Tổng quan luận án
Vấn đề thị trường sức lao động giữ vai trò then chốt trong hệ thống các thị trường cung ứng yếu tố sản xuất của nền kinh tế quốc dân. Sự hình thành và vận hành của thị trường này tác động trực tiếp đến việc phân bổ nguồn lực, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm. Trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, thị trường sức lao động đã từng bước được thiết lập, song vẫn bộc lộ nhiều biểu hiện tự phát, phân tán và nằm ngoài tầm kiểm soát vĩ mô của Nhà nước.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), sự phát triển của thị trường sức lao động đã đóng góp vào việc phân bổ nguồn nhân lực và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Tuy nhiên, tác giả luận án chỉ ra 6 nhóm vấn đề bất cập và khoảng trống thực tiễn cần giải quyết:
- Quy mô dân số và nguồn lao động trong khu vực tương đối lớn, song chất lượng và cơ cấu chuyên môn kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, dẫn đến tình trạng mất cân đối cung - cầu lao động.
- Hệ thống tổ chức hỗ trợ giao dịch thị trường còn hạn chế; các trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm chủ yếu tập trung vào chức năng đào tạo, xem nhẹ công tác tư vấn và chắp nối việc làm; các phiên giao dịch, hội chợ việc làm chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của người lao động và doanh nghiệp.
- Hệ thống thông tin thị trường sức lao động chưa được xây dựng đồng bộ, thiếu cơ chế thống kê và dự báo nhu cầu nhân lực.
- Các dòng di chuyển lao động nông thôn - đô thị và di cư ra ngoài khu vực diễn ra tự phát với quy mô và tần suất lớn, gây khó khăn cho công tác quản lý cư trú và làm nảy sinh bất ổn xã hội.
- Quá trình đô thị hóa và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp diễn ra nhanh chóng khiến một bộ phận lớn lao động nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm hoặc mất việc làm nhưng thiếu các chương trình đào tạo chuyển đổi nghề phù hợp.
- Chính sách bảo đảm quyền lợi người lao động chưa đồng bộ; thu nhập thực tế còn thấp trong khi chi phí sinh hoạt gia tăng, dẫn đến tình trạng tranh chấp lao động và xu hướng lao động rời bỏ địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thị trường sức lao động; phân tích, đánh giá thực trạng diễn biến thị trường sức lao động tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2000 - 2012; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp phát triển thị trường sức lao động khu vực đến năm 2020.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thứ nhất: Hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận cũng như thực tiễn về thị trường sức lao động trong nền kinh tế thị trường.
- Thứ hai: Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm phát triển thị trường sức lao động ở một số quốc gia châu Á và một số vùng kinh tế của Việt Nam, rút ra các bài học kinh nghiệm cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Thứ ba: Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long gắn với các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù; xác định định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thị trường sức lao động của vùng đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thị trường sức lao động dưới giác độ Kinh tế chính trị học, tập trung vào quan hệ cung - cầu sức lao động, giá cả sức lao động và cơ chế vận hành, điều tiết thị trường.
- Phạm vi không gian: Địa bàn các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2000 - 2012; các phương hướng, giải pháp được xác định cho giai đoạn đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phạm trù hàng hóa sức lao động, quan hệ cung - cầu lao động và quản lý nhà nước đối với thị trường sức lao động.
Các công trình nghiên cứu quốc tế
- Cơ sở lý thuyết kinh điển và tân cổ điển: Tác phẩm của Adam Smith (Nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân sự giàu có của các dân tộc), David Ricardo (Những nguyên lý của kinh tế chính trị học) đặt nền móng cho học thuyết giá trị - lao động và cơ chế tự điều tiết của thị trường. Karl Marx (Tư bản) xây dựng lý thuyết giá trị thặng dư, chỉ rõ điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa, phân tích cấu tạo hữu cơ của tư bản và quy luật nhân khẩu dẫn đến đội quân thất nghiệp dự bị. Alfred Marshall (Những nguyên lý của kinh tế chính trị học), John Maynard Keynes (Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ) làm rõ vai trò điều tiết tổng cầu và sự can thiệp của nhà nước nhằm duy trì việc làm. Tiếp theo là các nghiên cứu của Robert Lucas, Thomas Sargent, Milton Friedman, Paul Samuelson, Ronald Ehrenberg & Robert Smith (Kinh tế lao động ngày nay), I. Plakxia (Thị trường lao động và thất nghiệp).
- Nghiên cứu thực nghiệm tại các khu vực và quốc gia:
- Châu Mỹ Latinh: Sebastian Edwards & Nora Claudia Lustig (1997) phân tích thị trường lao động kết hợp bảo trợ xã hội và linh hoạt thị trường; Luis (1999) nghiên cứu cải cách cơ cấu việc làm và giảm nghèo tại khu vực Caribbean và Mỹ Latinh.
- Trung Quốc: Xin Meng (2000) nghiên cứu sự phân tầng và chuyển đổi thể chế thị trường lao động nông thôn - thành thị; John Barton (2005) đánh giá bất bình đẳng tiền lương và cạnh tranh việc làm từ làn sóng lao động di cư.
- Châu Á và các nền kinh tế khác: Báo cáo Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB (2006) phân tích tính kém linh hoạt của thị trường và chính sách việc làm tại Ấn Độ, Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Việt Nam; Dipak Mazumdar & Sandip Sarkar (2008) nghiên cứu toàn cầu hóa và phân hóa thu nhập tại Ấn Độ; Emanuela Di Gropello (2010) khảo sát khoảng trống kỹ năng tại Philippines; Caroleo & Destefanis (2006) nghiên cứu thị trường lao động Châu Âu chuyển đổi; Ravi Kanbur & Jan Svejnar (2009) nghiên cứu vận hành thị trường vĩ mô; Sangheon Lee & Deirdre McCann/ILO (2011) nghiên cứu khung điều tiết việc làm bền vững.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Sách chuyên khảo và giáo trình: Nguyễn Quang Hiển (1995, 2003) phân tích thực trạng thị trường lao động nhiều thành phần; Nguyễn Thị Cành (2001) khảo sát nhu cầu lao động tại doanh nghiệp TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Thị Lan Hương (2002) nghiên cứu ba chỉ số việc làm, tiền lương, thất nghiệp; Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Kim Dung, Trần Hữu Hân (2003) xây dựng nguyên tắc quản lý và các nhóm giải pháp thể chế; Phạm Đức Chính (2006, 2008) phân tích lý luận và bảo hiểm thất nghiệp; Nguyễn Thị Thơm (2007) đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công cụ thị trường; Nguyễn Thị Quy (1999); Mạc Văn Tiến (2003); Nguyễn Hữu Dũng (2005, 2006).
- Luận án tiến sĩ và đề tài nghiên cứu: Đỗ Thị Xuân Phương (2000) nghiên cứu thị trường sức lao động và giải quyết việc làm tại Hà Nội; Bùi Thị Xuyến (2002) vận dụng lý luận hàng hóa sức lao động của Karl Marx vào nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Nguyễn Văn Phúc (2007) và Nguyễn Minh Quang (2008) nghiên cứu thị trường sức lao động trình độ cao, chất lượng cao; Trần Bình Trọng (2001) nghiên cứu sự hình thành thị trường hàng hóa sức lao động tại Việt Nam.
- Bài báo khoa học chuyên ngành: Các bài viết của Trần Hoàng (1997), Nguyễn Khắc Thanh (2007), Nguyễn Lương Trào (2007), Đinh Thị Thu Nga (2007), Nguyễn Đình Kháng (2007), Hoàng Thị Bích Loan (2009), Nguyễn Bá Ngọc (2011), Bùi Tất Thắng (2012), Trần Đình Thiên (2012), Huỳnh Trường Huy (2012), Trần Văn Chử (2006), Phạm Ngọc Linh (2006), Đặng Quang Điều (2008), Phan Minh Quý (2008).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Phần lớn các công trình đã công bố tiếp cận thị trường sức lao động ở cấp độ vĩ mô toàn quốc hoặc tập trung vào các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) và khu vực Duyên hải miền Trung. Chưa có công trình khoa học chuyên sâu nào nghiên cứu toàn diện về thị trường sức lao động tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long dưới góc độ Kinh tế chính trị học, đặc biệt là việc làm rõ các yếu tố đặc thù về tự nhiên, văn hóa - xã hội tác động đến quan hệ cung - cầu, tổ chức giao dịch và công cụ điều tiết thị trường tại vùng kinh tế trọng điểm nông nghiệp này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Khái niệm hàng hóa sức lao động và thị trường sức lao động: Luận án dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin để phân định rõ phạm trù: sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong con người; hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt mà khi sử dụng có khả năng tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của chính nó. Thị trường sức lao động là nơi thực hiện các quan hệ kinh tế - xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng lao động) thông qua thỏa thuận tiền lương, tiền công và điều kiện làm việc.
- Cung sức lao động: Bao gồm cung thực tế và cung tiềm năng; chịu sự chi phối của quy mô và cơ cấu dân số, cơ cấu tuổi, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, trình độ chuyên môn kỹ thuật, mức thu nhập mong đợi, cũng như các yếu tố văn hóa - xã hội (vai trò giới, mức độ tiếp cận dịch vụ giáo dục).
- Cầu sức lao động: Bao gồm cầu thực tế (vị trí việc làm hiện có và chỗ làm việc trống) và cầu tiềm năng; phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, quy mô sản xuất, năng suất lao động, mức tiền công trên thị trường, giá cả của các yếu tố sản xuất thay thế hoặc bổ sung, cùng các chính sách bảo trợ, thời giờ làm việc của Nhà nước.
- Giá cả sức lao động (tiền lương, tiền công): Là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa sức lao động, được xác định bởi giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động cho bản thân người lao động, chi phí đào tạo chuyên môn và tư liệu sinh hoạt nuôi con cái họ. Luận án phân biệt rõ tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế trong điều kiện có biến động chỉ số giá tiêu dùng và lạm phát.
- Hệ thống thể chế và công cụ điều tiết: Khung thể chế gồm hệ thống luật pháp (Bộ luật Lao động năm 1994, sửa đổi năm 2012; Luật Công đoàn; Luật Bảo hiểm xã hội); hệ thống tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức đại diện công đoàn, tổ chức giới chủ sử dụng lao động); hệ thống công cụ hỗ trợ gồm mạng lưới dạy nghề, tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp xuất khẩu lao động và hệ thống thông tin, thống kê thị trường lao động.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu lý luận của Kinh tế chính trị học Mác - Lênin (trừu tượng hóa khoa học, logic kết hợp lịch sử, phân tích - tổng hợp) với phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tác giả tiến hành khảo sát trực tiếp 600 người lao động tại 6 tỉnh, thành phố đại diện cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long gồm: Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang và Bến Tre.
- Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu 90 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nhà nước và lãnh đạo doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn khu vực ĐBSCL để thu thập đánh giá định tính về cơ chế vận hành và hiệu quả chính sách.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2000 - 2012 thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (khóa VI, VII, IX, X), văn kiện Đại hội Đảng bộ các tỉnh ĐBSCL.
- Dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát 600 lao động và 90 chuyên gia do nghiên cứu sinh trực tiếp thực hiện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu thị trường sức lao động
Chương 1 hệ thống hóa các ấn phẩm học thuật trong và ngoài nước theo ba mảng nguồn tài liệu: sách tham khảo - chuyên khảo, luận án tiến sĩ - đề tài khoa học cấp bộ, và các bài báo tạp chí chuyên ngành. Tác giả phân tích tiến trình nhận thức khoa học về hàng hóa sức lao động từ các trường phái kinh tế chính trị cổ điển, kinh tế học Mác - Lênin đến các lý thuyết thị trường lao động hiện đại.
Chương này chỉ ra sự chuyển biến trong quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội từ việc sử dụng thuật ngữ "thị trường lao động" đến việc khẳng định phạm trù "thị trường sức lao động" trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tác giả khẳng định khoảng trống học thuật: chưa có công trình nào đánh giá một cách có hệ thống thị trường sức lao động trên phạm vi toàn vùng ĐBSCL dưới góc độ Kinh tế chính trị học.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của thị trường sức lao động
Chương 2 luận giải bản chất kinh tế của thị trường sức lao động, phân tích các bộ phận cấu thành bao gồm cung sức lao động, cầu sức lao động, giá cả sức lao động, cạnh tranh trên thị trường sức lao động, và hệ thống thể chế, công cụ điều tiết.
Tác giả phân tích các yếu tố quy định giá trị hàng hóa sức lao động, mối tương quan giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế, cũng như tác động qua lại giữa tiền lương và mức cầu lao động của doanh nghiệp. Ngoài ra, chương 2 tổng kết kinh nghiệm phát triển thị trường sức lao động của một số quốc gia châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, Philippines, Indonesia) và một số vùng kinh tế của Việt Nam (vùng Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung), rút ra 4 bài học kinh nghiệm áp dụng cho khu vực ĐBSCL: gắn đào tạo nghề với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thiện hệ thống thông tin kết nối cung - cầu, phát triển đồng bộ mạng lưới an sinh xã hội và quản lý có hiệu quả các dòng di cư lao động.
Chương 3: Thực trạng thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Chương 3 phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế, xã hội đặc thù của ĐBSCL và đánh giá chi tiết tình hình tổ chức, vận hành thị trường sức lao động giai đoạn 2000 - 2012 thông qua hệ thống bảng biểu thống kê:
| Số hiệu bảng |
Tên bảng số liệu trong luận án |
Nội dung chỉ báo / phạm vi thống kê |
| Bảng 3.1 |
Dân số trung bình khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2000 - 2011 |
Thống kê biến động quy mô dân số toàn vùng qua các năm |
| Bảng 3.2 |
Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long |
Phân bổ tỷ lệ lao động theo các nhóm tuổi |
| Bảng 3.3 |
Lao động từ 15 tuổi trở lên làm công việc chiếm nhiều thời gian nhất tính theo lĩnh vực sản xuất |
Cơ cấu lao động chia theo Nông - lâm - thủy sản, Công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ |
| Bảng 3.4 |
Dân số khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 15 tuổi trở lên đang làm việc chia theo bằng cấp cao nhất |
Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo, có chứng chỉ nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học |
| Bảng 3.5 |
Tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên đang làm việc chia theo thành thị và nông thôn |
So sánh mức độ phổ cập biết chữ giữa khu vực đô thị và nông thôn |
| Bảng 3.6 |
Cơ cấu lực lượng lao động chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật |
Tỷ lệ lao động có trình độ kỹ thuật phân theo các bậc chuyên môn |
| Bảng 3.7 |
Cơ cấu lao động chia theo nghề nghiệp, năm 2011 |
Tỷ trọng lao động theo các nhóm ngành nghề và công việc thực tế |
| Bảng 3.8 |
Số giờ làm việc trung bình trong tuần của lao động ở ĐBSCL làm công việc chiếm nhiều thời gian nhất chia theo ngành sản xuất kinh doanh chính |
Mức độ sử dụng thời gian lao động trong nông nghiệp và phi nông nghiệp |
| Bảng 3.9 |
Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm năm 2011 |
Tỷ lệ thất nghiệp thành thị và tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn |
| Bảng 3.10 |
Di cư giữa các vùng kinh tế - xã hội trong cả nước |
Luồng di chuyển lao động từ ĐBSCL đến Đông Nam Bộ và các vùng khác |
| Bảng 3.11 |
Kết quả xuất khẩu lao động của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2003 - 2008 |
Số lượng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo tỉnh |
| Bảng 3.12 |
Thu nhập và tổng chi tiêu bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long |
Mức thu nhập thực tế, cơ cấu chi tiêu hộ gia đình và mức sống |
Các phát hiện chính trong Chương 3 bao gồm:
- Về cung sức lao động: Quy mô nguồn cung dồi dào, tỷ lệ lao động trẻ cao nhưng chất lượng chuyên môn kỹ thuật ở mức thấp nhất so với các vùng kinh tế trong cả nước; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ còn rất hạn chế (thể hiện ở Bảng 3.4 và Bảng 3.6).
- Về cầu sức lao động: Tỷ trọng cầu lao động trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn chiếm ưu thế dù có xu hướng giảm dần; cầu lao động trong công nghiệp chế biến và dịch vụ tăng chậm do quy mô doanh nghiệp trên địa bàn phần lớn là vừa và nhỏ, công nghệ giản đơn (Bảng 3.3).
- Về cân đối việc làm và di cư: Tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn ở mức cao do tính chất mùa vụ nông nghiệp (Bảng 3.8, Bảng 3.9). Chênh lệch tiền lương và cơ hội việc làm thúc đẩy làn sóng di cư thuần âm lớn nhất cả nước, chủ yếu di chuyển tự phát về vùng Đông Nam Bộ và TP. Hồ Chí Minh (Bảng 3.10). Hoạt động xuất khẩu lao động đạt quy mô thấp, chưa trở thành kênh giải quyết việc làm trọng tâm (Bảng 3.11).
- Về hạ tầng giao dịch: Mạng lưới trung tâm giới thiệu việc làm chưa đồng đều, trang thiết bị thiếu thốn; thông tin thị trường lao động chưa được số hóa và liên kết liên tỉnh; quan hệ lao động tiềm ẩn bất ổn do tiền lương thực tế thấp hơn chi phí sinh hoạt (Bảng 3.12).
Chương 4: Phương hướng, giải pháp phát triển thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020
Chương 4 xác lập các căn cứ định hướng dựa trên Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và quy hoạch phát triển vùng ĐBSCL đến năm 2020. Tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp cơ bản:
- Nhóm giải pháp phát triển cung sức lao động: Mở rộng quy mô và đổi mới chương trình đào tạo nghề gắn với thế mạnh nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến và kinh tế biển; nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ; đào tạo chuyển đổi nghề cho lao động nông nghiệp bị thu hồi đất.
- Nhóm giải pháp mở rộng cầu sức lao động: Đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động và công nghệ sạch; khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế trang trại và làng nghề truyền thống; hoàn thiện cơ cấu ngành kinh tế vùng.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực các tổ chức trung gian: Nâng cấp hệ thống các trung tâm dịch vụ việc làm công lập; chuẩn hóa hoạt động của các sàn giao dịch việc làm định kỳ; hiện đại hóa hệ thống điều tra, thu thập và dự báo thông tin thị trường lao động liên tỉnh.
- Nhóm giải pháp bảo đảm quyền lợi người lao động và điều tiết di cư: Thực hiện chính sách tiền lương tối thiểu vùng phù hợp với chi phí sinh hoạt thực tế; mở rộng diện bao phủ của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; xây dựng cơ chế quản lý và hỗ trợ lao động di cư nhằm bảo đảm an ninh trật tự và an sinh xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác lập 5 đóng góp khoa học cụ thể về lý luận và thực tiễn:
- Về lý luận khái niệm: Hệ thống hóa lý luận về thị trường sức lao động dựa trên cơ sở tiếp thu học thuyết giá trị - lao động của Karl Marx và hệ thống lý thuyết kinh tế học hiện đại; xác định khái niệm thị trường sức lao động phù hợp với bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Về khung phân tích và thể chế: Định dạng khung lý thuyết gồm hệ thống khái niệm công cụ về cơ chế vận hành thị trường sức lao động; phân tích các nhân tố khách quan tác động đến cung, cầu, giá cả và thiết lập khung thể chế, công cụ điều tiết vĩ mô.
- Về tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Khái quát kinh nghiệm phát triển thị trường sức lao động của các quốc gia châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, Philippines, Indonesia) và các vùng kinh tế trong nước (Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung), rút ra các bài học có khả năng ứng dụng thực tế tại khu vực ĐBSCL.
- Về phân tích thực trạng vùng đặc thù: Đánh giá toàn diện các yếu tố thuận lợi, khó khăn về tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến thị trường sức lao động ĐBSCL; sử dụng dữ liệu điều tra thực địa (600 lao động và 90 nhà quản lý/chuyên gia tại 6 tỉnh) để chỉ rõ các điểm nghẽn về chất lượng cung lao động, tính tự phát của di cư và sự hạn chế của hạ tầng giao dịch việc làm.
- Về định hướng và giải pháp: Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ (phát triển cung, mở rộng cầu, hoàn thiện tổ chức trung gian - thông tin thị trường, và bảo đảm an sinh - quản lý di cư) nhằm phát triển thị trường sức lao động khu vực ĐBSCL đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu: Do điều kiện về thời gian và kinh phí, phạm vi khảo sát điều tra thực địa bằng bảng hỏi chỉ thực hiện được trên 600 người lao động tại 6 trong tổng số 13 tỉnh, thành phố của vùng (Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Bến Tre). Nguồn số liệu thống kê thứ cấp tập trung chủ yếu từ năm 2000 đến năm 2012.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn khảo sát đến toàn bộ 13 tỉnh, thành phố trực thuộc khu vực ĐBSCL; cập nhật chuỗi số liệu thống kê sau năm 2012; nghiên cứu chuyên sâu về tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và xâm nhập mặn đến sự biến đổi sinh kế và cơ cấu chuyển dịch lao động trong khu vực.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn và luận cứ khoa học cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh ĐBSCL trong việc lập quy hoạch phát triển nhân lực, đổi mới chính sách dạy nghề và quản lý lao động di cư.
- Đối với các tổ chức trung gian và cơ sở đào tạo: Cung cấp định hướng cho các trung tâm dịch vụ việc làm, trường cao đẳng nghề trong việc nâng cao chất lượng tư vấn, chắp nối cung - cầu và thiết kế chương trình đào tạo bám sát nhu cầu thực tế của thị trường.
- Đối với hoạt động nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Xã hội học lao động.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận khái niệm thị trường sức lao động dưới góc độ nào?
Luận án tiếp cận chủ yếu dưới giác độ Kinh tế chính trị học Mác - Lênin kết hợp với lý thuyết kinh tế học hiện đại. Điểm cốt lõi là khẳng định đối tượng trao đổi mua bán trên thị trường là hàng hóa sức lao động (khả năng lao động của con người), và tiền lương là giá cả của hàng hóa sức lao động, được quyết định bởi giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động.
2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào?
Dữ liệu bao gồm số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2000 - 2012 từ Tổng cục Thống kê và các cơ quan quản lý lao động địa phương; dữ liệu điều tra sơ cấp gồm 600 phiếu hỏi người lao động tại 6 tỉnh, thành phố (Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Bến Tre) và phỏng vấn sâu 90 chuyên gia, cán bộ quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp.
3. Đâu là đặc điểm nổi bật nhất của nguồn cung sức lao động khu vực ĐBSCL giai đoạn 2000 - 2012?
Nguồn cung dồi dào về số lượng, cơ cấu tuổi trẻ, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật có văn bằng, chứng chỉ ở mức thấp nhất cả nước; tỷ lệ biết chữ khu vực nông thôn và trình độ học vấn còn nhiều khoảng cách so với khu vực thành thị.
4. Luận án chỉ ra nguyên nhân chính của làn sóng di cư lao động từ ĐBSCL là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do sự thiếu hụt việc làm phi nông nghiệp tại chỗ, tỷ lệ thiếu việc làm mùa vụ trong nông nghiệp cao, cùng với mức chênh lệch tiền lương và thu nhập thực tế giữa ĐBSCL với các trung tâm công nghiệp thuộc vùng Đông Nam Bộ và TP. Hồ Chí Minh.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để phát triển thị trường sức lao động ĐBSCL đến năm 2020?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp cơ bản: (1) Phát triển nguồn cung sức lao động; (2) Mở rộng và nâng cao chất lượng cầu sức lao động; (3) Hoàn thiện thể chế và hệ thống tổ chức trung gian, thông tin thị trường; (4) Thực hiện chính sách tiền lương, bảo đảm an sinh xã hội và quản lý di cư.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Dũng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long dưới giác độ Kinh tế chính trị học. Tác giả đã kết hợp lý luận mác-xít về hàng hóa sức lao động với phân tích thực chứng dựa trên chuỗi số liệu thống kê 2000 - 2012 và khảo sát thực địa 600 lao động tại 6 tỉnh, thành phố. Công trình đã làm rõ các điểm nghẽn cơ cấu về cung - cầu, tổ chức giao dịch, di cư tự phát và đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp phát triển thị trường đến năm 2020. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản lý, nghiên cứu và hoạch định chính sách lao động - việc làm tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.