Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài

Xuất khẩu giữ vị trí chủ lực trong quan hệ kinh tế quốc tế, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế, cải thiện cán cân thanh toán, ổn định kinh tế vĩ mô và tạo việc làm cho người lao động. Giai đoạn 2012–2018, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân của Việt Nam đạt 13,42%; riêng năm 2018, tổng trị giá xuất khẩu đạt 243,48 tỷ USD, tăng 13,2% (tương ứng tăng 28,37 tỷ USD) so với năm 2017. Để đẩy mạnh xuất khẩu, các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, song rào cản lớn nhất là sự thiếu hụt nguồn vốn. Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại (NHTM) trở thành điều kiện thiết yếu để doanh nghiệp thu mua, sản xuất, đổi mới công nghệ.

Đối với NHTM, tín dụng xuất khẩu (TDXK) vừa mang lại thu nhập từ lãi vay, vừa tạo nguồn thu từ phí dịch vụ thanh toán quốc tế và mua bán ngoại tệ trong quy trình phục vụ khép kín. Trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là đơn vị chủ lực tài trợ cho khu vực xuất khẩu, đặc biệt là nông sản. Đến năm 2018, tổng dư nợ đầu tư xuất khẩu của Agribank đạt trên 59.446 tỷ đồng với hơn 2.071 khách hàng (pháp nhân và thể nhân vừa có quan hệ thanh toán, vừa vay vốn xuất khẩu); trong đó, dư nợ tín dụng xuất khẩu nông sản đạt khoảng 16.948 tỷ đồng với 925 khách hàng. Tuy nhiên, hoạt động TDXK luôn chịu tác động phức tạp từ biến động kinh tế trong nước và thị trường tiền tệ quốc tế. Trước những khó khăn, hạn chế thực tế trong công tác cấp tín dụng tại Agribank, việc nghiên cứu đề tài "Phát triển tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam" mang tính cấp thiết về mặt học thuật và thực tiễn quản trị.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án gồm:

  • Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Có những yếu tố và chỉ tiêu nào tác động đến phát triển tín dụng xuất khẩu của NHTM?
  2. Thực trạng tín dụng xuất khẩu của Agribank đã đạt được những kết quả như thế nào trong giai đoạn 2012–2018, những hạn chế và nguyên nhân nào ảnh hưởng đến phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank?
  3. Việc áp dụng tín dụng xanh đối với tín dụng xuất khẩu được Agribank thực hiện như thế nào?
  4. Giải pháp nào phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank trong thời gian tới?

Từ các câu hỏi nghiên cứu, các nhiệm vụ cụ thể được xác định:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển tín dụng xuất khẩu của NHTM và làm rõ các yếu tố tác động.
  • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động TDXK tại Agribank giai đoạn 2012–2018, chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
  • Phân tích các yếu tố tác động đến sự phát triển TDXK của Agribank.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính chiến lược và ngắn hạn cùng các giải pháp bổ trợ nhằm phát triển TDXK tại Agribank.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển tín dụng xuất khẩu tại NHTM nói chung và tại Agribank nói riêng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích, đánh giá phát triển TDXK ở khía cạnh mở rộng quy mô (phát triển về lượng) và nâng cao chất lượng các hình thức tín dụng xuất khẩu (phát triển về chất) tại Agribank.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống Agribank và các khách hàng doanh nghiệp xuất khẩu trên các địa bàn trọng điểm.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2012–2018; các giải pháp đề xuất có giá trị vận dụng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã điểm luận và phân loại các công trình trong và ngoài nước có liên quan theo các nhóm nội dung:

Nhóm nghiên cứu lý luận về tín dụng xuất nhập khẩu và chất lượng tín dụng:

  • Vũ Thị Nhài (2003), Luận án "Giải pháp tín dụng ngân hàng góp phần phát triển hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam", làm rõ lý luận cơ bản và đề xuất giải pháp thúc đẩy tín dụng xuất nhập khẩu tại các NHTM Việt Nam.
  • Hà Thị Mai Anh (2015), Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam", hệ thống hóa khái niệm chất lượng tín dụng, các hình thức TDXK, xây dựng hệ thống tiêu chí định tính và định lượng đánh giá chất lượng TDXK tại Agribank giai đoạn trước năm 2015.
  • XieZuo, Luận án "Export credit insurance in China", nghiên cứu khung pháp luật, sự phát triển và chức năng của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu (ECI) tại Trung Quốc.
  • Ageev Ivan (2014), Luận án "Organisation of Structured Export Financing by Commercial Banks of Russian Federation", phân tích cấu trúc tài trợ xuất khẩu và lợi ích của hoạt động này đối với NHTM và nền kinh tế Nga.
  • Kankalovich Vera (2010), Luận án "The effect of finance system on export performance of firms", tổng quan tài liệu về mối quan hệ giữa phát triển tài chính, tăng trưởng và thương mại quốc tế.
  • Phạm Mạnh Thắng (2007), Luận án "Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu ở ngân hàng thương mại Việt Nam".
  • Nguyễn Văn Dương (1999), Luận án "Nâng cao hiệu quả tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng nông nghiệp Việt Nam".

Nhóm nghiên cứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng:

  • Nguyễn Việt Hùng (2008), Luận án "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam", sử dụng phân tích biên ngẫu nhiên (SFA), phân tích màng bao dữ liệu (DEA) và mô hình Tobit.
  • Lê Dân (2004), Luận án "Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng".
  • Ji Rui (2012), Luận án "Factors influencing commercial bank performance: a case study on commercial banks in China", nghiên cứu mẫu 4 NHTM nhà nước và 2 NHTM cổ phần tại Trung Quốc; kết quả cho thấy các biến giải thích được 85,8% sự biến động của ROE thông qua 7 yếu tố cụ thể: tỷ giá, tỷ lệ quản lý rủi ro vốn cổ phần, quy mô ngân hàng, tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM), tỷ lệ thu nhập lãi và tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản.
  • Weber (2006), "Measuring the Performance of Rural Finance Institutions", xây dựng mô hình phân tích nhân tố và hệ phương trình đồng thời đo lường mối quan hệ giữa khả năng tiếp cận và tính bền vững tài chính nông thôn.
  • Mwafag Rabab'ah, "Factors affecting the Bank's credit: An experimental study of commercial banks Jordan", khảo sát 10 NHTM Jordan giai đoạn 2005–2013 với 11 biến độc lập (tiền gửi, nợ xấu, vốn, thanh khoản, quy mô tài sản, lãi suất, lạm phát, tăng trưởng kinh tế...).

Nhóm nghiên cứu về quản lý rủi ro và nợ xấu:

  • Nguyễn Đức Tú (2012), Luận án "Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam", đề xuất các mô hình đánh giá và quy trình quản lý rủi ro tín dụng hiện đại.
  • Nguyễn Thị Hoài Phương (2012), Luận án "Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam", lượng hóa tổn thất qua tổn thất dự kiến (EL) và tổn thất ngoài dự kiến (UL) dựa trên xác suất vỡ nợ (PD), tỷ lệ tổn thất khi vỡ nợ (LGD) và tổng dư nợ tại thời điểm vỡ nợ (EAD).
  • Nguyễn Thị Thu Cúc (2015), Luận án "Quản lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam", phân tích thực trạng nợ xấu tại Agribank giai đoạn 2011–2014.
  • Nguyễn Tuấn Anh (2012), Luận án "Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam".
  • Glen Bullivant (2010), sách "Credit Management".
  • Jordi van Dijk (2010), Luận án "Export Credit Insurance: A literature review".

Nhóm nghiên cứu về chiến lược và hoạt động của NHTM Nhà nước và Agribank:

  • Lê Đức Thọ (2007), Luận án "Hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân hàng thương mại nhà nước ở nước ta hiện nay".
  • Phạm Thị Bích Lương (2006), Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam hiện nay".
  • Phạm Minh Tú (2009), Luận án "Chiến lược phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế".
  • Nguyễn Hữu Huấn (2005), Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam".
  • Nguyễn Mạnh Hùng (2008), Luận án "Chính sách tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đối với phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn khu vực Tây Nguyên".
  • Nguyễn Thị Như Thủy (2015), Luận án "Hiệu quả tín dụng nông nghiệp của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Quảng Nam".

Nhóm nghiên cứu về tín dụng xanh và ngân hàng xanh:

  • Peralta (2016), tài liệu của Asian Development Bank (ADB), "Introduction to Green Finance and Credit Cycle".
  • Madhu Aravamuthan, Marina Ruete, Carlos Dominguez (2015), nghiên cứu của IISD, "Credit Enhancement for Green Projects".
  • Nguyễn Phú Hà (2015), đề tài "Mô hình ngân hàng xanh – kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam".
  • Trần Thị Thanh Tú và Trần Thị Hoàng Yến (2015), "Đánh giá thực tiễn ngân hàng xanh ở Việt Nam".
  • Nguyễn Hoàng Hải (2013), "Hoạt động tín dụng xanh tại một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay".
  • Trọng Triết (2015), "Tín dụng xanh: Mô hình tăng trưởng mới cho Việt Nam".
  • Anh Thơ (2015), bài báo phản ánh chiến lược tín dụng xanh của VietinBank theo Chỉ thị số 03/CT-NHNN.
  • Lê Thúy (2016), bài báo về chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế xanh của Agribank.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu chỉ ra các khoảng trống sau:

  1. Về mặt lý luận, các công trình trước đây chưa làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TDXK của NHTM trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng; đa phần các nghiên cứu chỉ xem xét tín dụng xuất nhập khẩu nói chung mà chưa tách biệt các yếu tố tác động riêng đến tín dụng xuất khẩu.
  2. Chưa có công trình đánh giá toàn diện, sâu sắc hoạt động TDXK tại Agribank giai đoạn tái cơ cấu toàn diện 2016–2020.
  3. Việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) gắn với các cam kết mở cửa thị trường tài chính - ngân hàng (như Cộng đồng Kinh tế ASEAN - AEC, các hiệp định FTA, CPTPP) chưa được hệ thống hóa để hình thành chiến lược phát triển TDXK.
  4. Vấn đề tín dụng xanh trong hoạt động cho vay xuất khẩu chưa được công trình nào nghiên cứu cụ thể, dù đây là tiêu chuẩn cốt lõi bảo đảm tính bền vững và đáp ứng yêu cầu môi trường của các quốc gia nhập khẩu.
  5. Phần lớn các công trình đã công bố thuộc mã ngành Tài chính – Ngân hàng. Đề tài này được thực hiện dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế, tập trung giải quyết các nội dung về quản lý và phát triển tín dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết về tín dụng: Dựa trên quan điểm của Karl Marx về tín dụng (sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, có tính thời hạn và tính hoàn trả); định nghĩa của các nhà kinh tế học; các quy định pháp lý tại Khoản 14 và Khoản 16, Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 về cấp tín dụng và cho vay. Tác giả khái quát: Tín dụng xuất khẩu là hình thức tín dụng trong đó NHTM trực tiếp hoặc gián tiếp cấp vốn, bảo lãnh cho doanh nghiệp xuất khẩu nhằm bảo đảm tài chính phục vụ thu mua, sản xuất, chế biến và thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
  • Các hình thức tín dụng xuất khẩu:
    1. Cho vay sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu: Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động; cho vay trung và dài hạn đầu tư dây chuyền công nghệ, nhà máy chế biến; tín dụng chứng từ (tài trợ trước khi giao hàng theo L/C, tỷ lệ tài trợ thông thường khoảng 70% giá trị lô hàng).
    2. Chiết khấu hối phiếu: NHTM mua lại hối phiếu chưa đến hạn thanh toán, khấu trừ tiền lãi và phí.
    3. Chiết khấu bộ chứng từ hàng hóa: Bao gồm chiết khấu miễn truy đòi (ngân hàng chịu toàn bộ rủi ro không thanh toán từ bên nước ngoài, lãi suất cao) và chiết khấu có truy đòi (ngân hàng có quyền đòi lại tiền từ nhà xuất khẩu nếu bên mua từ chối thanh toán, lãi suất thấp hơn).
    4. Tín dụng ứng trước cho người xuất khẩu: Ứng trước trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ (D/P, D/A) và ứng trước trong phương thức tín dụng chứng từ (sử dụng L/C điều khoản đỏ, gồm điều khoản đỏ trơn và điều khoản đỏ chứng từ).
    5. Bao thanh toán: Thực hiện theo Thông tư số 02/2017/TT-NHNN ngày 05/07/2017 quy định về hoạt động bao thanh toán quốc tế và quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
    6. Bảo lãnh ngân hàng: Cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho doanh nghiệp xuất khẩu trước đối tác nhập khẩu.
  • Quan điểm phát triển tín dụng xuất khẩu: Kết hợp quan điểm triết học Mác – Lênin, định nghĩa của từ điển Cambridge và nghiên cứu của GS. Bùi Đình Thanh. Phát triển TDXK được xác định trên hai trục:
    • Phát triển về lượng: Mở rộng quy mô dư nợ, doanh số cho vay, số lượng khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm và gia tăng thị phần.
    • Phát triển về chất: Nâng cao chất lượng khoản vay, giảm tỷ lệ nợ xấu, tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng, gia tăng hiệu suất sử dụng vốn, nâng cao độ hài lòng của khách hàng và gắn kết với tiêu chuẩn "Tín dụng xanh" theo định hướng của UN ESCAP (2012), Meena (2013), Quyết định số 1393/QĐ-TTg, Quyết định số 403/QĐ-TTg và Chỉ thị số 03/CT-NHNN.

Khung tiêu chí định lượng và công thức xác định

Luận án thiết lập hệ thống các chỉ tiêu đo lường phát triển TDXK:

Nhóm tiêu chí Tên chỉ tiêu Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
Quy mô (Lượng) Mức tăng doanh số cho vay $MD_i = DS(i_1) - DS(i_0)$ Đo lường mức biến động tuyệt đối của doanh số cấp tín dụng giữa hai kỳ
Tốc độ tăng trưởng doanh số $TD_i = \frac{MD_i}{DS(i_0)} \times 100%$ Đo lường tốc độ mở rộng quy mô giải ngân vốn cho vay xuất khẩu
Mức tăng dư nợ tín dụng $M_i = D(i_1) - D(i_0)$ Đo lường mức gia tăng tuyệt đối dư nợ cho vay xuất khẩu
Tốc độ tăng trưởng dư nợ $T_i = \frac{M_i}{D(i_0)} \times 100%$ Đánh giá mức độ ưu tiên và tốc độ tích lũy quy mô tín dụng xuất khẩu
Tỷ trọng dư nợ TDXK $F_i = \frac{M_i}{D} \times 100%$ Tỷ lệ dư nợ TDXK trên tổng dư nợ tín dụng toàn ngân hàng ($D$)
Tốc độ tăng trưởng khách hàng $TK_i = \frac{SL(i_1) - SL(i_0)}{SL(i_0)} \times 100%$ Đánh giá tốc độ phát triển và mở rộng tệp khách hàng xuất khẩu
Cơ cấu dư nợ theo ngành $\frac{\text{Dư nợ TDXK theo ngành}}{\text{Tổng dư nợ TDXK}} \times 100%$ Phản ánh tỷ trọng phân bổ vốn theo từng ngành sản xuất kinh doanh
Cơ cấu dư nợ theo sản phẩm $\frac{\text{Dư nợ TDXK theo sản phẩm}}{\text{Tổng dư nợ TDXK}} \times 100%$ Đánh giá mức độ đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng
Chất lượng (Chất) Tỷ lệ nợ xấu TDXK $\frac{\text{Tổng dư nợ xấu XK}}{\text{Tổng dư nợ cho vay XK}} \times 100%$ Đo lường mức độ an toàn vốn (chuẩn mực an toàn thông lệ $\le 5%$)
Tỷ lệ dự phòng rủi ro $\frac{\text{Dự phòng mất vốn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ Tỷ lệ phần trăm dư nợ dự kiến không thu hồi được đã trích lập
Vòng quay vốn tín dụng $\frac{\text{Doanh số thu nợ XK}}{\text{Dư nợ bình quân}}$ Đánh giá tốc độ luân chuyển và hiệu suất thu hồi vốn vay

Phân loại nợ xấu được căn cứ theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư số 09/2014/TT-NHNN, chia thành 5 nhóm:

  • Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn (quá hạn dưới 10 ngày, khả năng thu hồi đầy đủ).
  • Nhóm 2: Nợ cần chú ý (quá hạn từ 10 đến 90 ngày).
  • Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn (quá hạn từ 91 đến 180 ngày; tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro 20%).
  • Nhóm 4: Nợ nghi ngờ (quá hạn từ 181 đến 360 ngày; tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro 50%).
  • Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn (quá hạn trên 360 ngày; tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro 100%).

Phương pháp và nguồn dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên giai đoạn 2012–2018 của Agribank, Vietcombank (VCB), BIDV, VietinBank; số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các bài nghiên cứu trên Tạp chí Ngân hàng, Tạp chí Tài chính, Tạp chí Thị trường – Tài chính.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi với tổng số 200 phiếu phát ra, thu về 197 phiếu hợp lệ (gồm 148 doanh nghiệp đã và đang vay vốn TDXK tại Agribank, 49 doanh nghiệp thuộc diện tiếp thị tiềm năng). Phương thức gửi phiếu gồm phát trực tiếp và gửi qua thư điện tử.

Cơ cấu mẫu khảo sát theo nhóm ngành và địa bàn:

Tiêu chí phân loại Nhóm / Địa bàn cụ thể Số lượng phiếu
Theo nhóm ngành kinh doanh Nhóm 1: Nông – lâm – thủy sản (thủy sản, nông sản, lúa gạo, chè, tiêu, điều, cao su...) 100 phiếu
Nhóm 2: Thủ công mỹ nghệ, công nghiệp nhẹ (gốm sứ, gỗ, mây tre đan...) 50 phiếu
Nhóm 3: Sản phẩm công nghiệp (cơ khí tàu biển, thiết bị y tế, chất dẻo) 30 phiếu
Nhóm 4: Thương mại, dịch vụ xuất khẩu 20 phiếu
Theo địa bàn khảo sát Đà Nẵng 60 doanh nghiệp
Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang) 20 doanh nghiệp
Quảng Nam 17 doanh nghiệp
Đắk Lắk 15 doanh nghiệp
Đà Lạt (Lâm Đồng) 15 doanh nghiệp
Gia Lai 15 doanh nghiệp
Quảng Ngãi 10 doanh nghiệp
TP. Hồ Chí Minh 10 doanh nghiệp
Bà Rịa – Vũng Tàu 10 doanh nghiệp
Đắk Nông 10 doanh nghiệp
Hà Nội 10 doanh nghiệp
Thừa Thiên Huế 5 doanh nghiệp
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu và phần mềm SPSS để thực hiện các thống kê mô tả, phân tích mức độ hài lòng và đánh giá tác động của các nhân tố đến hoạt động phát triển TDXK. Kết hợp phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp so sánh số liệu chuỗi thời gian 2012–2018 và phương pháp dự báo xu hướng nhu cầu vốn, thị trường và khách hàng xuất khẩu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhánh chủ đề: lý luận tín dụng xuất nhập khẩu, nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả NHTM, quản trị rủi ro và xử lý nợ xấu, chiến lược kinh doanh của Agribank, và các nghiên cứu về ngân hàng xanh - tín dụng xanh. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ rõ 5 khoảng trống nghiên cứu chính giai đoạn sau năm 2016. Chương này cũng trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu (từ xác định vấn đề, nghiên cứu lý thuyết, xác định giả thuyết, thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp 197 phiếu, phân tích định lượng bằng SPSS/Excel đến đề xuất giải pháp) và phương pháp nghiên cứu được luận án áp dụng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng thương mại

Chương 2 trình bày các khái niệm nền tảng về tín dụng, tín dụng xuất khẩu và bản chất của việc phát triển TDXK tại NHTM. Tác giả phân tích cụ thể 6 hình thức cấp TDXK: cho vay sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu (ngắn, trung, dài hạn và tín dụng chứng từ), chiết khấu hối phiếu, chiết khấu bộ chứng từ (miễn truy đòi và có truy đòi), tín dụng ứng trước (nhờ thu và L/C điều khoản đỏ), bao thanh toán và bảo lãnh ngân hàng. Luận án mô tả quy trình tín dụng xuất khẩu tiêu chuẩn gồm các bước: xác định thị trường mục tiêu $\rightarrow$ đề xuất tín dụng $\rightarrow$ lập tờ trình thẩm định $\rightarrow$ phê duyệt cho vay $\rightarrow$ hoàn thiện hồ sơ, ký hợp đồng và giải ngân $\rightarrow$ quản lý danh mục (kiểm tra, giám sát, thu hồi nợ và thanh lý hợp đồng).

Nội dung trọng tâm của chương là xác lập quan điểm phát triển TDXK bao gồm hai mặt lượng và chất, đồng thời chi tiết hóa hệ thống tiêu chí đánh giá định tính (quy trình, tuân thủ nguyên tắc, độ hài lòng) và định lượng (doanh số, dư nợ, số lượng khách hàng, cơ cấu ngành/sản phẩm/thời hạn, tỷ lệ nợ xấu 5 nhóm nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN, tỷ lệ trích lập dự phòng, vòng quay vốn). Cuối chương, luận án tích hợp tiêu chí tín dụng xanh theo các định chuẩn quốc tế và chủ trương của Ngân hàng Nhà nước.

Chương 3: Thực trạng phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hoạt động TDXK tại Agribank giai đoạn 2012–2018. Luận án sử dụng các báo cáo kết quả kinh doanh để đánh giá sự tăng trưởng về quy mô dư nợ (đạt trên 59.446 tỷ đồng năm 2018), cơ cấu khách hàng (hơn 2.071 khách hàng, trong đó xuất khẩu nông sản chiếm 16.948 tỷ đồng với 925 khách hàng). Dựa trên kết quả khảo sát sơ cấp 197 doanh nghiệp tại 12 tỉnh/thành phố và phân tích thống kê trên SPSS, chương này chỉ ra những kết quả đạt được về quy mô và chất lượng, đồng thời làm rõ các hạn chế tồn tại, các điểm nghẽn về chính sách khách hàng, công tác quản trị rủi ro, nguồn vốn ngoại tệ và thực trạng triển khai các tiêu chí tín dụng xanh trong hoạt động cho vay xuất khẩu của Agribank thời kỳ tái cơ cấu.

Chương 4: Giải pháp phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank

Chương 4 xây dựng hệ thống các khuyến nghị và giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm phát triển TDXK tại Agribank đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Các giải pháp được chia thành hai nhóm:

  • Nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Tăng cường mở rộng thị phần, nâng cao và hoàn thiện chính sách khách hàng; (2) Đẩy mạnh huy động vốn và tăng cường nguồn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu cho vay và thanh toán xuất khẩu; (3) Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, xử lý và trích lập dự phòng rủi ro trong cho vay và thanh toán xuất khẩu.
  • Nhóm giải pháp bổ trợ: Nâng cao chất lượng hạ tầng công nghệ và cải tiến quy trình cấp tín dụng; hiện đại hóa và minh bạch hóa hệ thống thông tin dữ liệu; đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về phát triển tín dụng xuất khẩu tại các NHTM theo hướng tiếp cận của chuyên ngành Quản lý kinh tế, gắn kết việc gia tăng quy mô (lượng) với nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro (chất).
  • Xây dựng khung phân tích tiêu chí phát triển tín dụng xuất khẩu bền vững, tích hợp các yêu cầu về "Tín dụng xanh" và trách nhiệm môi trường vào quy trình thẩm định, giải ngân của ngân hàng đối với các dự án sản xuất hàng xuất khẩu.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển TDXK tại Agribank giai đoạn 2012–2018 bằng việc kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp với dữ liệu khảo sát thực chứng từ 197 doanh nghiệp xuất khẩu trên 12 tỉnh, thành phố thuộc 4 nhóm ngành kinh tế trọng điểm.
  • Làm rõ các nguyên nhân, hạn chế nội tại và rủi ro thị trường tác động đến hoạt động TDXK của Agribank trong giai đoạn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi, đồng bộ phục vụ việc mở rộng thị phần tín dụng xuất khẩu nông nghiệp - nông thôn, tháo gỡ rào cản nguồn vốn ngoại tệ và nâng cao hiệu quả phòng ngừa nợ xấu trong điều kiện Việt Nam thực thi các cam kết thương mại tự do thế hệ mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012–2018 tại một định chế tài chính duy nhất là Agribank; mẫu khảo sát sơ cấp gồm 197 doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở lĩnh vực tam nông, chế biến nông - lâm - thủy sản và thủ công mỹ nghệ, chưa bao quát đồng đều tất cả các nhóm ngành công nghiệp chế tạo kỹ thuật cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các NHTM có vốn nhà nước và NHTM cổ phần trong giai đoạn sau năm 2020; đi sâu lượng hóa tác động của các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường quốc tế khắt khe đối với tỷ lệ cấp tín dụng xanh cho từng ngành hàng xuất khẩu cụ thể.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên kinh tế: Tài liệu tham khảo về khung phân tích phát triển tín dụng, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát doanh nghiệp xuất khẩu, quy trình phân loại nợ 5 nhóm và kỹ thuật xử lý dữ liệu hỗn hợp kết hợp Excel và SPSS.
  • Đối với ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng Agribank: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và hệ thống giải pháp để điều chỉnh chính sách khách hàng, tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng chứng từ, chiết khấu và kiểm soát rủi ro ngoại tệ.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công Thương): Cung cấp thêm luận cứ thực tế để hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích tăng trưởng tín dụng xanh và hỗ trợ vốn tín dụng cho các doanh nghiệp xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô dư nợ tín dụng xuất khẩu của Agribank đến năm 2018 đạt mức bao nhiêu?

Đến năm 2018, tổng dư nợ đầu tư xuất khẩu của Agribank đạt trên 59.446 tỷ đồng với hơn 2.071 khách hàng (bao gồm cả pháp nhân và thể nhân vừa có quan hệ thanh toán quốc tế vừa vay vốn TDXK). Trong đó, dư nợ tín dụng dành riêng cho xuất khẩu nông sản đạt khoảng 16.948 tỷ đồng với 925 khách hàng.

2. Mẫu khảo sát sơ cấp của luận án được phân bổ như thế nào?

Mẫu khảo sát gồm 200 phiếu phát ra, thu về 197 phiếu hợp lệ (148 doanh nghiệp đang có quan hệ vay vốn TDXK và 49 doanh nghiệp tiềm năng). Mẫu phân theo 4 nhóm ngành: Nông – lâm – thủy sản (100 phiếu); Thủ công mỹ nghệ và công nghiệp nhẹ (50 phiếu); Sản phẩm công nghiệp (30 phiếu); Thương mại, dịch vụ (20 phiếu). Địa bàn khảo sát trải dài tại 12 tỉnh, thành phố gồm: Đà Nẵng (60), Cần Thơ - Đồng Tháp - Tiền Giang (20), Quảng Nam (17), Đắk Lắk (15), Đà Lạt (15), Gia Lai (15), Quảng Ngãi (10), TP. Hồ Chí Minh (10), Bà Rịa – Vũng Tàu (10), Đắk Nông (10), Hà Nội (10) và Thừa Thiên Huế (5).

3. Quy định về phân loại 5 nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro được luận án trích dẫn từ văn bản nào?

Luận án trích dẫn căn cứ từ Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư số 09/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cụ thể: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - trích lập 20%), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - trích lập 50%), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - trích lập 100%). Nợ xấu được xác định từ nhóm 3 đến nhóm 5.

4. Luận án định nghĩa phát triển tín dụng xuất khẩu gồm những khía cạnh nào?

Luận án xác định phát triển TDXK bao gồm hai khía cạnh: (1) Phát triển về lượng (gia tăng dư nợ, doanh số, số lượng khách hàng, thị phần, đa dạng hóa các gói sản phẩm) và (2) Phát triển về chất (nâng cao chất lượng khoản vay, tuân thủ quy trình, kiểm soát nợ xấu, gia tăng hiệu suất quay vòng vốn, đáp ứng độ hài lòng khách hàng và phát triển tín dụng xanh gắn với bảo vệ môi trường).

5. Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được luận án đề xuất cho Agribank?

Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Mở rộng thị phần, hoàn thiện chính sách khách hàng; (2) Tăng cường huy động vốn và đảm bảo nguồn ngoại tệ phục vụ cho vay và thanh toán xuất khẩu; (3) Phòng ngừa, kiểm soát, xử lý và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Đi kèm là 3 giải pháp bổ trợ về công nghệ/quy trình, hệ thống thông tin và phát triển nhân sự.


Kết luận

Luận án đã giải quyết hệ thống câu hỏi nghiên cứu về phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank giai đoạn 2012–2018 dưới giác độ chuyên ngành Quản lý kinh tế. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp với khảo sát sơ cấp 197 doanh nghiệp trên phần mềm SPSS và Excel, công trình đã làm rõ các yếu tố cấu thành sự phát triển về lượng và chất của tín dụng xuất khẩu. Hệ thống tiêu chí đánh giá được bổ sung khía cạnh tín dụng xanh phù hợp với các định hướng tăng trưởng bền vững của Việt Nam. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở khoa học và thực tiễn, đóng vai trò tài liệu tham khảo cho công tác quản trị tín dụng tại Agribank đến năm 2025, tầm nhìn 2030.