Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chuyên đề phương trình mũ và phương trình logarit ở lớp 12

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 12 qua dạy học chuyên đề phương trình mũ và logarit.

Chuyên ngành

Sư phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2020

115
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ, hình vẽ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.5. Câu hỏi nghiên cứu

0.6. Giả thuyết nghiên cứu

0.7. Phạm vi nghiên cứu

0.8. Phương pháp nghiên cứu

0.9. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số vấn đề về tư duy

1.1.1. Khái niệm về tư duy

1.1.2. Phân tích và tổng hợp

1.1.3. So sánh và tương tự

1.1.4. Khái quát hoá và đặc biệt hoá

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THÔNG QUA GIẢI PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ PHƯƠNG TRÌNH LOGARIT

2.1. Phương trình mũ và phương trình logarit cơ bản

2.1.1. Phương trình mũ cơ bản

2.1.2. Phương trình logarit cơ bản

2.2. Một số phương pháp giải phương trình mũ và phương trình logarit thường gặp

2.2.1. Phương pháp đưa về cùng cơ số

2.2.2. Phương pháp đặt ẩn phụ

2.2.3. Phương pháp mũ hóa và logarit hóa

2.3. Một vài phương pháp đặc biệt giải phương trình mũ và phương trình logarit

2.3.1. Phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số

2.3.2. Phương pháp đánh giá

2.3.3. Phương pháp đưa về phương trình tích, nghiệm phương trình bậc hai

2.4. Một số ứng dụng của logarit trong một số bài toán phổ thông

2.4.1. Tính số các chữ số của một số nguyên dương

2.4.2. Tính giới hạn một số dạng vô định

2.4.3. Tính đạo hàm một số hàm số phức tạp

2.5. Một số giáo án minh họa

2.5.1. Bài soạn tiết 35: Phương trình mũ và phương trình logarit

2.5.2. Bài soạn tiết 36: Phương trình mũ và phương trình logarit (tiếp theo)

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm

3.1.1. Mục đích thực nghiệm

3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm

3.1.3. Nội dung thực nghiệm

3.1.4. Phương pháp thực nghiệm

3.2. Tổ chức thực nghiệm

3.2.1. Đối tượng thực nghiệm

3.2.2. Thời gian thực nghiệm

3.2.3. Tiến trình thực nghiệm sư phạm

3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.3.1. Kết quả bài kiểm tra

3.3.2. Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm. Phân tích kết quả thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển tư duy sáng tạo qua phương trình mũ và logarit

Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 12 là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Việc dạy học phương trình mũlogarit không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức toán học mà còn kích thích khả năng sáng tạo và tư duy phản biện. Trong bối cảnh giáo dục hiện nay, việc áp dụng các phương pháp dạy học mới là cần thiết để tạo ra những học sinh năng động, sáng tạo và có khả năng giải quyết vấn đề.

1.1. Khái niệm về tư duy sáng tạo trong giáo dục

Tư duy sáng tạo là khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề một cách mới mẻ và hiệu quả. Trong giáo dục, việc phát triển tư duy sáng tạo giúp học sinh không chỉ học thuộc lòng kiến thức mà còn biết áp dụng vào thực tiễn. Các nghiên cứu cho thấy rằng tư duy sáng tạo có thể được phát triển thông qua các hoạt động học tập tích cực và tương tác.

1.2. Vai trò của phương trình mũ và logarit trong phát triển tư duy

Phương trình mũ và logarit là những khái niệm toán học cơ bản nhưng lại có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Việc dạy học các khái niệm này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về toán học mà còn phát triển khả năng tư duy logic và sáng tạo. Các bài toán thực tế liên quan đến phương trình mũ và logarit thường kích thích sự sáng tạo của học sinh.

II. Thách thức trong việc phát triển tư duy sáng tạo qua dạy học toán

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc phát triển tư duy sáng tạo qua dạy học toán cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là phương pháp dạy học truyền thống thường tập trung vào việc ghi nhớ và áp dụng công thức mà không khuyến khích sự sáng tạo. Điều này dẫn đến việc học sinh cảm thấy nhàm chán và không có động lực trong việc học toán.

2.1. Rào cản trong phương pháp dạy học hiện tại

Nhiều giáo viên vẫn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống, nơi học sinh chỉ cần ghi nhớ công thức mà không hiểu sâu về bản chất. Điều này làm giảm khả năng tư duy sáng tạo của học sinh. Cần có sự thay đổi trong cách tiếp cận để khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động.

2.2. Thiếu sự kết nối giữa lý thuyết và thực tiễn

Một thách thức khác là thiếu sự kết nối giữa lý thuyết và thực tiễn trong dạy học phương trình mũlogarit. Học sinh thường không thấy được ứng dụng của các khái niệm này trong cuộc sống hàng ngày, dẫn đến việc họ không cảm thấy hứng thú với môn học. Việc đưa ra các bài toán thực tế có thể giúp khắc phục vấn đề này.

III. Phương pháp dạy học phát triển tư duy sáng tạo hiệu quả

Để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 12, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về phương trình mũlogarit mà còn khuyến khích họ tham gia tích cực vào quá trình học tập.

3.1. Phương pháp học tập dựa trên dự án

Phương pháp học tập dựa trên dự án cho phép học sinh làm việc theo nhóm để giải quyết các vấn đề thực tế liên quan đến phương trình mũlogarit. Điều này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm mà còn khuyến khích sự sáng tạo trong việc tìm ra giải pháp.

3.2. Sử dụng công nghệ trong dạy học

Việc sử dụng công nghệ trong dạy học có thể tạo ra môi trường học tập thú vị và hấp dẫn hơn. Các phần mềm mô phỏng và ứng dụng toán học có thể giúp học sinh hình dung rõ hơn về các khái niệm logaritphương trình mũ, từ đó phát triển tư duy sáng tạo.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại trong dạy học phương trình mũlogarit đã mang lại kết quả tích cực. Học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển được tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề.

4.1. Kết quả từ thực nghiệm sư phạm

Các kết quả từ thực nghiệm sư phạm cho thấy rằng học sinh tham gia vào các hoạt động học tập tích cực có sự cải thiện rõ rệt trong khả năng tư duy sáng tạo. Họ có thể áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế một cách hiệu quả hơn.

4.2. Phản hồi từ học sinh và giáo viên

Phản hồi từ học sinh cho thấy họ cảm thấy hứng thú hơn với môn toán khi được học theo phương pháp mới. Giáo viên cũng nhận thấy sự thay đổi tích cực trong thái độ học tập của học sinh, từ đó khuyến khích họ tiếp tục phát triển tư duy sáng tạo.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 12 qua dạy học phương trình mũlogarit là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học mới để nâng cao chất lượng giáo dục. Tương lai của giáo dục sẽ phụ thuộc vào khả năng phát triển tư duy sáng tạo của học sinh.

5.1. Định hướng phát triển giáo dục

Định hướng phát triển giáo dục trong tương lai cần tập trung vào việc khuyến khích tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh. Các chương trình đào tạo giáo viên cũng cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu này.

5.2. Tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học là yếu tố then chốt trong việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh. Cần có sự đầu tư và hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo dục để thực hiện điều này một cách hiệu quả.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học chuyên đề phương trình mũ và phương trình logarit ở lớp 12

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn dự kiến đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn Chƣơng 2: Phƣơng pháp phát triển tƣ duy sáng tạo cho học sinh thông qua giải phƣơng trình mũ và phƣơng trình logarit. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Một số vấn đề về tƣ duy 1. Khái niệm về tư duy Trong cuộc sống con ngƣời luôn đứng trƣớc các vấn đề, sự việc cần phải lựa chọn và giải quyết. Để có những lựa chọn phù hợp, cách giải quyết đúng đắn và chính xác con ngƣời cần phải nhận biết đƣợc thực tiễn, phân tích đƣợc các yếu tố bản chất cùng với các mối quan hệ bên trong của các sự vật hiện tƣợng nhằm tìm ra những quy luật tác động của chúng. Quá trình nhận biết, phân tích, tổng hợp tìm ra quy luật và đƣa ra quyết định đó gọi là tƣ duy.

Theo từ điển triết học: “ Tư duy, sản phẩm cao nhất của vật chất được tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, là quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan trong các khái niệm, phán đoán, lý luận. Tư duy xuất hiện trong quá trình sản xuất xã hội của con người và đảm bảo phản ánh thực tại một cách gián tiếp, phát hiện những mối liên hệ hợp quy luật. Tư duy chỉ tồn tại trong mối liên hệ không thể tách rời khỏi hoạt động lao động và lời nói, là hoạt động chỉ tiêu biểu cho xã hội loài người cho nên tư duy của con người được thực hiện trong mối liên hệ chặt chẽ với lời nói và những kết quả của tư duy được ghi nhận trong ngôn ngữ. Tiêu biểu cho tư duy là những quá trình như trừu tượng hóa, phân tích và tổng hợp, việc nêu lên những vấn đề nhất định và tìm cách giải quyết chúng, việc đề xuất những giả thiết, những ý niệm…Kết quả của quá trình tư duy bao giờ cũng là một ý nghĩ nào đó”.

Theo tâm lý học tƣ duy là thuộc tính đặc biệt của vật chất có tổ chức cao, chính là bộ não ngƣời. tƣ duy phản ánh thế giới vật chất dƣới dạng các hình ảnh lý tƣởng: “Tƣ duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất, những mối quan hệ có tính quy luật của sự vật hiện tƣợng mà trƣớc đó ta chƣa biết”. [17, Tr 72] Theo cách hiểu đơn giản, tƣ duy là một loạt những hoạt động của bộ não diễn ra khi có sự kích thích. Những kích thích này đƣợc não bộ tiếp nhận 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thông qua bất kỳ giác quan nào trong năm giác quan: xúc giác, thính giác, thị giác, khứu giác, vị giác.

Ngoài ra tƣ duy còn đƣợc rất nhiều các nhà tâm lý học nghiên cứu, một trong những nghiên cứu đầy đủ nhất của tƣ duy đã đƣợc trình bày trong công trình của X. Theo ông thì “ Tƣ duy- đó là sự khôi phục trong ý nghĩ của chủ thể với khách thể với mức độ đầy đủ hơn, toàn diện hơn so với các tƣ liệu cảm tính xuất hiện do tác động của khách thể”. Còn theo “ Tâm lý học đại cƣơng” của Nguyễn Quang Cẩn thì tƣ duy là quá trình nhận thức, phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật hiện tƣợng bằng những hình thức nhƣ cảm giác, tri giác, biểu tƣợng, phán đoán, suy luận. Từ những quan điểm trên, ta có thể rút ra các đặc điểm nổi bật của tƣ duy: - Tƣ duy là một trong quá trình phản ánh một cách tích cực thế giới khách quan, là sản phẩm của bộ não con ngƣời.

- Bản chất của của tƣ duy là sự tồn tại độc lập, sự phân biệt của đối tƣợng đƣợc phản ánh qua khả năng nhận thức của con ngƣời nhằm phản ánh đối tƣợng một cách toàn diện nhất. - Khách thể của tƣ duy đƣợc thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau từ thuộc tính này đến thuộc tính khác, nó thƣờng phụ thuộc vào chủ thể là con ngƣời. - Kết quả của quá trình tƣ duy luôn là những ý tƣởng và thƣờng đƣợc thể hiện qua ngôn ngữ và hành vi. - Một trong những đặc điểm nổi bật của tƣ duy là “ tính có vấn đề”.

Tƣ duy thƣờng nảy sinh và phát triển khi cần khắc phục khó khăn hoặc tìm ra hƣớng giải quyết mới bằng các phƣơng tiện trí óc nhờ đó có tác dụng kích thích và phát triển tƣ duy. Khi gặp các tình huống có vấn đề đó và nằm trong khả năng hiểu biết của chủ thể thì tƣ duy mới đƣợc hình thành và phát triển. Tóm lại, có thể hiểu tƣ duy là một hiện tƣợng tâm lý, đồng thời là sản phẩm của bộ não con ngƣời và là hoạt động nhận thức bậc cao của con ngƣời. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hoạt động tƣ duy đồng nghĩa với hoạt động trí tuệ.

Mục tiêu của tƣ duy là tìm ra các triết lý, lý luận, phƣơng pháp luận và các giải pháp trong các tình huống cuộc sống của con ngƣời. Phân tích và tổng hợp Phân tích là quá trình phân chia đối tƣợng nhận thức thành các bộ phận thông qua hoạt động của não bộ, các thành phần khác nhau từ đó chỉ ra đƣợc những thuộc tính, những đặc điểm nổi bật của đối tƣợng nhận thức hay xác định các bộ phận của một tổng thể bằng cách so sánh, phân loại, đối chiếu, làm cho tổng thể của đối tƣợng đƣợc bộc lộ rõ. Chẳng hạn khi phân tích một bài toán đƣợc hiểu là tách các dữ kiện của bài toán làm cho nó xuất hiện các yếu tố đã cho và các yếu tố cần tìm, đồng thời làm xuất hiện mối quan hệ giữa các yếu tố để đƣa bài toán về các dạng quen thuộc. Tổng hợp quá trình dùng trí óc để hợp nhất, sắp xếp hay kết hợp những bộ phận, những thành phần, những thuộc tính của đối tƣợng nhận thức đã đƣợc tách rời nhờ sự phân tích thành một chỉnh thể để từ đó nhận thức đối tƣợng một cách bao quát, toàn diện hơn.

Trong tƣ duy , tổng hợp là thao tác đƣợc xem là mang dấu ấn sáng tạo. Khi nói ngƣời có “đầu óc tổng hợp” thì cũng tƣơng tự nhƣ nói ngƣời có “đầu óc sáng tạo”. Phân tích và tổng hợp là hai thao tác trong một quá trình thống nhất biện chứng, sự phân tích đƣợc tiến hành theo hƣớng tổng hợp còn sự tổng hợp đƣợc tiến hành trên kết quả phân tích tổng hợp. Vì vậy đây là hai thao tác cơ bản nhất của quá trình tƣ duy.

Trong môn toán, thao tác phân tích và tổng hợp thƣờng đƣợc sử dụng để tìm hiểu bài toán, để nhận diện bài toán thuộc loại nào, sau đó phân tích tìm mối quan hệ giữa các yếu tố của bài toán (các yếu tố đã biết và các yếu tố cần tìm….) từ đó sẽ tổng hợp các yếu tố, điều kiện vừa phân tích để đƣa ra các bƣớc giải hoàn thiện. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hơn nữa, nhờ phân tích và tổng hợp ta có thể tổng hợp các bài toán tƣơng tự thành một vài dạng toán mẫu cùng với cách giải tƣơng ứng của chúng. So sánh và tương tự So sánh là thao tác tƣ duy để xác định sự giống nhau và khác nhau, sự đồng nhất hay không đồng nhất giữa các sự vật hiện tƣợng. Ngoài ra, nhờ so sánh ngƣời ta còn tìm thấy những dấu hiệu bản chất và không bản chất thứ yếu của chúng.

Tƣơng tự là một dạng so sánh mà từ hai đối tƣợng giống nhau ở một số dấu hiệu rút ra kết luận hai đối tƣợng đó giống nhau ở một vài dấu hiệu khác. Trong toán học để xét sự tƣơng tự ngƣời ta thƣờng quan tâm đến các khía cạnh sau: - Hai tính chất đƣợc gọi là tƣơng tự nếu chúng biểu diễn các thuộc tính hoăc các yếu tố của hai hình tƣơng tự. - Hai hình đƣợc gọi là tƣơng tự nếu chúng có vai trò giống nhau, có nhiều tính chất giống nhau trong vấn đề nào đó hoặc giữa các phần tử tƣơng ứng của chúng có mối quan hệ giống nhau. - Hai phép chứng minh đƣợc gọi là tƣơng tự nếu cách thức, phƣơng pháp chứng minh là giống nhau.

- Hai lời giải tƣơng tự nhau đối với các bài toán tƣơng tự nhau về dữ kiện và yêu cầu. Tƣơng tự là nguồn gốc của nhiều sáng tạo và phát minh. Song cũng giống nhƣ khái quát hóa, tƣơng tự thuộc về suy luận có lý, do đó cần phải rất cẩn thận khi rút ra một kết luận nào đó vì từ tƣơng tự có thể dẫn đến những kết luận không chính xác. Khái quát hoá và đặc biệt hóa Khái quát hóa là quá trình hợp nhất nhiều đối tƣợng khác nhau thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính, những mối quan hệ chung, bản chất của sự vật, hiện tƣợng thông qua tƣ duy của não bộ.

Kết quả của khái quát hoá là cho ra 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com một đặc tính chung của các đối tƣợng cùng loại hay tạo nên nhận thức mới dƣới hình thức khái niệm, định luật, quy tắc giúp con ngƣời giải quyết các vấn đề một cách thuận lợi hơn, nhanh hơn và chính xác hơn. Hay hiểu một cách đơn giản đặc biệt hóa là xét trƣờng hợp cụ thể, đặc biệt trong cái chung, cái tổng thể. Nhờ đó giúp chúng ta giải quyết vấn đề một cách cụ thể hơn, chi tiết và hoàn thiện hơn. Nhƣ vậy có thể thấy rằng khái quát là quá trình tƣ duy đi từ nhiều cái riêng đến cái chung, cái tổng quát hoặc từ cái tổng quát đến cái tổng quát hơn.

Đặc biệt hóa là thao tác tƣ duy ngƣợc lại khái quát hóa. Trừu tượng hoá và cụ thể hóa Trừu tƣợng hoá là quá trình cũng nhƣ khả năng dùng trí óc để gạt bỏ những thuộc tính, những mặt, những mối liên hệ, quan hệ thứ yếu, và chỉ giữ lại những yếu tố bản chất, đặc trƣng của đối tƣợng nhận thức. Trừu tƣợng hóa là chỉ tập trung nói đến cái chung nhất mà không gán cho một đối tƣợng cụ thể nào. Cụ thể hóa là quá trình dùng trí óc tìm một ví dụ minh họa cho cái chung nào đó, tức là tìm một cái cụ thể mà nó thỏa mãn những tính chất, điều kiện của cái chung đó.

Tóm lại, các thao tác tƣ duy cơ bản đƣợc xem nhƣ quy luật bên trong của mỗi hành động tƣ duy. Trong thực tế các thao tác tƣ duy đan chéo vào nhau mà không theo trình tự máy móc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 12 qua dạy học phương trình mũ và logarit" tập trung vào việc nâng cao khả năng tư duy sáng tạo của học sinh thông qua việc giảng dạy các khái niệm toán học phức tạp như phương trình mũ và logarit. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, giúp học sinh không chỉ hiểu sâu về lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm cách thức áp dụng các bài tập thực tiễn để kích thích sự sáng tạo và khả năng tư duy độc lập của học sinh. Bên cạnh đó, tài liệu cũng cung cấp những phương pháp giảng dạy hiệu quả, giúp giáo viên có thể truyền đạt kiến thức một cách sinh động và hấp dẫn hơn.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về phát triển tư duy sáng tạo trong giáo dục, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong chương trình dạy học chủ đề một số dạng phương trình lượng giác đại số và giải tích ban nâng cao, nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về các phương pháp dạy học môn Toán. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ rèn luyện tư duy sáng tạo của học sinh trung học phổ thông qua dạy học chuyên đề phương trình vô tỷ cũng sẽ cung cấp những góc nhìn thú vị về việc phát triển tư duy sáng tạo qua các chuyên đề khác nhau. Cuối cùng, Bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học bài tập hình học không gian ở trường thpt sẽ giúp bạn khám phá thêm về cách dạy học hình học nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh.