CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PCLĐ I. Các quan điểm về PCLĐ. Thời cổ đại với các quan niệm về trị Nước. a) Phương Đông : - Khổng Tử ( 551 -479 TCN; Thời Xuân Thu – nước Lỗ ) -Vạn Thế Sư Biểu, "Bậc Thầy Của Muôn Đời".
: Nhân trị / Đức trị. - “Người trị dân phải có đức, phải trị dân bằng đức chứ không bằng bạo lực” - Nền tảng tư tưởng : Nhân chi sơ tính bổn thiện”, “ Tính tương cận, tập tương viễn”. - Ảnh bên : Tượng ở Văn Miếu, HN Mộ Khổng Tử tại Khúc Phụ, Bài giảng nổi tiếng nhất “Quy tắc vàng”: Sơn Đông- Di sản VHTG Tử Cống hỏi: "Có một chữ nào có thể dẫn dắt hành xử trọn đời không?" Thầy đáp: "Có lẽ là chữ Thứ (恕 )chăng? Cái gì mà mình không muốn thì đừng làm cho người khác?" Luận Ngữ : "Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân “ (Điều mình không muốn đừng bắt người phải chịu thì gọi là Thứ 恕 ) Ảnh dưới : Tượng ở Quebec, Canada - Nhà tư tưởng, nhà triết học xã hội nổi tiếng. - Triết học của ông nhấn mạnh trên sự tu dưỡng đức hạnh cá nhân và cai trị bằng đạo đức: "tu thân, tề gia, bình thiên hạ“; sự chính xác của các mối quan hệ xã hội, đạo đức và quy phạm làm người, "Đạo Trung Dung" và các đức tính "Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín".
- Các tư tưởng của Khổng Tử được phát triển thành hệ thống triết học gọi là Khổng giáo và còn được xem là một tôn giáo lớn của loài người, nhất là Trung Hoa. Hiện có hàng trăm Học viện Khổng Tử khắp thế giới. - Luận Ngữ ; Ngũ kinh ( Thi, Thư, Lễ, Dịch, Xuân thu)… - Môn đồ và là người cháu duy nhất của ông, Tử Tư, tiếp tục duy trì trường phái triết học Khổng Tử sau khi ông qua đời .Mạnh Tử tin vào tính thiện vốn có của con người, trong khi Tuân Tử đề cao sự thực tế và những khía cạnh vật chất trong tư tưởng Khổng Tử…. - 50 tuổi , vua Lỗ mời Khổng Tử giữ chức Trung Đô Tể ( cấp Phủ), rồi Đại Tư Khấu (Hình bộ thượng thư), được 4 năm cử làm Nhiếp Tướng Sự, quyền nhiếp việc chính trị trong nước.
Sau đó từ quan… - Vua Tề cảnh Công hỏi về chánh sách cai trị, đức Khổng Tử trả lời: -Quân nhân, thần thần, phụ phụ, tử tử. ( Vua ra vua, tôi ra tôi, cha ra cha, con ra con) ! ( Liên hệ : Trường ra trường, …., trò ra trò) Thủ phủ Tế Nam SƠN ĐÔNG (phía đông Thái Hành Thanh Đảo ( 1/40 Th.C-TQ) Sơn) là tỉnh ven biển phía đông Trung Quốc có dân số đông thứ 2 cấp tỉnh 91,8 triệu; 156. Thời Xuân Thu-Chiến Quốc, nước Tề thuộc tỉnh này (đôi khi gọi là tỉnh Tề); giáp tỉnh Giang Tô, Hà Nam, phía đông giáp biển Hoàng Hải. Sơn Đông cùng với Sơn Tây, Thiểm Tây, Hà Bắc, Hà Nam là 1 trong những cái nôi của nền văn minh Trung Hoa của dân tộc Hoa Hạ, là quê hương của nhiều nhân vật kiệt xuất: các vua Tề, Quản Trọng, Chung Vô Diệm, Mạnh Thường Quân, Khổng Tử, Mạnh Tử, Ngô Khởi, Tôn Vũ, Tôn Tẫn, Gia Cát Lượng, Lưu Dung, Tống Giang ( thủ lĩnh 108 anh hùng Lương Sơn bạc), Thúy Kiều.
108 anh hùng Lương Sơn bạc - Dưới: Núi Lương ( Sơn Đông) • Tống Giang là vị đầu lĩnh của 108 anh hùng Lương Sơn Bạc sau khi Tiều Cái trúng tên qua đời. Nghĩa quân của ông hoạt động ở Sơn Đông, Hồ Nam, trước khi đầu hàng vua Tống Huy Tông(1082-1126). • Lập nhiều công trạng, được phong chức quan cai trị ở Sở Châu. Do bị gian thần hãm hại nên đã chết khi uống phải rượu vua ban có thuốc độc.
Ảnh dưới : Sở Châu, Giang Tô. VƯƠNG THÚY KIỀU ( 1524-1556) Sông Tiền Đường (nơi tự vẫn)- Đại thi hào Nguyễn Du (1766-1820), Danh nhân VH 1965- Hà Tỉnh - Hàn Phi Tử ( 280 -233 TCN; Chiến Quốc - Tần Thủy Hoàng (221- 210TCN); Nhà Tần (221-206TCN) - Pháp trị :“ Hoạt động cai trị, quản lý phải dựa trên THẾ- PHÁP – THUẬT ( kỹ thuật và tâm thuật)”. - Nền tảng tư tưởng : “Bản chất con người có tính ác, mưu lợi cho bản thân”. - Dòng dõi quý tộc nước Hàn , Hàn Phi và Lý Tư đều học với Tuân Khanh ( Tuân Tử).
- Có vai trò trong việc giúp Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Quốc. Sau khi thống nhất đã áp dụng học thuyết của Hàn Phi Tử để quản lý nhà nước - Bị Lý Tư ( Tể tướng) mưu hại ( dèm pha Tần TH cho uống thuôc độc chết). b)Phương Tây : Platon (427-347 TCN; Hy Lạp) • Triết gia vĩ đại nhất mọi thời đại (!) cùng với Socrates là thầy ông : Duy tâm khách quan (ý niệm). • Năm 387 TCN sáng lập ra Viện hàn lâm được coi là trường đại học đầu tiên trong lịch sử nhân loại).
“ Đạo đức trong phép cai trị”: - Chân dung lãnh đạo : Ham hiểu biết/ Thành thật/Tự chủ/ Không tham vọng cá nhân/ nhiều kinh nghiệm. - “Tự chinh phục mình là chiến công vĩ đại nhất." " Self-conquest is the greatest of victories." - Môn đệ : Nổi tiếng nhất là Aristoteles (ảnh bên). Sau này có Plotinus , triết gia Ai Cập chịu ảnh hưởng của Platon( Tư tưởng ông phát triển khuynh hướng thần bí của Platon và được biết tới như học thuyết Tân Platon). • Socrates là nhà hiền triết, công dân 470–399 TCN mẫu mực của thành Athena, Hy Lạp cổ Cái chết của Socrates đại, là nhà tư tưởng giữa giai đoạn bóng tối và ánh sáng của nền triết học Hy Lạp cổ đại; đặt nền móng cho thuật hùng biện ( những câu hỏi đối thoại).
• Ông có tư tưởng tiến bộ, nổi tiếng về đức hạnh : “Hãy tự biết lấy chính mình”, “Tôi chỉ biết mỗi một điều duy nhất là tôi không biết gì cả”. • Ông bị kết tội làm bại hoại tư tưởng của thanh niên do không thừa nhận hệ thống các vị thần cũ được thành Athena thừa nhận, bảo hộ và truyền bá các vị thần mới. Vì thế ông bị tuyên phạt tự tử bằng thuốc độc, mặc dù có thể thoát khỏi án tử hình nếu như công nhận những sai lầm của mình, hoặc là rời bỏ Athena. Nhưng với quan điểm "Thà rằng chịu lỗi, hơn là lại gây ra tội lỗi.", ông kiên quyết ở lại, đối diện với cái chết.
Theo ông sự thật còn quan trọng hơn với cả sự sống. • Nhà triết học và bác học thời Hy Lạp ARISTOTES (384-322 TCN) cổ đại, học trò của Platon và thày dạy của Alexandros Đại đế (Cả hai vĩ nhân này đều có công với nhân loại: một bên thống nhất thế giới - Đại đế, một bên thống nhất triết lí - Aristotes ). • Cùng với Platon và Socrates, Aristoteles là một trong ba cột trụ của văn minh Hy Lạp cổ đại. • Di bút của ông gồm nhiều lãnh vực như vật lý học, siêu hình học, thi văn, kịch nghệ, âm nhạc, luận lý học, tu từ học , ngôn ngữ học, chính trị học, đạo đức học, sinh học, và động vật học.
• Ông được xem là người đặt nền móng cho môn luận lý học và thiết lập một phương cách tiếp cận với triết học bắt đầu bằng quan sát và trải nghiệm trước khi đi tới tư duy trừu tượng. • Đề ra thuyết "Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ, càng nặng rơi càng nhanh” 1. Những năm 40 THẾ KỶ XX đến nay a) Liên Xô cũ : - PC cá nhân có 2 phần : Ỗn định, bền vững / Động cơ linh hoạt. - PC được hiểu tính cách hoạt động về quan hệ của người lãnh đạo đối với người thuộc quyền.
2 kiểu PCLĐ : Dân chủ / Độc đoán. c) Các nước công nghiệp phát triển Âu – Mỹ + Nhà TLH Kurt Lewin(1890-1947 ; Ba Lan – Quốc tịch : Đức – Mỹ) : 3 kiểu PCLĐ : - ĐỘC ĐOÁN : Nhân tố trung tâm là người L Đ. – DÂN CHỦ : Nhân tố trung tâm là quần chúng – TỰ DO : Nhân tố trung tâm là cá nhân / nhóm quần chúng. “ PCLĐ dân chủ là PC mang lại hiệu quả cao nhất và đây là PC của người lãnh đạo thành công” + NHÓM GS ĐẠI HỌC OHIO - MỸ • 2 nhóm hành vi : Quan tâm tới công việc - Quan tâm tới con người.
• 4 loại PCL Đ : - Quan tâm tới công việc cao và con người cao. - Quan tâm tới công việc thấp và con người cao. - Quan tâm tới công việc cao và con người thấp. - Quan tâm tới công việc thấp và con người thấp.
+ Rensis Likert ( 1903-1981) và SCHMIDT : các đồng nghiệp Đại học tổng hợp Michigan: Các mô hình phong cách lãnh PCLĐ theo tình đạo sau: quyết đoán áp chế, huống : quyết đoán nhân từ, tham vấn, • Thích ứng với các tham gia theo nhóm. • American educator and tình huống khác organizational psychologist is best nhau và là 1 dòng known for his research on lên tục. • Bị ảnh hưởng bởi cả môi trường tổ chức và xã hội. + PC L Đ mới về chất ( những năm 70 – 80) • Bass ( 1985) : Người L Đ mới về chất chủ yếu dựa trên ảnh hưởng của người L Đ đối với người dưới quyền.
Khái quát : L Đ mới về chất • là bằng những phẩm chất tốt đẹp và cao cả, • bằng sức hấp dẫn, sức cuốn hút, • bằng tầm nhìn, nguồn cảm hứng bất tận của người lao động trong thực hiện nhiệm vụ • và bằng việc phát huy tài năng của người lao động với tư cách là những con người và̀ nguồn lực cho sự phát triển. d) Ở Việt Nam + Năm 1983 – Trần Đỉnh “ Một số vấn đề TLH trong quản lý sản xuất” : Kiểu quản lý cơ động, mềm dẻo- PCLĐ của Lênin là kiểu mẫu hoàn chỉnh về PCLĐ và quản lý. + Năm 1991 – PGS,PTS Nguyễn Hải Khoát : Đề xuất 1 số ý kiến về PCLĐ mới trên cơ sở phân tích các khuynh hướng, xu hướng và PPLĐ của cán bộ QLGD. + Năm 1994 - Nguyễn Đình xuân và Vũ Đức Đán : 2 loại nhà lãnh đạo : Tân tiến / Quan liêu.
+ 1995 - PTS Vũ Dũng :” TLXH với quản lý” – PCLĐ là sản phẩm của đời sống XH, phản ảnh sự vận hành của XH, trong đó có cơ chế quản lý. Cơ chế QL mới đòi hỏi phải có tính quyết đoán, năng động và tinh thần dám chịu trách nhiệm cá nhân cao. PC quản lý quyết đoán ( đôi khi mang cả tính gia trưởng và mệnh lệnh) đã và đang thay thế PCQL tập thể.