ở vùng ven và không giải quyết triệt để nạn buôn người.
    • Luận án tiến sĩ The economics of sex and sex in Vietnam (2011) của Kimberly Hoàng (Đại học UC Berkeley) khảo sát thị trường mại dâm tại Thành phố Hồ Chí Minh, phân loại thành 3 phân khúc: cấp thấp, cấp trung bình và cao cấp.
    • Nghiên cứu thực nghiệm An Empirical Analysis of Street-Level Prostitution của Steven D. Levitt và Sudhir Alladi Venkatesh tại Chicago, xác định hoạt động mại dâm đường phố tập trung cao tại các khu vực cố định (50% vụ bắt giữ diễn ra trên 0,33% diện tích đô thị).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về lý luận nhóm tội phạm: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thanh Phong (2019) về phòng ngừa tội phạm do người chưa thành niên tại Tây Nam Bộ; Luận án tiến sĩ của Trần Đoàn Hạnh (2021) về phòng ngừa tội phạm công nghệ thông tin và viễn thông.
  • Về tệ nạn và tội phạm mại dâm:
    • Sách chuyên khảo của Nguyễn Xuân Yêm và cộng sự: Mại dâm, ma túy, cờ bạc - Tội phạm thời hiện đại (2003) và Phòng chống các loại tội phạm ở Việt Nam thời kì đổi mới (2005).
    • Báo cáo Mại dâm và di biến động nhìn từ góc độ giới (2012) của Cục Phòng chống Tệ nạn xã hội (Bộ LĐ-TB&XH), phỏng vấn 189 nam và 199 nữ bán dâm tại Hà Nội, Hải Phòng, TP.HCM. Báo cáo ghi nhận các tỷ lệ lý do bán dâm: muốn có thu nhập cao (53,3%), giúp gia đình (32,5%), bị rủ rê (29,6%), khủng hoảng gia đình (11,3%), đáp ứng nhu cầu tình dục (7,2%), nghiện ma túy (4,4%), phù hợp bản thân (3,4%), bị lừa (2,3%), thất tình (1,8%), bị cưỡng hiếp (0,8%), bị ép buộc (0,5%); có 21,6% tham gia từ 18 tuổi trở xuống; thu nhập cao gấp khoảng 4 lần mức trung bình cư dân đô thị.
    • Luận án tiến sĩ của Trần Hải Âu (2004, Học viện CSND) về thực trạng và giải pháp phòng ngừa tệ nạn mại dâm; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Ngọc Hoa (2013, Học viện KHXH) về quản lý nhà nước trong phòng chống tệ nạn mại dâm.
    • Các luận văn thạc sĩ luật học: Nguyễn Thanh Mẫn (1997, phạm vi toàn quốc); Phạm Duy Quang (1997, TP.HCM); Nguyễn Hữu Quỳnh (2014, Bình Dương); Khổng Nguyệt Minh (2015, Hà Nội); Huỳnh Phúc Thịnh (2017, quận Thủ Đức, TP.HCM); Nguyễn Quốc Tuấn (2017, TP.HCM); Trần Thanh Khánh (2018, TP.HCM); Trần Thanh Nam (2018, TP.HCM).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây đa phần tiếp cận dưới góc độ quản lý hành chính, khoa học điều tra hoặc chỉ nghiên cứu tệ nạn mại dâm nói chung, khảo sát trong phạm vi hẹp tại một số địa phương hoặc dữ liệu đã cũ. Luận án giải quyết khoảng trống về nghiên cứu chuyên sâu cấp tiến sĩ dưới góc độ Tội phạm học trên phạm vi cả nước trong giai đoạn 2011–2020, xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh và phân tích tình hình 3 tội phạm cụ thể gắn với các nhóm giải pháp đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và tiếp cận

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết của Tội phạm học và khoa học phòng ngừa tội phạm: xác định nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm để hoạch định các biện pháp loại trừ nguyên nhân, chặn trước nguy cơ phạm tội trong tương lai. Hướng tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa tội phạm học với luật hình sự, xã hội học, tâm lý học và kinh tế học. Phương pháp luận dựa trên thế giới quan và nhận thức luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm chỉ đạo của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp tiếp cận định lượng: Thu thập, thống kê số lượng tội phạm, số người phạm tội, tính toán tỷ lệ tăng giảm, chỉ số tội phạm.
  • Phương pháp phân tích thứ cấp dữ liệu: Khai thác và xử lý dữ liệu thống kê xét xử từ Tòa án nhân dân tối cao, báo cáo tổng kết của Cục Cảnh sát hình sự (Bộ Công an), số liệu của Cục Phòng chống tệ nạn xã hội (Bộ LĐ-TB&XH).
  • Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày dữ liệu qua 36 bảng số liệu và 35 biểu đồ phản ánh cơ cấu, động thái của tội phạm.
  • Phương pháp tiếp cận tổng thể và bộ phận, chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản: Khảo sát, phân tích cơ cấu tính chất của từng loại tội danh và các đặc điểm nhân thân người phạm tội.
  • Phương pháp nghiên cứu điều tra, chứng minh giả thuyết, phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp và diễn dịch: Sử dụng xuyên suốt các chương để chứng minh giả thuyết khoa học, làm rõ nguyên nhân và luận chứng các giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp luật về phòng ngừa các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam

Chương 1 xây dựng khung lý luận nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài:

  • Khái niệm, mục đích, ý nghĩa: Phân tích các quan điểm lý luận về phòng ngừa tội phạm (quan điểm của Học viện Cảnh sát nhân dân, Trường Đại học Luật Hà Nội, các học giả quốc tế). Khẳng định phòng ngừa tội phạm mại dâm là tổng thể các biện pháp của các chủ thể có thẩm quyền và xã hội nhằm ngăn chặn, kiềm chế, loại trừ nguyên nhân và điều kiện của tội phạm này.
  • Các nguyên tắc cơ bản: Xác định các nguyên tắc chỉ đạo trong phòng ngừa tội phạm mại dâm (nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc kết hợp phòng ngừa xã hội với phòng ngừa nghiệp vụ, nguyên tắc phối hợp liên ngành).
  • Chủ thể và khách thể: Làm rõ hệ thống chủ thể tiến hành phòng ngừa (cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tiến hành tố tụng, các tổ chức đoàn thể xã hội, công dân) và khách thể tác động (quan hệ trật tự công cộng, thuần phong mỹ tục, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, nhân phẩm và sự phát triển của người chưa thành niên).
  • Biện pháp và hiệu quả phòng ngừa: Phân định các nhóm biện pháp phòng ngừa chung (kinh tế, văn hóa, giáo dục, pháp luật) và phòng ngừa chuyên biệt; xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả phòng ngừa.
  • Quy định của pháp luật: Hệ thống hóa các quy định pháp luật hình sự, hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phòng ngừa tội phạm mại dâm tại Việt Nam qua các thời kỳ.

Chương 2: Thực trạng phòng ngừa các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Chương 2 phân tích thực trạng triển khai các biện pháp phòng ngừa và bức tranh toàn cảnh về tình hình 3 tội phạm về mại dâm tại Việt Nam giai đoạn 2011–2020:

Tiêu chí thống kê Giai đoạn 2001–2010 Giai đoạn 2011–2020 Mức độ thay đổi
Tổng số vụ án xét xử 4.711 vụ 7.116 vụ Tăng 2.405 vụ (+34%)
Tổng số bị cáo xét xử 6.125 người 9.095 người Tăng 2.970 người (+33%)
Trung bình mỗi năm 471 vụ / 672 người 712 vụ / 910 người Tăng rõ rệt
Trung bình mỗi tháng ~39 vụ / ~56 người 59 vụ / 76 người Gia tăng áp lực xét xử
Trung bình mỗi ngày ~1,3 vụ / ~1,8 người 2 vụ / 3 người Tăng liên tục

Chương này sử dụng hệ thống 36 bảng số liệu và 35 biểu đồ để làm rõ:

  • Thực trạng và diễn biến về mức độ: So sánh số vụ, số người phạm tội mại dâm với tổng thể tội phạm xâm phạm trật tự công cộng và tội phạm nói chung; tính toán chỉ số tội phạm và đánh giá tình trạng tội phạm ẩn.
  • Thực trạng và diễn biến về tính chất: Phân tích cơ cấu tội phạm theo các tiêu chí:
    • Cơ cấu tội danh (Tội chứa mại dâm, Tội môi giới mại dâm, Tội mua dâm người dưới 18 tuổi).
    • Cơ cấu phân loại tội phạm (ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng).
    • Loại và mức hình phạt áp dụng (hình phạt tù có thời hạn, các mức phạt).
    • Khu vực địa lý (thành thị so với nông thôn, các tuyến trọng điểm).
    • Hình thức phạm tội (đơn lẻ so với đồng phạm, đường dây tổ chức).
    • Động cơ, thủ đoạn phạm tội, hành vi khách quan, địa điểm phạm tội (khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở massage, karaoke, nhà riêng), phương tiện phạm tội (thiết bị viễn thông, mạng Internet) và số tiền thu lợi bất chính.
    • Đặc điểm nhân thân người phạm tội: độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tiền án tiền sự (phạm tội lần đầu so với tái phạm, tái phạm nguy hiểm).
    • Đặc điểm nạn nhân và tình huống dẫn đến việc trở thành nạn nhân.
  • Nguyên nhân của các tội phạm về mại dâm tại Việt Nam:
    1. Nguyên nhân từ hạn chế trong phát triển kinh tế, xã hội (phân hóa giàu nghèo, thất nghiệp, tác động tiêu cực của lối sống thực dụng).
    2. Hạn chế trong công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
    3. Hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự công cộng và quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
    4. Hạn chế trong hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan thi hành án.
    5. Hạn chế, bất cập trong hệ thống pháp luật (quy định pháp luật hình sự, hành chính chưa đồng bộ, chế tài chưa đủ sức răn đe).
    6. Nguyên nhân từ phía nạn nhân (hoàn cảnh gia đình khó khăn, thiếu hiểu biết, bị lừa gạt hoặc buông thả).
    7. Nguyên nhân xuất phát từ phía người phạm tội (hám lợi bất chính, tha hóa đạo đức, nhận thức pháp luật lệch lạc).

Chương 3: Dự báo tình hình các tội phạm về mại dâm và các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam

Chương 3 đưa ra các dự báo khoa học và hệ thống biện pháp giải quyết:

  • Cơ sở và nội dung dự báo: Dựa trên các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, quá trình chuyển đổi số và sự phát triển của công nghệ thông tin để dự báo xu hướng vận động, biến tướng thủ đoạn và phương thức của tội phạm mại dâm trong thời gian tới.
  • Hệ thống biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa:
    1. Biện pháp kinh tế - xã hội: Phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, giảm nghèo bền vững và an sinh xã hội.
    2. Biện pháp giáo dục và tuyên truyền pháp luật: Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục pháp luật, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho thanh thiếu niên và nhóm nguy cơ cao.
    3. Biện pháp quản lý trật tự công cộng: Tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm; kiểm soát không gian mạng và các ứng dụng OTT.
    4. Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng: Tăng cường phối hợp liên ngành (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án), nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ điều tra, truy tố, xét xử; nâng cao tỷ lệ phát hiện và xử lý tội phạm ẩn.
    5. Biện pháp hoàn thiện pháp luật: Rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi liên quan đến mại dâm đảm bảo tính nghiêm minh và thống nhất.
    6. Biện pháp phòng ngừa liên quan đến nạn nhân: Thiết lập cơ chế bảo vệ nạn nhân, hỗ trợ y tế, tâm lý, tái hòa nhập cộng đồng, giảm kỳ thị xã hội.
    7. Biện pháp tác động đối với người phạm tội: Nâng cao hiệu quả cải tạo, giáo dục người phạm tội trong các cơ sở giam giữ và quản lý sau chấp hành án phạt tù, ngăn ngừa tái phạm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận giải và hệ thống hóa quan điểm phòng ngừa tội phạm mại dâm trên thế giới và tại Việt Nam, phân tích các mô hình chính sách lập pháp khác nhau.
  2. Xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về phòng ngừa các tội phạm về mại dâm dưới góc độ Tội phạm học, bao gồm: khái niệm, mục đích, ý nghĩa, các nguyên tắc chỉ đạo, chủ thể, khách thể, hệ thống biện pháp và tiêu chí đánh giá hiệu quả phòng ngừa.
  3. Phân tích có hệ thống các quy định pháp luật hình sự và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phòng ngừa tội phạm mại dâm.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phân tích thực trạng tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa tại Việt Nam, chỉ rõ các điểm hạn chế, thiếu sót trong quản lý và thực thi.
  2. Phác họa bức tranh toàn cảnh về thực trạng và diễn biến của 3 tội phạm về mại dâm trong suốt 10 năm (2011–2020) dựa trên nguồn số liệu xét xử thực tế của Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan chức năng.
  3. Xác định hệ thống nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm trên nhiều bình diện (kinh tế, xã hội, quản lý hành chính, tố tụng, nhân thân, nạn nhân).
  4. Xây dựng nội dung dự báo khoa học về tình hình tội phạm mại dâm trong thời gian tới.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 7 nhóm biện pháp có tính khả thi, phục vụ yêu cầu đấu tranh phòng chống tội phạm trong tình hình mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi dữ liệu: Luận án tập trung xử lý dữ liệu thực nghiệm và thống kê xét xử trong mốc thời gian 10 năm từ 2011 đến 2020. Những biến động tội phạm phát sinh từ sau năm 2020 (đặc biệt trong bối cảnh hậu đại dịch và sự bùng nổ các nền tảng công nghệ số mới) cần được tiếp tục cập nhật trong các công trình tiếp theo.
  • Về nhóm tội danh: Luận án giới hạn nghiên cứu trong 3 tội danh chính quy định tại Bộ luật Hình sự (Tội chứa mại dâm, Tội môi giới mại dâm, Tội mua dâm người dưới 18 tuổi). Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát các hành vi liên quan đan xen như buôn bán người vì mục đích mại dâm hoặc tội phạm rửa tiền từ nguồn thu mại dâm quy mô xuyên quốc gia.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định của Bộ luật Hình sự, Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm và các văn bản quản lý nhà nước về trật tự xã hội.
  • Đối với cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan công an: Là tài liệu tham khảo trong việc nắm bắt diễn biến, thủ đoạn hoạt động, nguyên nhân phát sinh tội phạm để triển khai các kế hoạch phòng ngừa nghiệp vụ và điều tra, xử lý tội phạm.
  • Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Đóng góp nguồn tài liệu học thuật cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật hình sự, Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tập trung nghiên cứu những tội danh cụ thể nào?

Luận án tập trung nghiên cứu 3 tội danh:

  • Tội chứa mại dâm (Điều 254 BLHS 1999 / Điều 327 BLHS 2015).
  • Tội môi giới mại dâm (Điều 255 BLHS 1999 / Điều 328 BLHS 2015).
  • Tội mua dâm người chưa thành niên (Điều 256 BLHS 1999) / Tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329 BLHS 2015).

2. Số liệu xét xử các tội phạm mại dâm tại Việt Nam giai đoạn 2011–2020 biến động như thế nào so với giai đoạn 2001–2010?

Theo thống kê của Tòa án nhân dân tối cao được luận án trích dẫn:

  • Giai đoạn 2001–2010: xét xử 4.711 vụ với 6.125 bị cáo (bình quân 471 vụ và 672 bị cáo/năm).
  • Giai đoạn 2011–2020: xét xử 7.116 vụ với 9.095 bị cáo (bình quân 712 vụ và 910 bị cáo/năm).
  • Mức tăng: giai đoạn 2011–2020 tăng 2.405 vụ (tương đương tăng 34%) và tăng 2.970 bị cáo (tương đương tăng 33%) so với giai đoạn 2001–2010.

3. Những nhóm nguyên nhân cơ bản nào làm phát sinh tội phạm về mại dâm được luận án chỉ ra?

Luận án chỉ ra 7 nhóm nguyên nhân chính:

  1. Hạn chế trong phát triển kinh tế, xã hội.
  2. Hạn chế trong công tác giáo dục và tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
  3. Hạn chế trong công tác quản lý trật tự công cộng và cơ sở kinh doanh dịch vụ.
  4. Hạn chế của các cơ quan tiến hành tố tụng và thi hành án.
  5. Hạn chế, bất cập trong hệ thống pháp luật.
  6. Nguyên nhân xuất phát từ phía nạn nhân của tội phạm.
  7. Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức, đạo đức và động cơ của người phạm tội.

4. Luận án đề xuất các nhóm biện pháp phòng ngừa nào?

Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa:

  1. Biện pháp kinh tế - xã hội.
  2. Biện pháp giáo dục và tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
  3. Biện pháp quản lý trật tự công cộng.
  4. Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng.
  5. Biện pháp hoàn thiện pháp luật.
  6. Biện pháp phòng ngừa nguy cơ trở thành nạn nhân.
  7. Biện pháp phòng ngừa, tác động đối với người phạm tội.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phòng ngừa các tội phạm về mại dâm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay" của tác giả Đặng Thị Phương Linh là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn cảnh thực trạng và diễn biến của 3 tội phạm về mại dâm tại Việt Nam trong giai đoạn 2011–2020 dựa trên dữ liệu thống kê xét xử của Tòa án nhân dân tối cao. Trên cơ sở xác định các nhóm nguyên nhân và dự báo tình hình, công trình đã đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ, góp phần hoàn thiện lý luận tội phạm học và cung cấp luận cứ thực tiễn cho công tác đấu tranh phòng ngừa tội phạm mại dâm tại Việt Nam.