Tổng quan luận án
Văn bản luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Hồ Thủy Tiên với đề tài "Phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế" được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2007. Công trình tập trung giải quyết các vấn đề kinh tế và quản lý gắn liền với thị trường bảo hiểm nhân thọ (BHNT) trong bối cảnh Việt Nam mở cửa hội nhập kinh tế thế giới.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010 của Việt Nam, mục tiêu hàng đầu là đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định. Để đạt mục tiêu này, Việt Nam cần huy động khoảng 150 - 160 tỷ USD vốn đầu tư toàn xã hội đến năm 2010. Đây là yêu cầu rất lớn nếu so với giai đoạn 1990 - 2000 khi cả nước chỉ huy động được gần 65 tỷ USD. Thực tế này đòi hỏi phải huy động tối đa các nguồn lực tài chính với chủ trương "Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng".
Cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống dân cư, nhu cầu được bảo vệ trước các rủi ro tổn thất về sinh mạng, sức khỏe ngày càng tăng. Khi rủi ro phát sinh, việc có nguồn tài chính bù đắp kịp thời giúp các chủ thể ổn định sản xuất và đời sống là điều kiện cần thiết để giữ vững ổn định kinh tế. Bảo hiểm nhân thọ vừa thực hiện chức năng bảo vệ, vừa vận hành như một định chế tài chính trung gian tích tụ nguồn vốn trung và dài hạn.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và các cam kết song phương, đa phương cùng việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Chính phủ phải từng bước tiến tới xóa bỏ hoàn toàn hạn chế gia nhập thị trường đối với các công ty bảo hiểm nước ngoài. Quá trình mở cửa thị trường dịch vụ tài chính đem lại cơ hội thu hút vốn, đa dạng hóa sản phẩm chất lượng cao, hạ giá thành và tiếp thu công nghệ kinh doanh, kỹ năng quản lý tiên tiến. Tuy nhiên, thị trường cũng đặt ra thách thức cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước phải nâng cao năng lực để không bị hòa tan ngay trên thị trường nội địa. Luận án được triển khai nhằm giải quyết bài toán: phát triển thị trường BHNT Việt Nam như thế nào để vừa đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, vừa chủ động hội nhập vào thị trường bảo hiểm thế giới.
Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp phát triển an toàn, bền vững thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam trong giai đoạn tới theo các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ tài chính khi gia nhập các tổ chức quốc tế, bảo đảm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động kinh doanh bảo hiểm thuần túy (thiết kế sản phẩm, định phí bảo hiểm, phân phối, trích lập dự phòng nghiệp vụ) và hoạt động đầu tư, hiệu quả đầu tư của các công ty bảo hiểm trên toàn bộ thị trường bảo hiểm nhân thọ cũng như trên thị trường tài chính Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam đặt trong không gian kinh tế tài chính đang hội nhập quốc tế, tập trung vào mối quan hệ giữa mở cửa thị trường theo cam kết quốc tế và sự an toàn của hệ thống tài chính quốc gia.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu, dữ liệu thống kê chuyên ngành và cơ sở lý thuyết tài chính - bảo hiểm quốc tế cũng như trong nước để định vị nội dung nghiên cứu.
Các hướng nghiên cứu và tài liệu được điểm lại
- Lịch sử và cơ sở toán học của bảo hiểm nhân thọ:
- Điểm lại sự kiện hợp đồng BHNT đầu tiên năm 1583 của William Gybbon tại London (phí 32 bảng Anh, số tiền chi trả khi tử vong là 400 bảng Anh).
- Sự hình thành cơ sở kỹ thuật bảo hiểm vào thế kỷ 17 thông qua việc Pascal, Fermat và Bernoulli chứng minh Quy luật số đông và đặt nền móng cho xác suất thống kê toán học.
- Quá trình thành lập các công ty bảo hiểm nhân thọ đầu tiên: Công ty BHNT tại Philadelphia - Mỹ (1759), Công ty Equitable tại Anh (1762), các công ty tại Pháp (1787), Đức (1828), và Nhật Bản (Meiji năm 1868, Kyoei năm 1888, Nippon năm 1889).
- Kinh nghiệm phân phối và phát triển thị trường bảo hiểm:
- Dẫn cứu tài liệu từ Tạp chí Nghiên cứu kinh tế (tháng 8/2003) về tỷ trọng doanh thu phí phân theo các kênh phân phối (truyền thống, ngân hàng, trực tiếp, môi giới) tại thị trường Châu Âu (Anh, Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha) và Châu Á (Trung Quốc, Hồng Kông, Ấn Độ, Nhật Bản, Malaysia, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Việt Nam).
- Nghiên cứu xếp hạng tiềm năng phát triển bảo hiểm qua ngân hàng (Bancassurance) của Tạp chí Sigma (Swiss Re, số 07/2002) phân tích các tiêu chí: môi trường pháp luật, khả năng phân phối của ngân hàng, sự tin tưởng vào ngân hàng, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, thiên hướng khách hàng và ưu đãi thuế.
- Lý thuyết quản trị danh mục đầu tư:
- Nghiên cứu của Harry Markowitz về lý thuyết quản lý danh mục đầu tư hiện đại, nguyên lý phân tán rủi ro trên cơ sở lựa chọn các chứng khoán có tương quan yếu hoặc tương quan âm, đo lường bằng phương sai, hiệp phương sai và hệ số tương quan.
- Thống kê của Swiss Re - Sigma (số 6/2004) về cơ cấu danh mục đầu tư (trái phiếu, cổ phiếu, bất động sản, tiền gửi ngân hàng, đầu tư khác) của các công ty bảo hiểm nhân thọ tại Anh, Pháp, Nhật Bản giai đoạn 2001 - 2003.
- Báo cáo và tư liệu toàn cầu hóa:
- Thống kê của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO, tháng 6/1995) về các hiệp định thương mại khu vực.
- Báo cáo đầu tư thế giới 1998 của Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) về hoạt động của các công ty xuyên quốc gia (TNCs) và thị trường vốn toàn cầu.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Phần lớn các công trình trước tiếp cận bảo hiểm nhân thọ đơn thuần ở khía cạnh thương mại dịch vụ hoặc thuần túy nghiệp vụ kỹ thuật bảo hiểm. Luận án đặt thị trường BHNT trong cấu trúc tổng thể của thị trường tài chính, làm rõ bản chất chu trình sản xuất đảo ngược để kết hợp giữa hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc với hoạt động đầu tư tài chính trung - dài hạn, đồng thời xây dựng khung giám sát an toàn tài chính phục vụ trực tiếp cho tiến trình mở cửa thị trường theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án sử dụng các lý thuyết chuyên ngành kinh tế, bảo hiểm và tài chính định lượng:
- Khái niệm và đặc điểm BHNT: Hợp đồng thỏa thuận chi trả số tiền bảo hiểm khi người được bảo hiểm tử vong hoặc sống đến thời điểm xác định; có tính chất kết hợp giữa tiết kiệm và bảo vệ; vận hành như một định chế tài chính trung gian.
- Nguyên tắc số đông (Quy luật số đông): Số phép thử càng lớn, tần suất biến cố xảy ra càng tiệm cận về xác suất lý thuyết. Tác giả minh họa qua thực nghiệm gieo súc sắc:
| Số lần tung |
Số lần xuất hiện mặt 6 |
Tần suất xuất hiện |
| 20 |
2 |
0,100 |
| 100 |
12 |
0,120 |
| 1.000 |
175 |
0,175 |
| 10.000 |
1.653 |
0,165 |
Xác suất lý thuyết là $1/6 \approx 0,167$. Khi áp dụng vào BHNT, việc tập hợp số lượng người tham gia đủ lớn giúp xác suất thực tế tiệm cận xác suất tính phí, bảo đảm quỹ thu đủ chi trả. Hệ quả của nguyên tắc số đông là nguyên tắc phân chia rủi ro thông qua đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm.
- Nguyên tắc khoán: Số tiền bảo hiểm được ấn định trước theo hợp đồng, không áp dụng nguyên tắc bồi thường thiệt hại thực tế, không áp dụng thế quyền hợp pháp (không truy đòi bên thứ ba gây thiệt hại), và cho phép một người tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm cùng lúc.
- Nguyên lý cân bằng trong định phí bảo hiểm: Tổng giá trị hiện tại của các khoản thu phí trong tương lai phải cân bằng với tổng giá trị hiện tại của các khoản chi trả quyền lợi bảo hiểm và chi phí hoạt động:
$$\text{Phí toàn phần} = \text{Phí thuần} + \text{Phí hoạt động}$$
- Phí hoạt động gồm: Chi phí khai thác hợp đồng mới, chi phí thu phí, chi phí quản lý hợp đồng.
- Phí thuần được xác định dựa trên Bảng tỷ lệ tử vong và Lãi suất kỹ thuật.
- Lý thuyết giá trị tiền tệ theo thời gian và giá trị giải ước:
$$\text{Giá trị hiện tại} = \text{Giá trị tương lai} \times (1 + \text{lãi suất})^{-\text{thời kỳ đầu tư}}$$
$$\text{Giá trị tương lai} = \text{Giá trị hiện tại} \times (1 + \text{lãi suất})^{\text{thời kỳ đầu tư}}$$
$$\text{Giá trị giải ước} = \text{Dự phòng toán học} - \text{Phí giải ước}$$
- Lý thuyết quản lý danh mục đầu tư của Harry Markowitz:
- Phương sai của lợi nhuận chứng khoán cá biệt:
$$\sigma^2 = \frac{1}{n-1} \sum_{i=1}^n (R_i - \bar{R})^2$$
- Hiệp phương sai giữa hai chứng khoán X và Y:
$$COV_{xy} = \frac{1}{n-1} \sum_{i=1}^n (R_{ix} - \bar{R}x)(R{iy} - \bar{R}_y)$$
- Hệ số tương quan:
$$r_{xy} = \frac{COV_{xy}}{\sigma_x \sigma_y} \quad (-1 \le r_{xy} \le 1)$$
- Phương sai của danh mục đầu tư gồm $n$ tài sản:
$$\sigma_p^2 = \sum_{i=1}^n w_i^2 \sigma_i^2 + \sum_{i=1}^n \sum_{j=1, j \ne i}^n w_i w_j COV_{ij}$$
- Khung giám sát an toàn của Chính phủ: Hệ thống 5 nhóm chỉ tiêu giám sát tài chính và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được sử dụng xuyên suốt để đánh giá sự vận động của thị trường bảo hiểm trong mối quan hệ với các quy luật kinh tế.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế kết hợp giữa lý luận và thực tiễn.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh (đối chiếu cơ cấu kênh phân phối, cơ cấu danh mục đầu tư giữa các quốc gia), phương pháp thống kê mô tả, phương pháp đồ thị để phân tích sự tích lũy của dự phòng toán học và diễn biến chênh lệch cam kết theo thời gian.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản pháp luật, số liệu quản lý của Bộ Tài chính Việt Nam.
- Dữ liệu nghiên cứu công bố trên các tạp chí chuyên ngành: Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, Tạp chí Sigma của Swiss Reinsurance Company.
- Báo cáo của các tổ chức quốc tế: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Báo cáo đầu tư thế giới của Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chương 1 xây dựng toàn bộ cơ sở lý luận về sản phẩm, định phí, quản lý tài chính, kênh phân phối, đầu tư và giám sát nhà nước đối với bảo hiểm nhân thọ trong bối cảnh toàn cầu hóa.
1. Bản chất, đặc điểm và phân loại sản phẩm BHNT
BHNT vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính bảo vệ. Khách hàng đóng định kỳ khoản phí nhỏ nhưng được chi trả số tiền lớn khi biến cố xảy ra, kể cả khi mới tiết kiệm được một khoản nhỏ.
- Phân loại sản phẩm cơ bản:
- Bảo hiểm tử vong: Bảo hiểm tử kỳ (bảo hiểm sinh mạng có thời hạn, chi trả khi tử vong trong thời hạn hợp đồng) và Bảo hiểm trọn đời (cam kết chi trả khi người được bảo hiểm tử vong vào bất cứ lúc nào).
- Bảo hiểm trong trường hợp sống (Bảo hiểm sinh kỳ): Chi trả khi người được bảo hiểm còn sống đến thời hạn quy định (niên kim nhân thọ, bảo hiểm trợ cấp hưu trí).
- Bảo hiểm hỗn hợp: Kết hợp cả hai trường hợp tử vong và còn sống, có thể chia lãi hoặc không chia lãi.
- Điều khoản bổ sung: Bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, miễn đóng phí khi thương tật.
- Nguyên tắc kỹ thuật: Nguyên tắc số đông, nguyên tắc khoán, nguyên tắc phân chia rủi ro (đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm). Tái bảo hiểm giúp công ty bảo hiểm gốc gia tăng năng lực nhận bảo hiểm, ổn định tỷ lệ bồi thường và phân tán rủi ro trên quy mô toàn cầu.
2. Kỹ thuật định phí và trích lập dự phòng nghiệp vụ
- Cơ cấu định phí: Xác định dựa trên bảng tỷ lệ tử vong (tỷ lệ tử vong tăng theo độ tuổi, nữ thấp hơn nam, bảng lập sau có tỷ lệ tử vong thấp hơn bảng lập trước do tuổi thọ tăng) và lãi suất kỹ thuật (xác định thận trọng dựa trên lãi suất trái phiếu chính phủ hoặc tiền gửi không kỳ hạn).
- Dự phòng nghiệp vụ: Do đặc thù thu phí san bằng đều đặn trong suốt thời hạn hợp đồng dài hạn trong khi mức độ rủi ro tăng dần theo tuổi, dẫn đến số phí thu dư ở những năm đầu (chênh lệch dương) phải được tích lũy lại để bù đắp phần thiếu hụt ở những năm sau (chênh lệch âm).
- Các quỹ dự phòng: Dự phòng toán học (quy mô lớn nhất, chi phối các quỹ khác), Dự phòng phí chưa được hưởng (hợp đồng dưới 1 năm), Dự phòng bồi thường, Dự phòng chia lãi, Dự phòng bảo đảm cân đối.
- Hai phương pháp xác định Dự phòng toán học (DPTH):
- Phương pháp quá khứ:
$$\text{DPTH} = \text{Giá trị lũy tích của phí bảo hiểm đã thu} - \text{Giá trị lũy tích của tiền bảo hiểm đã trả}$$
- Phương pháp tương lai:
$$\text{DPTH} = \text{Tổng hiện giá của tiền bảo hiểm còn phải trả} - \text{Tổng hiện giá của phí bảo hiểm còn phải thu}$$
(Hai phương pháp cho kết quả như nhau nếu dùng chung giả định về lãi suất kỹ thuật và bảng tỷ lệ tử vong).
3. Hệ thống kênh phân phối bảo hiểm nhân thọ
Phân phối bao gồm kênh trực tiếp (qua internet, điện thoại) và kênh gián tiếp qua trung gian (đại lý, môi giới, ngân hàng). Luận án dẫn chứng số liệu so sánh cơ cấu doanh thu phí giữa các thị trường:
Tỷ lệ doanh thu phí theo kênh phân phối tại Châu Âu (năm 2000):
| Quốc gia |
Kênh truyền thống |
Kênh ngân hàng |
Kênh trực tiếp |
| Anh |
86% |
12% |
2% |
| Pháp |
34% |
60% |
6% |
| Đức |
72% |
23% |
5% |
| Ý (2002) |
30% |
70% |
0% |
| Tây Ban Nha |
21% |
72% |
7% |
Tỷ lệ doanh thu phí theo kênh phân phối tại Châu Á:
| Quốc gia |
Năm |
Đại lý chuyên nghiệp |
Môi giới |
Qua ngân hàng |
Khác |
| Trung Quốc |
2001 |
Chủ yếu |
Không đáng kể |
> 20% |
- |
| Hồng Kông |
2000 |
Chủ yếu |
Không đáng kể |
15,1% |
- |
| Ấn Độ |
2000 |
Chủ yếu |
Không đáng kể |
< 5% |
- |
| Nhật Bản |
2001 |
Chủ yếu |
Không đáng kể |
< 1% |
- |
| Malaysia |
1998 |
86% |
0,8% |
8% |
3% |
| Singapore |
1998 |
77% |
Không đáng kể |
26% |
1% |
| Hàn Quốc |
1999 |
Chủ yếu |
< 1% |
8% |
- |
| Đài Loan |
1998 |
93% |
4,5% |
2% |
- |
| Việt Nam |
2001 |
Chủ yếu |
Nhỏ |
< 1% |
- |
4. Hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm nhân thọ
Do đặc thù "đảo ngược chu trình sản xuất" (thu phí trước, bồi thường sau), các doanh nghiệp bảo hiểm nắm giữ quỹ tiền tệ tạm thời nhàn rỗi rất lớn. Hoạt động đầu tư phải bảo đảm hai mục tiêu: an toàn vốn và sinh lợi (tối thiểu bằng lãi suất kỹ thuật đã cam kết khi định phí).
- Danh mục đầu tư: Trái phiếu (trái phiếu chính phủ ưu tiên hàng đầu, trái phiếu doanh nghiệp), Cổ phiếu, Kinh doanh bất động sản, Cho vay có thế chấp, Cho vay theo hợp đồng bảo hiểm (độ an toàn tuyệt đối do khống chế trong giới hạn giá trị giải ước), Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng.
- Kinh nghiệm quốc tế về cơ cấu đầu tư (giai đoạn 2001 - 2003):
| Danh mục đầu tư |
Năm |
Anh (%) |
Pháp (%) |
Nhật Bản (%) |
| Trái phiếu |
2001 |
30,9 |
68,6 |
41,8 |
|
2002 |
38,2 |
64,7 |
38,1 |
|
2003 |
37,0 |
66,9 |
44,6 |
| Cổ phiếu |
2001 |
50,8 |
19,0 |
30,7 |
|
2002 |
45,3 |
21,4 |
29,5 |
|
2003 |
44,0 |
18,9 |
26,8 |
| Bất động sản |
2001 |
7,1 |
8,6 |
6,2 |
|
2002 |
8,5 |
9,1 |
7,3 |
|
2003 |
8,9 |
9,3 |
5,9 |
| Tiền gửi ngân hàng |
2001 |
3,2 |
1,4 |
9,1 |
|
2002 |
1,5 |
2,1 |
8,4 |
|
2003 |
2,7 |
1,7 |
7,7 |
| Đầu tư khác |
2001 |
8,0 |
2,4 |
12,2 |
|
2002 |
6,5 |
2,7 |
16,7 |
|
2003 |
7,4 |
3,2 |
15,0 |
- Đa dạng hóa danh mục: Ứng dụng mô hình Markowitz để kết hợp các chứng khoán có tương quan biến thiên phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro tổng thể của danh mục mà không làm giảm tỷ suất sinh lợi kỳ vọng.
5. Giám sát của Chính phủ và Hệ thống chỉ tiêu giám sát
- Lý do giám sát: Bảo vệ quyền lợi bên mua bảo hiểm (bên yếu thế trước các điều khoản hợp đồng mẫu do doanh nghiệp soạn thảo) và bảo đảm an toàn hệ thống tài chính vĩ mô, phòng ngừa đổ vỡ dây chuyền.
- Hệ thống chỉ tiêu giám sát gồm 5 nhóm:
-
Nhóm chỉ tiêu hoạt động chung:
- Chỉ tiêu thay đổi về nguồn vốn, quỹ = $\frac{\text{Nguồn vốn, quỹ năm nay} - \text{Nguồn vốn, quỹ năm trước}}{\text{Nguồn vốn, quỹ năm trước}}$
- Tỷ lệ chi phí kinh doanh = $\frac{\text{Chi phí kinh doanh (không gồm hoa hồng)}}{\text{Doanh thu phí bảo hiểm thuần}}$
- Nhóm chỉ tiêu hoa hồng bảo hiểm: Tỷ lệ hoa hồng năm đầu, Tỷ lệ hoa hồng tái tục, Tỷ lệ hoa hồng đóng phí một lần.
- Tỷ lệ trả tiền bảo hiểm = $\frac{\text{Số tiền trả bảo hiểm} \pm \Delta \text{DP toán học và DP bồi thường}}{\text{Doanh thu thuần (Doanh thu phí thuần} + \text{Lãi đầu tư từ DP)}}$ (trong đó Lãi đầu tư từ DP = $i \times (V_0 + V_1) \times \frac{1}{2}$, với $i$ là lãi suất TPCP 10 năm).
- Tỷ lệ duy trì hợp đồng = $\frac{\text{Phí bảo hiểm tái tục năm hiện tại}}{\text{Tổng doanh thu phí bảo hiểm năm trước}}$
-
Nhóm chỉ tiêu về thay đổi hoạt động:
- Chỉ tiêu thay đổi cơ cấu sản phẩm bảo hiểm = $|\text{Tỷ lệ % phí từng sản phẩm năm nay} - \text{Tỷ lệ % phí từng sản phẩm năm trước}|$
- Chỉ tiêu thay đổi cơ cấu tài sản = $|\text{Tỷ lệ % từng tài sản năm nay} - \text{Tỷ lệ % từng tài sản năm trước}|$
- Chỉ tiêu thay đổi về dự phòng = $\text{Chỉ tiêu DP năm hiện tại} - \text{Chỉ tiêu DP năm trước}$ (với Chỉ tiêu DP = $\frac{\Delta \text{DP toán học}}{\text{Phí tái tục} + \text{Phí đóng một lần}}$)
-
Nhóm chỉ tiêu về tính thanh khoản:
- Chỉ tiêu thanh khoản = $\frac{\text{Tổng công nợ}}{\text{Tài sản có tính thanh khoản}}$
- Tỷ lệ đầu tư vào công ty liên kết = $\frac{\text{Khoản đầu tư vào Cty liên kết} + \text{Phải thu từ Cty liên kết}}{\text{Nguồn vốn, quỹ}}$
-
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
- Khả năng thanh toán = $\frac{\text{Nguồn vốn, quỹ xác định biên khả năng thanh toán}}{\text{Biên khả năng thanh toán tối thiểu}}$
(Biên khả năng thanh toán tối thiểu = 4% dự phòng nghiệp vụ + 0,1% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro đối với hợp đồng dưới 10 năm, hoặc 0,3% đối với hợp đồng trên 10 năm).
- Tỷ lệ nguồn vốn, quỹ điều chỉnh trên tổng công nợ = $\frac{\text{Nguồn vốn, quỹ điều chỉnh}}{\text{Tổng công nợ}}$
-
Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận:
- Chỉ tiêu lợi nhuận = $\frac{\text{Lợi nhuận (bao gồm lợi nhuận từ đầu tư)}}{\text{Doanh thu phí BH thuần} + \text{Lợi nhuận hoạt động tài chính}}$
- Tỷ suất lợi nhuận đầu tư tài sản = $\frac{2 \times \text{Lợi nhuận HĐ tài chính năm hiện tại}}{\text{Tài sản năm trước} + \text{Tài sản năm nay} - \text{Lợi nhuận HĐ tài chính năm nay}}$
6. Tổng quan về hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm
Toàn cầu hóa kinh tế làm thay đổi sâu sắc phân công lao động, thúc đẩy luân chuyển tư bản quốc tế (năm 1990 đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 243 tỷ USD, năm 1997 đạt 400 tỷ USD). Hoạt động của hơn 40.000 công ty xuyên quốc gia (năm 1996 có 44.500 TNCs với 276.000 chi nhánh) thúc đẩy làn sóng sáp nhập quy mô lớn trong ngành bảo hiểm. Điển hình là thương vụ sáp nhập giữa Sun Alliance và Royal Insurance hình thành Tập đoàn Royal & Sun Alliance trị giá 13,267 tỷ USD (1996) tại Anh, và thương vụ hợp nhất giữa UAP và AXA quản lý khối lượng tài sản 2.295 tỷ Franc (1996) tại Pháp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kinh tế - kỹ thuật của ngành bảo hiểm nhân thọ, chỉ rõ mối liên hệ hữu cơ giữa nguyên tắc số đông, nguyên tắc khoán, cơ chế đảo ngược chu trình sản xuất và yêu cầu trích lập dự phòng toán học.
- Thiết lập cơ sở khoa học cho việc phân bổ và đa dạng hóa danh mục đầu tư tài chính của các công ty bảo hiểm nhân thọ dựa trên việc vận dụng mô hình định lượng phương sai - hiệp phương sai của Harry Markowitz.
- Chuẩn hóa hệ thống phương pháp luận giám sát an toàn tài chính doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, tích hợp bộ công thức tính toán 5 nhóm chỉ tiêu giám sát hoạt động, thanh khoản, khả năng thanh toán và hiệu quả sinh lời.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh phân tích so sánh về sự chuyển dịch cơ cấu kênh phân phối bảo hiểm nhân thọ giữa Châu Âu và Châu Á, chứng minh xu thế tất yếu của kênh Bancassurance và chỉ ra các rào cản hạ tầng cần khắc phục tại Việt Nam.
- Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về cơ cấu đầu tư (Anh, Pháp, Nhật Bản) và khung pháp lý giới hạn tỷ lệ đầu tư an toàn, làm cơ sở định hướng chính sách quản lý vốn bảo hiểm tại Việt Nam.
- Đề xuất căn cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách mở cửa thị trường bảo hiểm nhân thọ theo lộ trình hội nhập WTO, bảo đảm thu hút vốn đầu tư nước ngoài đi đôi với việc củng cố năng lực tài chính và khả năng thanh toán của các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án được thực hiện tại thời điểm năm 2007, gắn liền với bối cảnh Việt Nam chuẩn bị và bước đầu thực thi các cam kết gia nhập WTO; các chuỗi dữ liệu thực nghiệm quốc tế và trong nước phản ánh khuôn khổ pháp lý và điều kiện thị trường của giai đoạn này (Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát thực nghiệm việc áp dụng mô hình tối ưu hóa danh mục đầu tư Markowitz trên thị trường chứng khoán Việt Nam khi số lượng cổ phiếu niêm yết gia tăng.
- Đánh giá tác động thực tế của việc mở rộng kênh Bancassurance và các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư trong giai đoạn hậu gia nhập WTO.
- Cập nhật và kiểm định định lượng hệ thống chỉ tiêu giám sát khả năng thanh toán theo các chuẩn mực quốc tế mới.
Giá trị tham khảo
Công trình có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phần cơ sở toán học định phí, phương pháp lập dự phòng toán học (quá khứ và tương lai), các mô hình đo lường rủi ro danh mục đầu tư và hệ thống chỉ tiêu giám sát tài chính.
- Chuyên gia định phí (Actuary) và nhà quản lý tại các doanh nghiệp bảo hiểm: Sử dụng khung lý thuyết định phí, cơ chế trích lập các quỹ dự phòng nghiệp vụ, công thức xác định giá trị giải ước và phương pháp tối ưu hóa danh mục đầu tư để quản trị tài sản nợ - tài sản có.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính): Tham khảo bộ chỉ tiêu giám sát 5 nhóm cùng kinh nghiệm pháp lý quốc tế (như quy định trần tỷ lệ đầu tư của Pháp) để hoàn thiện khung khổ pháp lý và cơ chế kiểm tra an toàn thanh toán trong quá trình mở cửa thị trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao trong bảo hiểm nhân thọ lại áp dụng nguyên tắc khoán mà không áp dụng nguyên tắc bồi thường thiệt hại?
Trong các nghiệp vụ bảo hiểm con người, sinh mạng và sức khỏe là những giá trị vô giá, không thể đo đếm chính xác bằng tiền để khôi phục về trạng thái ban đầu. Do đó, số tiền bảo hiểm được ấn định trước theo thỏa thuận trong hợp đồng dựa trên nhu cầu và khả năng đóng phí của khách hàng. Khoản chi trả mang tính chất khoán, không nhằm mục đích bồi thường thiệt hại thực tế. Hệ quả là người tham gia có thể ký nhiều hợp đồng bảo hiểm cùng lúc để nhận toàn bộ số tiền chi trả khi phát sinh sự kiện, và công ty bảo hiểm không có quyền thế quyền hợp pháp để truy đòi người thứ ba gây thiệt hại.
2. Dự phòng toán học được xác định theo những phương pháp nào và điều kiện để hai phương pháp cho kết quả trùng khớp?
Dự phòng toán học được xác định theo 2 phương pháp:
- Phương pháp quá khứ: Lấy giá trị lũy tích của các khoản phí bảo hiểm đã thu trừ đi giá trị lũy tích của các khoản tiền bảo hiểm đã chi trả tính đến thời điểm lập dự phòng.
- Phương pháp tương lai: Lấy tổng hiện giá của các khoản tiền bảo hiểm còn phải chi trả trong tương lai trừ đi tổng hiện giá của các khoản phí bảo hiểm còn phải thu trong tương lai tính đến thời điểm lập dự phòng.
Hai phương pháp này sẽ cho kết quả hoàn toàn như nhau nếu sử dụng cùng các giả định về lãi suất kỹ thuật và bảng tỷ lệ tử vong trong việc tính phí và lập dự phòng.
3. Tại sao doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ bắt buộc phải tiến hành hoạt động đầu tư tài chính?
Do đặc thù "đảo ngược chu trình sản xuất", công ty bảo hiểm thu phí trước và thực hiện nghĩa vụ chi trả sau, tạo ra một quỹ tiền tệ nhàn rỗi lớn trong thời gian dài (từ 5 năm trở lên). Mặt khác, khi định phí sản phẩm, công ty đã tính trước cho khách hàng một mức lãi suất kỹ thuật làm giảm phí phải đóng. Vì vậy, công ty bắt buộc phải đem nguồn phí thu được đi đầu tư với lãi suất thực tế tối thiểu bằng lãi suất kỹ thuật để đảm bảo đủ khả năng chi trả các cam kết trong tương lai và trang trải chi phí quản lý.
4. Hệ thống chỉ tiêu giám sát doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phân loại thành những nhóm nào?
Hệ thống chỉ tiêu giám sát gồm 5 nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động chung: Thay đổi nguồn vốn quỹ, tỷ lệ chi phí kinh doanh, các tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm, tỷ lệ trả tiền bảo hiểm, tỷ lệ duy trì hợp đồng.
- Nhóm chỉ tiêu về thay đổi hoạt động: Thay đổi cơ cấu sản phẩm bảo hiểm, thay đổi cơ cấu tài sản, thay đổi về dự phòng.
- Nhóm chỉ tiêu về tính thanh khoản: Chỉ tiêu thanh khoản (tổng nợ/tài sản thanh khoản), tỷ lệ đầu tư vào công ty liên kết.
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Biên khả năng thanh toán (so với biên tối thiểu 4% dự phòng nghiệp vụ + 0,1% hoặc 0,3% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro), tỷ lệ nguồn vốn quỹ điều chỉnh trên tổng công nợ.
- Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận: Chỉ tiêu lợi nhuận tổng quát và tỷ suất lợi nhuận đầu tư tài sản.
5. Đặc điểm cơ cấu kênh phân phối bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam so với các nước Châu Âu và Châu Á trong giai đoạn khảo sát ra sao?
Theo số liệu so sánh năm 2001, kênh phân phối bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam phụ thuộc chủ yếu vào đội quân đại lý chuyên nghiệp, trong khi kênh môi giới chiếm tỷ trọng nhỏ và kênh ngân hàng (Bancassurance) chỉ chiếm dưới 1%. Ngược lại, tại Châu Âu (năm 2000), kênh ngân hàng chiếm tỷ trọng chi phối tại Pháp (60%), Tây Ban Nha (72%), Ý (70% năm 2002); tại Châu Á, kênh ngân hàng cũng phát triển mạnh ở Singapore (26% năm 1998) và Trung Quốc (> 20% năm 2001). Việt Nam được đánh giá có tiềm năng phát triển Bancassurance nhờ sự tin tưởng của người dân vào ngân hàng và thái độ tích cực chuyển đổi kênh phân phối, dù hạ tầng công nghệ thông tin và khuôn khổ pháp luật thời điểm đó còn hạn chế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Thủy Tiên đã phân tích hệ thống cơ sở lý thuyết, nguyên tắc kỹ thuật định phí, cơ chế trích lập dự phòng và quản lý danh mục đầu tư tài chính của ngành bảo hiểm nhân thọ. Công trình cung cấp các dẫn chứng so sánh quốc tế về xu hướng chuyển dịch kênh phân phối sang Bancassurance, kinh nghiệm quản lý danh mục tài sản và xây dựng bộ chỉ tiêu 5 nhóm phục vụ công tác giám sát an toàn tài chính. Kết quả nghiên cứu đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.