Luận văn: Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Dĩ An

BIDV Dĩ An tiên phong phát triển thanh toán không tiền mặt, đem đến trải nghiệm giao dịch tiện lợi, nhanh chóng và an toàn. Nâng tầm cuộc sống số.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2019

179
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.4.1. Đề tài bao gồm các nội dung nghiên cứu chính như sau:

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.8. Bố cục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM

2.1.1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt

2.1.2. Sự hình thành thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế

2.1.3. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt

2.2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

2.3. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

2.3.1. Thanh toán bằng séc

2.3.2. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi

2.3.3. Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu ( UNT)

2.3.4. Thanh toán bằng thư tín dụng ( L/C)

2.3.5. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng

2.4. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

2.4.1. Hành vi người tiêu dùng

2.4.2. Tiến trình ra quyết định của người tiêu dùng

2.5. Hành vi khách hàng ngân hàng

2.5.1. Những đặc thù của dịch vụ ngân hàng tác động đến hành vi mua của khách hàng

2.5.2. Các mô hình lý thuyết liên quan đến hành vi người tiêu dùng

2.6. Các nghiên cứu trước đây

2.6.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.6.2. Các nghiên cứu trong nước

2.7. Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu cho luận văn

2.7.1. Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu

2.7.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TTKDTM TẠI BIDV CN DĨ AN BÌNH DƯƠNG

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Thiết kế nghiên cứu

3.2.1. Thiết kế thang đo

3.2.2. Các giai đoạn thực hiện thu thập dữ liệu sơ cấp

3.2.3. Cách thức thu thập dữ liệu

3.2.4. Quy trình sàng lọc và xử lý dữ liệu

3.2.5. Nguồn thu thập dữ liệu thứ cấp

3.3. Mô tả mẫu khảo sát

3.4. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha

3.4.1. Phân tích khám phá EFA thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển VN chi nhánh Dĩ An – Bình Dương

3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá thang đo TTKDTM

3.5. Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố

3.6. Phân tích tương quan

3.7. Phân tích hồi qui tuyến tính bội mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển VN chi nhánh Dĩ An – Bình Dương

3.7.1. Xác định biến độc lập và biến phụ thuộc

3.7.2. Hồi qui tuyến tính bội

3.7.3. Kiểm tra các giả định hồi qui

3.7.4. Kiểm định độ phù hợp mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến

3.7.5. Phương trình hồi qui tuyến tính bội

3.7.6. Tổng kết kết quả nghiên cứu

3.8. Thảo luận kết quả nghiên cứu

3.8.1. Sự tin tưởng

3.8.2. Độ dễ sử dụng

3.8.3. Cảm nhận lợi ích

3.8.4. Sự an toàn/tính bảo mật

3.8.5. Tính hiệu quả

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TTKDTM TẠI BIDV CN DĨ AN BÌNH DƯƠNG

4.1. Tổng quan về thị xã Dĩ An và ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển chi nhánh Dĩ An – Bình Dương

4.1.1. Tổng quan về Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

4.1.2. Lĩnh vực kinh doanh

4.2. Thực trạng về TTKDTM tại BIDV chi nhánh Dĩ An Bình Dương

4.2.1. Thực trang chung tại thị trường Việt Nam

4.2.2. Thực trạng sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại BIDV chi nhánh Dĩ An Bình Dương giai đoạn từ 2016 đến tháng 30/06/2019

4.3. Thực trạng của các nhân tố tác động tới phát triển dịch vụ TTKDTM tại BIDV chi nhánh Dĩ An Bình Dương giai đoạn từ 2016 đến tháng 30/06/2019

4.3.1. Thực trạng của nhân tố cảm nhận lợi ích của khách hàng ảnh hưởng đến phát triển TTKDTM tại BIDV chi nhánh Dĩ An Bình Dương

4.3.2. Thực trạng của nhân tố sự tin tưởng của khách hàng ảnh hưởng đến phát triển TTKDTM tại BIDV chi nhánh Dĩ An Bình Dương

4.3.3. Thực trạng của nhân tố an toàn ảnh hưởng đến phát triển TTKDTM tại BIDV chi nhánh Dĩ An Bình Dương

4.3.4. Thực trạng của nhân tố hiệu quả trong phát triển TTKDTM tại BIDV chi nhánh Dĩ An Bình Dương

4.3.5. Thực trạng của nhân tố dễ sử dụng trong phát triển TTKDTM tại BIDV chi nhánh Dĩ An Bình Dương

4.4. Đánh giá về thực trạng phát triển dịch vụ TTKDTM tại BIDV chi nhánh Dĩ An Bình Dương

4.4.1. Đánh giá chung về thực trạng phát triển dịch vụ TTKDTM tại BIDV Dĩ An Bình Dương

4.4.2. Hạn chế trong hoạt động TTKDTM

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Mục tiêu chung của BIDV Dĩ An Bình Dương trong phát triển dịch vụ TTKDTM

5.2. Các giải pháp cho ngân hàng BIDV Dĩ An Bình Dương trong phát triển dịch vụ TTKDTM

5.2.1. Giải pháp xuất phát từ cảm nhận lợi ích

5.2.2. Giải pháp xuất phát từ nhân tố sự tin tưởng

5.2.3. Giải pháp xuất phát từ tính an toàn

5.2.4. Giải pháp xuất phát từ tính hiệu quả

5.2.5. Giải pháp xuất phát từ việc dễ dàng sử dụng việc TTKDTM

5.3. Những đóng góp, hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ MÔ TẢ

PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH CRONBACH ALPHA

PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ

Tóm tắt

I. Tổng quan xu hướng thanh toán không tiền mặt tại BIDV Dĩ An

Sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt là một tất yếu khách quan, song hành cùng tiến trình hiện đại hóa kinh tế - xã hội. Đây không chỉ là một phương thức giao dịch mà còn là trụ cột quan trọng trong chiến lược tài chính quốc gia, giúp giảm chi phí xã hội, tăng tốc độ chu chuyển vốn và đưa ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán của nền kinh tế. Nắm bắt xu hướng thanh toán không tiền mặt này, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Dĩ An đã xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm. Với vị thế là một trung tâm kinh tế năng động, tập trung nhiều khu công nghiệp lớn như khu công nghiệp Sóng Thần, Dĩ An là thị trường tiềm năng cho việc mở rộng các dịch vụ tài chính hiện đại. BIDV Dĩ An đã không ngừng cải tiến công nghệ và nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cả khách hàng cá nhân tại Dĩ Ankhách hàng doanh nghiệp tại Dĩ An. Quá trình này thể hiện rõ nét qua sự chuyển dịch từ các phương thức truyền thống như ủy nhiệm chi, séc sang các tiện ích thanh toán online tiên tiến. Việc đầu tư vào nền tảng ngân hàng số BIDV và xây dựng một hệ sinh thái số BIDV toàn diện là minh chứng cho cam kết của chi nhánh trong việc thúc đẩy một xã hội không tiền mặt, góp phần vào sự phát triển chung của địa phương và toàn hệ thống.

1.1. Vai trò của giao dịch không dùng tiền mặt trong kinh tế

Các giao dịch không dùng tiền mặt đóng vai trò xương sống trong việc hiện đại hóa nền kinh tế. Phương thức này giúp tiết kiệm đáng kể chi phí liên quan đến in ấn, vận chuyển và kiểm đếm tiền mặt. Quan trọng hơn, nó đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa và chu chuyển vốn, tạo điều kiện cho các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả. Khi các khoản thanh toán được thực hiện qua hệ thống ngân hàng, dòng tiền trở nên minh bạch hơn, hỗ trợ công tác quản lý của nhà nước và phòng chống các hoạt động tài chính bất hợp pháp. Đối với người tiêu dùng và doanh nghiệp, các hình thức thanh toán điện tử BIDV mang lại sự an toàn, tiện lợi và chính xác, loại bỏ những rủi ro liên quan đến việc giữ và giao dịch bằng tiền mặt.

1.2. Mục tiêu chuyển đổi số ngân hàng của BIDV Dĩ An

Mục tiêu chiến lược của BIDV Dĩ An là thực hiện thành công quá trình chuyển đổi số ngân hàng, đưa chi nhánh trở thành một đơn vị hiện đại, dẫn đầu về công nghệ. Trọng tâm của chiến lược này là phát triển mạnh mẽ các dịch vụ thanh toán không tiền mặt. Chi nhánh tập trung vào việc hoàn thiện ứng dụng BIDV SmartBanking, mở rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán QR Code BIDV và lắp đặt máy POS BIDV tại các điểm bán lẻ, nhà hàng, siêu thị. Mục tiêu không chỉ dừng lại ở việc cung cấp các công cụ thanh toán riêng lẻ mà là xây dựng một hệ sinh thái số BIDV hoàn chỉnh, nơi khách hàng có thể thực hiện mọi giao dịch từ thanh toán hóa đơn trực tuyến đến liên kết với các ví điện tử liên kết BIDV một cách liền mạch và an toàn.

II. Rào cản phát triển thanh toán không tiền mặt tại BIDV Dĩ An

Mặc dù sở hữu tiềm năng lớn, quá trình thúc đẩy phát triển thanh toán không tiền mặt tại BIDV Dĩ An vẫn đối mặt với không ít thách thức. Những rào cản này không chỉ đến từ yếu tố công nghệ hay hạ tầng mà còn bắt nguồn sâu xa từ tâm lý và thói quen của người dùng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Lê Nhật Anh (2019), các hạn chế trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) tại chi nhánh cần được nhận diện rõ ràng để có giải pháp khắc phục hiệu quả. Trở ngại lớn nhất là thói quen sử dụng tiền mặt đã ăn sâu vào tiềm thức của một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt là ở các khu vực chợ truyền thống và các hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Bên cạnh đó, những lo ngại về an toàn bảo mật khi thanh toán online vẫn là một rào cản tâm lý đáng kể, khiến nhiều người e dè khi thực hiện các giao dịch giá trị lớn qua kênh số. Ngoài ra, việc phát triển một hạ tầng thanh toán đồng bộ, đảm bảo mọi điểm tiếp xúc từ thành thị đến các vùng ven đều chấp nhận các phương thức thanh toán điện tử BIDV cũng là một bài toán cần lời giải. Việc giải quyết triệt để các thách thức này đòi hỏi một chiến lược tổng thể, kết hợp giữa việc nâng cấp công nghệ, tăng cường truyền thông và ban hành các chính sách thúc đẩy thanh toán không tiền mặt hấp dẫn.

2.1. Thói quen sử dụng tiền mặt của khách hàng cá nhân

Thói quen tiêu dùng tiền mặt là một trong những thách thức cố hữu. Nhiều khách hàng cá nhân tại Dĩ An, đặc biệt là người lớn tuổi hoặc những người kinh doanh nhỏ, vẫn ưa chuộng sự đơn giản và tức thời của tiền mặt. Họ cảm thấy an tâm hơn khi "tiền trao cháo múc" và chưa quen với các thao tác trên ứng dụng BIDV SmartBanking hay qua máy POS BIDV. Để thay đổi thói quen này, cần có các chương trình giáo dục tài chính, hướng dẫn sử dụng chi tiết và các chương trình ưu đãi thanh toán qua app BIDV đủ hấp dẫn để khuyến khích họ trải nghiệm và dần chuyển đổi sang các giao dịch không dùng tiền mặt.

2.2. Lo ngại về an toàn bảo mật khi thanh toán online

An ninh mạng là mối quan tâm hàng đầu của người dùng. Các thông tin về lừa đảo trực tuyến, đánh cắp tài khoản ngân hàng khiến nhiều khách hàng lo sợ rủi ro khi thực hiện các giao dịch điện tử. Vấn đề an toàn bảo mật khi thanh toán online không chỉ là một thách thức kỹ thuật mà còn là bài toán về xây dựng niềm tin. BIDV Dĩ An cần phải liên tục củng cố hệ thống bảo mật đa lớp, đồng thời truyền thông mạnh mẽ về các biện pháp an toàn mà ngân hàng đang áp dụng để bảo vệ khách hàng. Việc minh bạch hóa các quy trình xử lý khi có sự cố xảy ra cũng là yếu tố quan trọng để củng cố lòng tin của người dùng.

III. 5 Yếu tố cốt lõi quyết định thanh toán không tiền mặt BIDV

Để thành công trong việc phát triển thanh toán không tiền mặt tại BIDV Dĩ An, việc thấu hiểu các yếu tố tác động đến quyết định của khách hàng là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu của Nguyễn Lê Nhật Anh (2019) đã thực hiện phân tích hồi quy và xác định được 5 nhân tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng tại chi nhánh. Kết quả cho thấy mô hình nghiên cứu giải thích được 57.1% sự biến thiên trong quyết định của khách hàng, một con số có ý nghĩa thống kê cao. Các yếu tố này, xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần, bao gồm: Cảm nhận lợi ích (LI), Sự tin tưởng (TT), Sự an toàn (AT), Tính hiệu quả (HQ), và Mức độ dễ sử dụng (SD). Trong đó, 'Cảm nhận lợi ích' được xác định là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất (β = 0,354), cho thấy khách hàng sẽ ưu tiên sử dụng dịch vụ nếu họ nhận thấy rõ ràng những giá trị mà nó mang lại. Các yếu tố về 'Sự tin tưởng' và 'An toàn' theo sát phía sau, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một môi trường giao dịch đáng tin cậy. Việc tập trung cải thiện và tối ưu hóa 5 yếu tố này sẽ là kim chỉ nam cho mọi chiến lược phát triển ngân hàng số BIDV trong tương lai.

3.1. Cảm nhận lợi ích LI và tính hiệu quả HQ của dịch vụ

Yếu tố 'Cảm nhận lợi ích' (β = 0,354) có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định sử dụng dịch vụ. Khách hàng bị thu hút bởi các giá trị thiết thực như tiết kiệm thời gian, chi phí, và các chương trình ưu đãi thanh toán qua app BIDV. Bên cạnh đó, 'Tính hiệu quả' (β = 0,162) cũng là một động lực quan trọng. Một giao dịch nhanh chóng, được xử lý tức thì thông qua thanh toán QR Code BIDV hay BIDV SmartBanking sẽ mang lại trải nghiệm tích cực, khuyến khích khách hàng tiếp tục sử dụng. Do đó, việc thiết kế các sản phẩm dịch vụ vừa mang lại lợi ích kinh tế, vừa đảm bảo hiệu quả vận hành là ưu tiên hàng đầu.

3.2. Tầm quan trọng của sự tin tưởng TT và an toàn AT

'Sự tin tưởng' vào thương hiệu BIDV và hệ thống (β = 0,238) cùng với 'Sự an toàn' trong giao dịch (β = 0,218) là hai nền tảng không thể thiếu. Khách hàng cần tin rằng thông tin cá nhân và tài sản của họ được bảo vệ tuyệt đối. Mọi nỗ lực marketing sẽ trở nên vô nghĩa nếu hệ thống tồn tại lỗ hổng bảo mật. BIDV Dĩ An phải đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn bảo mật khi thanh toán online cao nhất, đồng thời xây dựng lòng tin thông qua dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp và các cam kết mạnh mẽ về bảo vệ quyền lợi người dùng.

3.3. Yếu tố dễ sử dụng SD và các tiện ích thanh toán online

Mức độ 'Dễ sử dụng' (β = 0,139) là yếu tố quyết định việc một công nghệ mới có được chấp nhận rộng rãi hay không. Một giao diện phức tạp, khó thao tác sẽ là rào cản lớn, đặc biệt với những người không rành về công nghệ. Các tiện ích thanh toán online của BIDV cần được thiết kế với tiêu chí đơn giản, trực quan và thân thiện với người dùng. Quy trình đăng ký, đăng nhập và thực hiện giao dịch cần được tối giản hóa để mọi đối tượng khách hàng, từ sinh viên đến người cao tuổi, đều có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng thành thạo.

IV. Phương pháp thúc đẩy thanh toán điện tử BIDV một cách toàn diện

Dựa trên việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng và nhận diện những thách thức thực tại, việc xây dựng một chiến lược tổng thể là cần thiết để đẩy mạnh phát triển thanh toán không tiền mặt tại BIDV Dĩ An. Các giải pháp không nên chỉ tập trung vào một khía cạnh đơn lẻ mà cần có sự kết hợp hài hòa giữa công nghệ, sản phẩm, marketing và chính sách hỗ trợ. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một hệ sinh thái số BIDV hoàn chỉnh, nơi mọi nhu cầu giao dịch của khách hàng đều được đáp ứng một cách nhanh chóng, an toàn và tiện lợi. Chiến lược này cần được triển khai đồng bộ trên cả hai phân khúc khách hàng chính: khách hàng cá nhân tại Dĩ Ankhách hàng doanh nghiệp tại Dĩ An, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp Sóng Thần. Các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao trải nghiệm người dùng, cung cấp các gói dịch vụ chuyên biệt cho doanh nghiệp, và đẩy mạnh truyền thông để xây dựng niềm tin và thay đổi thói quen tiêu dùng. Đây là cách tiếp cận bền vững, đảm bảo sự tăng trưởng lâu dài cho các dịch vụ thanh toán điện tử BIDV.

4.1. Nâng cao trải nghiệm người dùng trên ngân hàng số BIDV

Để giải quyết yếu tố 'Dễ sử dụng' và 'Lợi ích', BIDV Dĩ An cần liên tục cải tiến giao diện ứng dụng BIDV SmartBanking, làm cho nó trực quan và dễ thao tác hơn. Việc cá nhân hóa trải nghiệm, gợi ý các dịch vụ phù hợp với thói quen chi tiêu của từng người dùng sẽ làm tăng sự gắn kết. Đồng thời, việc tích hợp thêm nhiều tiện ích thanh toán online như thanh toán hóa đơn trực tuyến cho điện, nước, internet, học phí, và mở rộng liên kết với các ví điện tử liên kết BIDV phổ biến sẽ biến ứng dụng trở thành một công cụ không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của khách hàng.

4.2. Xây dựng giải pháp thanh toán cho doanh nghiệp hiệu quả

Đối với phân khúc doanh nghiệp, cần có những giải pháp thanh toán cho doanh nghiệp chuyên biệt. BIDV Dĩ An nên phát triển các gói dịch vụ quản lý dòng tiền, chi lương tự động, thanh toán lô cho các nhà cung cấp qua nền tảng ngân hàng số. Việc mở rộng mạng lưới máy POS BIDV và cung cấp các giải pháp thanh toán QR Code BIDV cho các cửa hàng, doanh nghiệp bán lẻ sẽ giúp họ dễ dàng tiếp nhận các khoản thanh toán từ khách hàng. Điều này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động mà còn góp phần lan tỏa các phương thức thanh toán hiện đại.

4.3. Đẩy mạnh truyền thông về an toàn và chính sách ưu đãi

Để giải quyết rào cản về tâm lý, các chiến dịch truyền thông cần được đẩy mạnh. Nội dung cần tập trung vào việc giáo dục khách hàng về các biện pháp an toàn bảo mật khi thanh toán online, cách nhận biết và phòng tránh lừa đảo. Song song đó, việc quảng bá rộng rãi các chính sách thúc đẩy thanh toán không tiền mặt và các chương trình ưu đãi thanh toán qua app BIDV như hoàn tiền, giảm giá, tích điểm sẽ tạo động lực mạnh mẽ để khách hàng dùng thử và chuyển đổi hành vi. Truyền thông hiệu quả sẽ giúp xây dựng niềm tin và cho khách hàng thấy rõ lợi ích của việc từ bỏ tiền mặt.

V. Phân tích kết quả thực tiễn thanh toán không tiền mặt tại Dĩ An

Việc đánh giá các số liệu thực tiễn là cơ sở quan trọng để xác thực hiệu quả của các chiến lược đang triển khai. Dữ liệu từ năm 2016 đến 2019 tại BIDV Chi nhánh Dĩ An cho thấy một bức tranh tích cực về sự tăng trưởng của các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Các chỉ số về số lượng và giá trị giao dịch qua các kênh điện tử đều ghi nhận sự gia tăng ổn định, phản ánh sự chuyển dịch trong thói quen thanh toán của người dân và doanh nghiệp trên địa bàn. Sự phát triển của các hình thức thanh toán hiện đại như thẻ và ngân hàng điện tử đang dần chiếm tỷ trọng cao hơn so với các phương thức truyền thống như ủy nhiệm chi hay séc. Điều này chứng tỏ nỗ lực chuyển đổi số ngân hàng của BIDV Dĩ An đã mang lại những kết quả ban đầu đáng khích lệ. Tuy nhiên, việc phân tích sâu hơn vào từng loại hình dịch vụ cũng giúp chi nhánh nhận diện những mảng cần tiếp tục đẩy mạnh, chẳng hạn như thanh toán QR Code BIDV hay các giải pháp thanh toán cho doanh nghiệp, nhằm khai thác tối đa tiềm năng của thị trường và bắt kịp xu hướng thanh toán không tiền mặt chung của toàn xã hội.

5.1. Tăng trưởng các hình thức giao dịch không dùng tiền mặt

Theo Bảng 4.2 trong nghiên cứu gốc, các hình thức giao dịch không dùng tiền mặt tại BIDV Dĩ An đã có sự tăng trưởng rõ rệt trong giai đoạn 2016-2019. Đặc biệt, thanh toán qua ngân hàng điện tử và thanh toán thẻ là hai lĩnh vực có tốc độ phát triển ấn tượng nhất. Tỷ trọng của các giao dịch điện tử trong tổng cơ cấu thanh toán ngày càng tăng, cho thấy sự chấp nhận và ưa chuộng của khách hàng đối với các tiện ích thanh toán online. Sự tăng trưởng này là một tín hiệu lạc quan, khẳng định hướng đi của chi nhánh là hoàn toàn phù hợp với thực tiễn thị trường.

5.2. Sự phổ biến của thanh toán qua thẻ và ngân hàng điện tử

Hình 4.4 và 4.5 của luận văn cho thấy tỷ trọng thanh toán qua thẻ và ngân hàng điện tử đã tăng vọt. Sự gia tăng này đến từ việc mở rộng mạng lưới máy POS BIDV và sự tiện lợi của ứng dụng BIDV SmartBanking. Khách hàng ngày càng quen thuộc với việc dùng thẻ để chi tiêu tại siêu thị, cửa hàng và sử dụng app để thanh toán hóa đơn trực tuyến. Sự phổ biến của hai hình thức này là động lực chính thúc đẩy quá trình phát triển thanh toán không tiền mặt tại BIDV Dĩ An, tạo nền tảng vững chắc để giới thiệu các công nghệ mới hơn như thanh toán QR Code BIDV.

05/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU Chương 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 3 : MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TTKDTM TẠI BIDV CN DĨ AN BÌNH DƯƠNG Chương 4 : THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TTKDTM TẠI BIDV CN DĨ AN BÌNH DƯƠNG Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM 2.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. (Nghị định số 101/2012/NĐ-CP) TTKDTM trong nước là sự dịch chuyển giá trị từ tài khoản này sang tài khoản khác trong các hệ thống tài khoản kế toán của NHNN, các tổ chức tín dụng, bằng các phương tiện TTKDTM và thông qua một trong các hệ thống thanh toán do Luật NHNN và Luật Các tổ chức tín dụng cho phép. Thanh toán bằng tiền mặt là phương thức đơn giản và tiện dụng nhất trong mua bán hàng hóa một cách dễ dàng. Tuy nhiên, tại Việt Nam, phương thức này chỉ phù hợp với nền kinh tế có quy mô nhỏ, sản xuất chưa phát triển, việc trao đổi thanh toán hàng hóa với số lượng nhỏ, trong phạm vi hẹp.2 Sự hình thành thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế Trong nền kinh tế hàng hóa, sự tồn tại của tiền tệ và lưu thông tiền tệ là nhân tố đặc biệt quan trọng để quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa được tiến hành, đồng thời có tác động lớn đến hiệu quả của các quá trình này.

Cùng với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện và phát triển của các phương tiện thanh toán. Ngân hàng ra đời và phát tiển kéo theo sự phát triển của các dịch vụ mà trong đó dịch vụ thanh toán chiếm vai trò hết sức quan trọng. Giai đoạn đầu của sản xuất, lưu thông hàng hoá thì thanh toán giữa người mua và người bán được thực hiện bằng tiền mặt. Việc dùng tiền đã đẩy mạnh hiệu quả của nền kinh tế, giúp cho việc lưu thông và trao đổi hàng hoá dễ dàng thuận tiện, thúc đẩy nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, ngoài ra còn loại bỏ được nhiều thời gian dành cho việc trao đổi các hàng hoá và dịch vụ.

Nhưng khi nền kinh tế sản xuất hàng hóa phát triển, với khối lượng hàng hóa được trao đổi 6 lớn phạm vi mua bán rộng thì cách thức thanh toán bằng tiền mặt đã bộc lộ các nhược điểm như: chi phí in ấn, vận chuyển bảo quản và kiểm đếm lớn, tốc độ thanh toán chậm, khả năng đảm bảo an toàn không cao,. Thực tế khách quan đó đòi hỏi phải có một cách thức thanh toán mới và tiên tiến hơn. Chính vì vậy, thanh toán không dùng tiền mặt đã ra đời và nhanh chóng chiếm ưu thế trong nền kinh tế. Ngày nay, TTKDTM chiếm một vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường 2.3 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt Trong thanh toán không dùng tiền mặt sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa cả về thời gian lẫn không gian và thường không có sự ăn khớp nhau.

Đây là đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Trong thanh toán không dùng tiền mặt, vật trung gian trao đổi không xuất hiện như trong hình thức thanh toán dùng tiền mặt theo kiểu H-T-H mà chỉ xuất hiện dưới dạng tiền kế toán hay tiền ghi sổ và được ghi chép trên các chứng từ sổ sách kế toán. đây là đặc điểm riêng của thanh toán không dùng tiền mặt. Trong thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng vừa là người tổ chức vừa là người thực hiện các khoản thanh toán.

Chỉ có ngân hàng, người quản lý tài khoản tiền gửi của các khách hàng mới được quyền trích chuyển những tài khoản này theo các nguyên tắc chuyên môn đặc thù như là một nghiệp vụ riêng của mình. Với nghiệp vụ này, ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán đối với các khách hàng của mình. Với những đặc điểm nêu trên, thanh toán không dùng tiền mặt nếu được tổ chức và thực hiện tốt sẽ phát huy được tác dụng tích cực của nó. Trong tương lai, theo đà phát triển của xã hội và theo nhu cầu của thị trường, thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong việc lưu chuyển tiền tệ và trong thanh toán giá trị của nền kinh tế.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường.

Thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng rộng rãi trong mọi tầng lớp dân cư ở nhiều quốc gia là một tất yếu khách quan do tính hiệu quả và thiết thực của nó. Đối với khách hàng, thanh toán không dùng tiền mặt là một phương thức thanh toán đơn giản, an toàn, tiết kiệm, thuận lợi cho sự trao đổi. Khi có tài khoản giao dịch ở ngân hàng, khách hàng muốn rút tiền ra bất cứ lúc nào cũng được, chỉ cần viết một yêu cầu gửi ngân hàng. Đối với ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt là một công cụ thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng không phải dùng đến giấy bạc, giúp cho việc thanh toán thuận lợi và việc lưu thông tiền tệ được nhanh hơn đồng thời dễ kiểm soát.

Thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò quan trọng trong việc huy động tích tụ các nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng đến của khách hàng vào cơ quan tín dụng, tạo nguồn cho tài khoản để thực hiện thanh toán. Loại tiền gửi này cũng là một nguồn vốn cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lời của ngân hàng thương mại, gửi và thanh toán phải trả lãi, do vậy giảm giá đầu vào của “đi vay để cho vay”. Đối với nền kinh tế, thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa quan trọng đến việc tiết kiệm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó giảm bớt những phí tổn to lớn của xã hội có liên quan đến việc phát hành và lưu thông tiền. Thanh toán không dùng tiền mặt ở nước ta được tổ chức thành một hệ thống thống nhất.

Trong hệ thống này ngân hàng là một trung tâm thanh toán, mọi hoạt động trao đổi hàng hoá dịch vụ đều được kết thúc bằng thanh toán cho nên quan hệ thanh toán liên quan tới tất cả mọi hoạt động trong xã hội, trong toàn bộ nền kinh tế. Do đó việc tổ chức tốt công tác thanh toán nói chung và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng có một ý nghĩa và vai trò lớn trong nền kinh tế. Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức sử dụng công cụ tiền tệ tiến bộ nhất nó tạo ra tiền đề để áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mang lại những lợi ích kinh tế 8 to lớn. Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời và phát triển trên cơ sở của nền kinh tế thị trường.

Song chính nó lại trở thành nhân tố thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển, do đó nó vừa được coi là “đứa con” sinh ra của kinh tế thị trường lại được xem như “bà đỡ” của nền kinh tế hàng hoá, nó góp phần đẩy nhanh tốc độ quá trình tái sản xuất xã hội, nó là khâu đầu và cũng là khâu kết thúc của quá trình sản xuất, nó liên quan đến toàn bộ quá trình lưu thông hàng hoá, tiền tệ của các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Theo nghị định 64/CP của chính phủ và quyết định 226/2002/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN thì có 5 hình thức thanh toán được áp dụng trong thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ là: + Hình thức thanh toán bằng séc. + Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi - Lệnh chi. + Hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu - Nhờ thu. + Hình thức thanh toán thư tín dụng.

+ Hình thức thanh toán thẻ Ngân hàng. Mỗi hình thức có nội dung kinh tế và cách thức thanh toán khác nhau 2.1 Thanh toán bằng séc Theo Hội đồng dự trữ liên bang của Hoa Kỳ: “Séc là một hối phiếu hoặc một lệnh ký phát cho ngân hàng hay một nhà ngân hàng có mục đích rút một số tiền gửi để chi trả cho một người có tên trên đó hoặc theo lệnh của người này hoặc cho người cầm phiếu và trả ngay khi yêu cầu” (Jerry M. Rosenberg – Dictionary of Banking 1993, tr. Theo Nghị định của Chính phủ số 159/CP ngày 09 tháng 05 năm 1996 ban hành quy chế phát hành séc và sử dụng séc : “Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập, dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, ra lệnh cho người 9 thanh toán (ngân hàng, người cung ứng dịch vụ thanh toán) trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc trả theo lệnh của người thụ hưởng”.

Séc là một công cụ thanh toán ra đời khá sớm và đã được sử dụng khá phổ biến và được dùng cho cá nhân. Séc thường được áp dụng theo nguyên tắc ghi nợ trước, ghi có sau. Theo quy định, đơn vị phát hành séc chỉ được phép phát hành séc trong phạm vi số dư tiền gửi của mình, và phải chấp hành mọi thủ tục quy định về séc, nếu không phải chịu phạt khi phát hành quá số dư. Có các loại Sec như sau: Séc bảo chi, Séc chuyển khoản, Séc rút tiền mặt, Séc du lịch 2.2 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi Uỷ nhiệm chi (UNC) là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵn của Ngân hàng yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản tiền gửi) trích tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.

Với cách sử dụng thuận tiện và đơn giản, UNC được dung để thanh toán các khoản hàng hóa, dịch vụ hoặc chuyển tiền một cách rộng rãi và phổ biến trong cả nước, không phân biệt cùng hệ thống hay khác hệ thống Ngân hàng.3 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu ( UNT) Uỷ nhiệm thu là giấy ủy nhiệm đòi tiền do người thụ hưởng lập và gửi vào Ngân hàng phục vụ mình để nhờ thu hộ số tiền theo lượng hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung ứng cho người mua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ