Thực Trạng và Giải Pháp Phòng Ngừa Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam

Luận văn phân tích thực trạng và giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Mường Lay.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của tín dụng NHTM

1.1.1.1. Khái niệm tín dụng NHTM
1.1.1.2. Đặc trưng của tín dụng NHTM
1.1.1.3. Các hình thức tín dụng của NHTM
1.1.1.3.1. Căn cứ theo thời gian cấp tín dụng
1.1.1.3.2. Căn cứ theo chủ thể vay vốn
1.1.1.3.3. Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn
1.1.1.3.4. Căn cứ theo hình thức đảm bảo
1.1.1.3.5. Căn cứ theo hình thức cấp tín dụng
1.1.1.4. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng

1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.2.2. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

1.2.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụng

1.2.4. Sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro tín dụng

1.3. KINH NGHIỆM PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

1.3.1. Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro tín dụng của các nước

1.3.2. Bài học cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH MƯỜNG LAY

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH MƯỜNG LAY

2.1.1. Lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ và tổ chức của bộ máy của ngân hàng Agribank Chi nhánh Mường Lay

2.1.2. Các kết quả kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Agribank Chi nhánh Mường Lay

2.1.2.1. Về huy động vốn
2.1.2.2. Về sử dụng vốn
2.1.2.3. Các hoạt động khác
2.1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN AGRIBANK CHI NHÁNH MƯỜNG LAY

2.2.1. Tình hình hoạt động tín dụng tại Chi nhánh

2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh

2.2.2.1. Nợ quá hạn
2.2.2.2. Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro

2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH MƯỜNG LAY

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1. Những hạn chế trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp của Chi nhánh

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH MƯỜNG LAY

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG GRIBANK CHI NHÁNH MƯỜNG LAY

3.1.1. Dự báo các yếu tố tác động tới hoạt động tín dụng trong thời gian tới

3.1.2. Phương hướng và nhiệm vụ của tín dụng giai đoạn 2016 – 2020

3.2. GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH MƯỜNG LAY

3.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng

3.2.2. Tuân thủ chặt chẽ quy trình cấp tín dụng

3.2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định

3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng

3.2.5. Cho vay phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng

3.2.6. Phát triển trình độ và chất lượng cán bộ công nhân viên

3.2.7. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin phòng ngừa rủi ro, dự báo rủi ro tiềm ẩn

3.2.8. Một số giải pháp khác

3.2.8.1. Tham gia hợp tác với các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
3.2.8.2. Phân tán rủi ro với các tổ chức khác
3.2.8.3. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

3.2.9. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

3.2.10. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước

3.2.11. Kiến nghị đối với Ngân hàng Agribank

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phòng Ngừa Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam

Phòng ngừa rủi ro tín dụng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các ngân hàng thương mại, đặc biệt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank). Rủi ro tín dụng có thể gây ra những thiệt hại lớn cho ngân hàng và nền kinh tế. Do đó, việc hiểu rõ về rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa là rất cần thiết. Các ngân hàng cần có chiến lược rõ ràng để quản lý và giảm thiểu rủi ro này.

1.1. Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng Trong Ngân Hàng

Rủi ro tín dụng là khả năng mà người vay không thể hoàn trả khoản vay đúng hạn. Điều này có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như tình hình tài chính của người vay, biến động kinh tế, hoặc các yếu tố bên ngoài khác. Việc đánh giá rủi ro tín dụng là rất quan trọng để ngân hàng có thể đưa ra quyết định cho vay hợp lý.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phòng Ngừa Rủi Ro Tín Dụng

Phòng ngừa rủi ro tín dụng không chỉ bảo vệ ngân hàng khỏi các khoản nợ xấu mà còn góp phần ổn định nền kinh tế. Khi ngân hàng quản lý tốt rủi ro tín dụng, họ có thể duy trì được sự tin tưởng của khách hàng và nhà đầu tư, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.

II. Các Thách Thức Trong Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Tại Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Những thách thức này bao gồm sự biến động của thị trường, tình hình kinh tế không ổn định, và sự gia tăng của nợ xấu. Để đối phó với những thách thức này, ngân hàng cần có những biện pháp hiệu quả và kịp thời.

2.1. Tình Hình Nợ Xấu Tại Agribank

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà Agribank đang phải đối mặt. Tình hình nợ xấu gia tăng có thể ảnh hưởng đến khả năng cho vay và lợi nhuận của ngân hàng. Việc phân tích và đánh giá nợ xấu là cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

2.2. Biến Động Kinh Tế Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Tín Dụng

Sự biến động của nền kinh tế có thể tác động lớn đến khả năng trả nợ của khách hàng. Khi nền kinh tế gặp khó khăn, nhiều doanh nghiệp và cá nhân sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản vay. Agribank cần theo dõi sát sao các chỉ số kinh tế để có những điều chỉnh kịp thời.

III. Phương Pháp Phòng Ngừa Rủi Ro Tín Dụng Hiệu Quả

Để giảm thiểu rủi ro tín dụng, Agribank cần áp dụng các phương pháp phòng ngừa hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm việc nâng cao chất lượng thẩm định, tuân thủ quy trình cho vay, và phát triển công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng.

3.1. Nâng Cao Chất Lượng Thẩm Định Tín Dụng

Chất lượng thẩm định tín dụng là yếu tố quyết định đến khả năng thu hồi nợ. Agribank cần cải thiện quy trình thẩm định để đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng. Việc này bao gồm việc xem xét lịch sử tín dụng, tình hình tài chính và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

3.2. Tuân Thủ Quy Trình Cấp Tín Dụng

Việc tuân thủ quy trình cấp tín dụng giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro. Agribank cần đảm bảo rằng tất cả các khoản vay đều được xử lý theo quy trình đã được phê duyệt, từ việc thu thập thông tin đến việc phê duyệt khoản vay.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Phòng Ngừa Rủi Ro Tín Dụng

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Agribank cần áp dụng các giải pháp công nghệ để theo dõi và phân tích dữ liệu tín dụng, từ đó đưa ra các quyết định cho vay chính xác hơn.

4.1. Sử Dụng Phần Mềm Quản Lý Tín Dụng

Phần mềm quản lý tín dụng giúp ngân hàng theo dõi tình hình tín dụng của khách hàng một cách hiệu quả. Agribank có thể sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro.

4.2. Phân Tích Dữ Liệu Lớn Trong Quản Lý Rủi Ro

Phân tích dữ liệu lớn giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về hành vi của khách hàng và xu hướng thị trường. Agribank có thể sử dụng các công nghệ phân tích để dự đoán rủi ro và đưa ra các biện pháp phòng ngừa kịp thời.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Phòng Ngừa Rủi Ro Tín Dụng Tại Agribank

Nghiên cứu về phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả đã giúp ngân hàng giảm thiểu đáng kể tỷ lệ nợ xấu. Các kết quả này không chỉ cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng mà còn góp phần ổn định nền kinh tế.

5.1. Đánh Giá Hiệu Quả Các Biện Pháp Phòng Ngừa

Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng đã được áp dụng tại Agribank cho thấy hiệu quả rõ rệt. Tỷ lệ nợ xấu đã giảm xuống, cho thấy ngân hàng đã quản lý tốt hơn các khoản vay của mình.

5.2. Bài Học Kinh Nghiệm Cho Ngân Hàng Khác

Kinh nghiệm từ Agribank có thể được áp dụng cho các ngân hàng khác trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Việc áp dụng công nghệ và quy trình thẩm định chặt chẽ là những yếu tố quan trọng giúp giảm thiểu rủi ro.

VI. Tương Lai Của Phòng Ngừa Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp

Trong tương lai, Agribank cần tiếp tục cải thiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng để đối phó với những thách thức mới. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sẽ giúp ngân hàng duy trì được sự ổn định và phát triển bền vững.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ Trong Ngân Hàng

Công nghệ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Agribank cần theo dõi các xu hướng công nghệ mới để áp dụng vào hoạt động của mình.

6.2. Định Hướng Chiến Lược Phòng Ngừa Rủi Ro Tín Dụng

Agribank cần xây dựng một chiến lược phòng ngừa rủi ro tín dụng dài hạn, bao gồm việc đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình và áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.

27/07/2025
Luận văn học viện tài chính thực trạng và gp phòng ngừa rr tín dụng trong hoạt động kd của ngân hàng nông nghiệp và ptnt việt nam chi nhánh mường lay

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm, đặc điểm của tín dụng NHTM 1. Khái niệm tín dụng NHTM Có thể hiểu một cách khái quát: tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tài sản) từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, khi đến hạn người sử dụng sẽ phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.

(1) T Người cho vay Người đi vay (2) T+t (1): Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định T. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật như hàng hóa, máy móc, thiết bị,… (2): Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định sau khi hết hạn thời gian sử dụng theo thỏa thuận, người vay phải hoàn trả cho người cho vay. Thông thường, người đi vay phải hoàn trả một khoản lớn hơn giá trị cho vay là t, khoản này gọi là lãi phải trả. Hoạt động tín dụng NHTM là việc NHTM sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động và các nguồn vốn khác để cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng một 9 ĐỖ HOÀNG THU CQ50/15.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Học viện Tài chính ngân khoản với nguyên tắc là có hoàn trả thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ liên quan khác.

10 ĐỖ HOÀNG THU CQ50/15.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Học viện Tài chính 1. Đặc trưng của tín dụng NHTM Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng của nền kinh tế quốc dân. Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là thuộc sở hữu của chính mình. Khi đó, ngân hàng vừa đóng vai trò là người cho vay, vừa là người đi vay.

Tín dụng ngân hàng có thể thỏa mãn tối đa nhu cầu về vốn của các tổ chức cá nhân trong nền kinh tế bằng cách huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn. Phạm vi của tín dụng ngân hàng rất được mở rộng cho mọi lĩnh vực, ngành nghề với mục đích phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh các nguồn vốn nhàn rỗi với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay. Các hình thức tín dụng của NHTM Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau, tùy thuộc mục đích nghiên cứu của mỗi tổ chức, cá nhân khác nhau.

Thông thường được phân loại dựa theo một số tiêu thức sau: 1. Căn cứ theo thời gian cấp tín dụng Việc phân chia tín dụng theo thời hạn có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của ngân hàng vì khi xem xét đến tính an toàn và sinh lời của tài sản thì thời gian là một yếu tố quan trọng, nếu không xác định được thời hạn ngân hàng sẽ không đồng ý cho vay. Theo thời gian tín dụng ngân hàng bao gồm: 11 ĐỖ HOÀNG THU CQ50/15.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Học viện Tài chính - Tín dụng ngắn hạn: là hoạt động cho vay có thời hạn dưới 12 tháng. Tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và cánhân.

- Tín dụng trung hạn: là hoạt động cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng cá dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập. - Tín dụng dài hạn: là hoạt động cho vay có thời hạn trên 60 tháng, thường được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp có quy mô lớn.

Tín dụng trung dài hạn thường chứa nhiều rủi ro. Khó khăn trong huy động do mức huy động thường lớn, nên trong quá trình hoạt động các NHTM chủ yếu tiến hành những hợp đồng tín dụng ngắn hạn thông qua việc tài trợ vào tài sản lưu động của khách hàng. Căn cứ theo chủ thể vay vốn - Tín dụng đối với tổ chức: Các tổ chức, doanh nghiệp thường vay với những khoản vay có giá trị lớn nhằm phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. - Tín dụng cá nhân: Cá nhân, hộ gia đình thường vay với những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ.

Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn - Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: là loại cho vay liên quan đến việc sản xuất kinh doanh. - Tín dụng tiêu dùng: là khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua sắm hàng hóa tiêu dùng như nhà , xe hơi, thiết bị hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. 12 ĐỖ HOÀNG THU CQ50/15.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Học viện Tài chính 1. Căn cứ theo hình thức đảm bảo - Tín dụng không có tài sản đảm bảo: là loại cho vay mà khi cho vay ngân hàng không yêu cầu người vay vốn phải thực hiện hình thức bảo đảm tín dụng như: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh,… Ngân hàng chỉ áp dụng hình như cho vay này với những khách hàng có tình hình sản xuất kinh doanh tốt, tài chính lành mạnh và có tín nhiệm cao với ngân hàng.

- Tín dụng có tài sản bảo đảm: với những khách hàng không đủ các điều kiện trên, khi vay phải thực hiện các hình thức cho vay vốn bằng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh,…tài sản đảm bảo sẽ là căn cứ pháp lý ràng buộc trách nhiệm của khách hàng với khoản vay của mình, tăng khả năng thu hồi lại được vốn. Căn cứ theo hình thức cấp tín dụng - Chiết khấu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của giấy tờ có giá trừ đi phần thu nhập mà ngân hàng được hưởng. Phần ngân hàng được hưởng coi như phần lãi xác định trước mà chủ giấy tờ có giá phải trả, ngân hàng tuy có ứng trước tiền cho khách hàng song thực chất là thay thế người mua trả tiền trước cho người bán. - Cho vay: là việc ngân hàng cấp tiền cho khách hàng, đồng thời kèm theo một bản cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định.

- Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết hoàn thành các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của mình khi khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ đó. Ở đây, ngân hàng không phải xuất tiền ra để thực hiện mà ngân hàng cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để sinh lợi. - Cho thuê: là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản và cho khách hàng thuê lại theo những thỏa thuận nhất định, sau đó khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng. 13 ĐỖ HOÀNG THU CQ50/15.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Học viện Tài chính - Bao thanh toán: là hình thức cho vay ngắn hạn, trong đó ngân hàng (người cho vay) được đảm bảo bằng cách nắm giữ quyền được đòi khoản phải thu của khách hàng (người đi vay).

14 ĐỖ HOÀNG THU CQ50/15.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Học viện Tài chính 1. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng 1. Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nền kinh tế Trong nền kinh tế thường xuyên có một số các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh có một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi được tách ra khỏi quá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp như: tiền khấu hao tài sản cố định để tái tạo lại tài sản cố định nhưng chưa mua vì có sự chênh lệch về thời gian giữa việc bán sản phẩm và việc mua nguyên vật liệu; tiền trả lương cho người lao động nhưng chưa đến hạn trả; khoản tiền tích luỹ để tái sản xuất mở rộng nhưng chưa đủ điều kiện để đầu tư. Các khoản tiền tệ trên đây luôn được các doanh nghiệp tìm cách đầu tư kiếm lời.

Ngoài ra còn có các khoản tiền để dành của dân cư, khi chưa có nhu cầu sử dụng, họ cũng muốn đầu tư để kiếm lời. Tất cả tạo thành nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế. Trong khi đó có một số doanh nghiệp, cá nhân thiếu vốn để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình; một số cá nhân trong xã hội cần vốn để cải thiện sinh hoạt hoặc đối phó với những rủi ro trong cuộc sống; Ngân sách Nhà nước bị thâm hụt, Nhà nước cần vốn để bù đắp sự thâm hụt đó đảm bảo cân đối thu chi cho nền kinh tế. Như vậy, ta thẩy trong xã hội luôn có một số người thừa vốn cần đầu tư và một số người thiếu vốn muốn đi vay.

Song những người này khó có thể trực tiếp gặp nhau, hoặc có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịp thời. Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại đã thoả mãn những lo lắng của những người có vốn và đáp ứng nhu cầu của người cần vốn, có nghĩa là các ngân hàng thương mại đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lại các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế. Hay nói cách khác: "tín dụng ngân hàng là chiếc cầu nối để những người có vốn và những người cần vốn gặp nhau" 1. Tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình tập trung điều hoà vốn trong nền kinh tế 15 ĐỖ HOÀNG THU CQ50/15.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Học viện Tài chính Thông qua hoạt động "đi vay để cho vay" tín dụng ngân hàng đã làm nhiệm vụ đưa vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ