Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm Vitaestra của công ty cổ phần Bảo Ngọc Việt Úc trên thị trường miền Bắc" do sinh viên Nguyễn Tam Thắng (Khoa Marketing, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phan Thị Thu Hoài. Đề tài thuộc chuyên ngành Marketing thương mại, tập trung nghiên cứu hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) cho một dòng thực phẩm chức năng chuyên biệt trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt.

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

  • Bối cảnh xã hội và thị trường: Sự phát triển kinh tế và thay đổi lối sống, tình trạng ô nhiễm môi trường cùng chế độ dinh dưỡng thiếu kiểm soát làm gia tăng nhanh chóng các bệnh mãn tính như đái tháo đường, tim mạch, gout, béo phì tại Việt Nam. Nhu cầu sử dụng thực phẩm chức năng nguồn gốc tự nhiên hỗ trợ điều trị bệnh và hạn chế biến chứng tăng trưởng liên tục, mở ra thị trường hấp dẫn cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
  • Thực trạng tại doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Bảo Ngọc Việt Úc đưa ra thị trường sản phẩm Vitaestra – dòng thực phẩm chức năng kết hợp hỗ trợ điều trị đái tháo đường và tim mạch bào chế từ thảo dược thiên nhiên. Mặc dù sản phẩm có tiềm năng lớn và công ty đã dành tỷ trọng ngân sách xúc tiến đáng kể, doanh thu thu về chưa tương xứng với kỳ vọng; các công cụ xúc tiến còn bộc lộ sự thiếu đồng bộ và phối hợp chưa hiệu quả. Doanh nghiệp đặt mục tiêu nâng cao hiệu quả truyền thông nhằm mở rộng độ bao phủ tại thị trường miền Bắc.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu 1: Tóm lược có tính hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về phát triển phối thức xúc tiến thương mại cho sản phẩm của công ty kinh doanh.
  2. Mục tiêu 2: Thu thập, xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nhằm phân tích thực trạng sử dụng phối thức xúc tiến thương mại đối với sản phẩm Vitaestra của Công ty Cổ phần Bảo Ngọc Việt Úc.
  3. Mục tiêu 3: Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân; dự báo triển vọng thị trường nhằm đề xuất hệ thống giải pháp phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm Vitaestra trên thị trường miền Bắc trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời các câu hỏi: Công chúng nhận tin mục tiêu gồm những ai; mục tiêu và ngân sách xúc tiến được phân bổ như thế nào; thực trạng phối hợp 5 công cụ xúc tiến (quảng cáo, quan hệ công chúng, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp) đạt kết quả ra sao; các nhân tố môi trường nào ảnh hưởng đến việc triển khai phối thức XTTM.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm Vitaestra và các căn cứ xác định phối thức XTTM của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ môn học Quản trị Marketing và Nguyên lý Marketing, tập trung vào phối thức 5 công cụ XTTM và các nhân tố ảnh hưởng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bảo Ngọc Việt Úc, ngành hàng thực phẩm chức năng, tập trung trên địa bàn thị trường miền Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và thị trường được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2011 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

Khóa luận vận dụng và đối chiếu hai hệ thống lý thuyết nền tảng về truyền thông và xúc tiến thương mại:

  • Lý thuyết của Philip Kotler (sách Quản trị Marketing, NXB Thống Kê, 2011):
    • Tiếp cận hệ thống truyền thông marketing gồm 5 công cụ: Quảng cáo, Marketing trực tiếp, Kích thích tiêu thụ (Xúc tiến bán), Quan hệ quần chúng và tuyên truyền (PR), Bán hàng trực tiếp.
    • Vận dụng mô hình quá trình truyền thông (Người gửi $\rightarrow$ Mã hóa $\rightarrow$ Thông điệp/Kênh truyền $\rightarrow$ Giải mã $\rightarrow$ Người nhận $\rightarrow$ Đáp ứng $\rightarrow$ Phản hồi, có tính đến yếu tố Nhiễu tạp).
    • Quy trình 7 bước phát triển chương trình truyền thông toàn diện (nhận dạng công chúng mục tiêu, xác định mục tiêu, thiết kế thông điệp theo mô thức AIDA, lựa chọn kênh, phân bổ ngân sách, đo lường kết quả, quản trị và phối hợp hệ thống).
    • Vận dụng chiến lược đẩy (Push) - kéo (Pull), các giai đoạn sẵn sàng mua của khách hàng (Nhận thức, Cảm thụ, Hành vi) và các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm (Giới thiệu, Phát triển, Bão hòa, Suy thoái).
  • Lý thuyết của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa (sách Giáo trình Marketing thương mại, NXB Thống Kê, 2011):
    • Khái niệm và bản chất XTTM gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp thương mại; mô hình kế hoạch XTTM bắt đầu từ việc lựa chọn người nhận trọng điểm, xác lập mục tiêu, hoạch định ngân quỹ, quyết định thông điệp, lựa chọn phối thức và tổ chức kênh phản hồi.
  • Phương pháp xác định ngân sách xúc tiến: Tác giả tổng hợp 4 phương pháp lý thuyết: Phương pháp tùy theo khả năng, Phương pháp tính theo phần trăm doanh số, Phương pháp ngang bằng cạnh tranh, và Phương pháp mục tiêu - công việc.

2. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng (xem xét các hiện tượng trong mối liên hệ tương tác đa chiều giữa yếu tố nội bộ doanh nghiệp và môi trường vĩ mô, vi mô bên ngoài) và phương pháp duy vật lịch sử (đánh giá hoạt động xúc tiến trong sự vận động, đổi mới theo nhu cầu thực tế và năng lực tài chính qua từng thời kỳ).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng hỏi trắc nghiệm: Sử dụng phiếu điều tra với quy mô mẫu $n = 30$ khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty, phương thức tiếp xúc qua gửi thư và phát phiếu trực tiếp; mục đích đo lường mức độ nhận biết, đánh giá thông điệp và thái độ đối với các chương trình XTTM.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cá nhân với $n = 2$ cán bộ quản lý cấp cao của doanh nghiệp gồm Giám đốc (Ông Nguyễn Xuân Trinh) và Phó Giám đốc (Bà Nguyễn Thị Nga) nhằm thu thập thông tin về định hướng chiến lược, mục tiêu doanh số và phân bổ ngân sách.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2011–2013), bảng cân đối kế toán, danh sách và số liệu doanh số mạng lưới trung gian phân phối, tài liệu catalogue, ấn phẩm lưu hành nội bộ.
    • Nguồn bên ngoài: Giáo trình, tài liệu chuyên ngành Quản trị Marketing, Quản trị kênh phân phối, các trang thông tin điện tử về y dược và marketing.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số liệu kinh doanh, cơ cấu chi phí, mức tăng giảm tuyệt đối và tương đối giữa các giai đoạn 2011/2012 và 2012/2013) kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp logic để lượng hóa tỷ lệ phần trăm từ bảng câu hỏi và rút ra kết luận thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm Vitaestra của công ty cổ phần Bảo Ngọc Việt Úc trên thị trường miền Bắc

Chương I thiết lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu dựa trên thực trạng sức khỏe cộng đồng và tiềm năng tăng trưởng của thị trường thực phẩm chức năng. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu khóa trước tại Khoa Marketing (như đề tài XTTM sàn nhựa của Nguyễn Thị Thùy Linh hay thiết bị nhà bếp nhập khẩu của Hà Văn Thế), từ đó khẳng định tính độc lập về đối tượng nghiên cứu và không gian khảo sát của đề tài đối với sản phẩm Vitaestra. Chương này cũng công bố cấu trúc 4 chương của khóa luận, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và hệ thống phương pháp luận, phương pháp thu thập và xử lý số liệu.

Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển các phối thức xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

Chương II hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cốt lõi: xúc tiến thương mại, phối thức xúc tiến thương mại và phát triển phối thức XTTM. Nội dung phân tích bản chất truyền tin, vai trò cầu nối cung - cầu của XTTM trong marketing mix. Tác giả phân tích chi tiết 5 công cụ xúc tiến hỗn hợp (Quảng cáo, Quan hệ công chúng, Xúc tiến bán, Bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp), so sánh quan điểm của Philip Kotler và GS.TS. Nguyễn Bách Khoa.

Chương này làm rõ 7 nội dung cơ bản trong phát triển phối thức XTTM:

  1. Xác định đối tượng nhận tin trọng điểm.
  2. Xác định mục tiêu XTTM (gắn với các trạng thái sẵn sàng mua của khách hàng).
  3. Xác định ngân sách XTTM (4 phương pháp xác lập).
  4. Lựa chọn thông điệp (nội dung duy lý/cảm tính/đạo đức, cấu trúc, hình thức theo AIDA) và kênh truyền thông (kênh cá biệt, kênh đại chúng).
  5. Xác định phối thức dựa trên 4 yếu tố căn cứ: đặc trưng cặp mặt hàng - thị trường, cơ chế kéo - đẩy, giai đoạn sẵn sàng của người mua, và chu kỳ sống của sản phẩm.
  6. Triển khai và điều chỉnh chương trình.
  7. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả truyền thông và hiệu quả doanh số.

Chương III: Phân tích các kết quả nghiên cứu thực trạng phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm Vitaestra của công ty cổ phần Bảo Ngọc Việt Úc trên thị trường miền Bắc

Chương III trình bày hồ sơ doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Bảo Ngọc Việt Úc thành lập ngày 04/06/2010 với 100% vốn đầu tư và công nghệ từ Tập đoàn TLF Ex & Import PTY LTD (Australia), trụ sở tại 288 Phúc Diễn, Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội. Danh mục sản phẩm gồm 8 loại thực phẩm chức năng (Vitaestra, Insuvita, Trinh nữ hoàng gia, Thiên địa long, Bảo ngọc hoàn, Bảo xuân hoàn, Baby Susu, Gout food). Vitaestra là sản phẩm chiến lược đóng hộp 60 viên nang, chiết xuất 100% thảo dược thiên nhiên (chè xanh, hoài sơn, bạch linh, nan bì, sinh địa, trạch tả, sơn phù, tinh nghệ) qua công nghệ men vi sinh, hỗ trợ điều trị đái tháo đường và tim mạch.

Tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2013:

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 (Giá trị) So sánh 2012/2011 (%) So sánh 2013/2012 (Giá trị) So sánh 2013/2012 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 12.821,75 22.968,53 25.059,28 +10.146,78 79,14% +2.090,75 9,10%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 1.858,86 2.582,69 4.059,68 +723,83 38,94% +1.476,99 57,20%

Ghi chú: Năm 2013, doanh thu riêng của sản phẩm Vitaestra đạt hơn 3 tỷ đồng, chiếm 12% tổng doanh thu toàn công ty.

Môi trường nội bộ và môi trường ngành:

  • Nội bộ: Công suất nhà xưởng đạt 500.000 sản phẩm/năm; phòng kinh doanh gồm 12 nhân sự trình độ đại học; mạng lưới phân phối gồm 1 công ty phân phối chính thức, 1 chi nhánh Hà Nội, 157 nhà thuốc tư nhân/bệnh viện tại Hà Nội và 8 nhà phân phối tại 8 tỉnh miền Bắc (Hà Nam, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Giang).
  • Môi trường ngành: Nguồn cung dược liệu trong nước dồi dào nhưng phụ thuộc thời tiết; cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị nội địa (Công ty Đông Tây với sản phẩm Hộ tạng đường quảng cáo khung giờ vàng VTV1/VTV3, Công ty Tuệ Linh, Botania) và các thương hiệu nhập ngoại.

Thực trạng triển khai phối thức XTTM sản phẩm Vitaestra:

  • Xác định đối tượng nhận tin: Hướng vào nhóm người bệnh tiểu đường và tim mạch trên 40 tuổi; nhóm 25–40 tuổi (mua cho người thân); các nhà thuốc, đại lý trung gian. Khóa luận chỉ rõ doanh nghiệp đang bỏ ngỏ nhóm đối tượng y bác sĩ tại các bệnh viện.
  • Mục tiêu và ngân sách: Mục tiêu tăng trưởng doanh số 20–30%/năm, tăng độ bao phủ thị trường 30%/năm. Ngân sách XTTM toàn công ty năm 2013 chiếm 6,8% doanh thu. Ngân sách XTTM riêng cho Vitaestra đạt xấp xỉ 550 triệu đồng (chiếm gần 35% tổng ngân sách xúc tiến của công ty), trong đó hơn 70% tập trung cho Quảng cáo và Quan hệ công chúng.
  • Thông điệp truyền thông: Sử dụng thông điệp "Chung tay vì sức khỏe cộng đồng người Việt". Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng ($n=30$): 42% đánh giá hấp dẫn, 22% rất hấp dẫn, 29% bình thường, 7% nhàm chán. Tác giả nhận định thông điệp giàu tính nhân văn nhưng chưa nêu bật được công dụng trị liệu đặc thù của sản phẩm.
  • Kênh truyền thông và quảng cáo: Độ nhận biết qua các kênh quảng cáo gồm: Truyền hình (45,5%), Tờ rơi/Pano (25,5%), Tạp chí/Báo chuyên ngành (20%), Internet (9,1%). Kênh quảng cáo truyền hình thực hiện qua tài trợ chuyên mục sức khỏe trên O2TV, Hà Nội 1, VOV, VTC1 và lồng ghép tiểu phẩm hài Tết (nghệ sĩ Quang Tèo, Chiến Thắng). Đánh giá hiệu quả quảng cáo: 20% rất hiệu quả, 22% hiệu quả, 27% bình thường, 22% kém hiệu quả, 9% không hiệu quả. Quảng cáo đóng vai trò quan trọng đối với 30,9% quyết định mua của khách hàng.
  • Quan hệ công chúng (PR): Tổ chức chương trình "Ấm lòng người bệnh" phát cháo miễn phí thứ 4 và thứ 6 hàng tuần tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương; tài trợ khám bệnh, hội thảo đái tháo đường/gout tại các tỉnh lân cận; hoạt động từ thiện tại Lào Cai, Điện Biên; đưa tin qua báo Dân trí, Ngôi sao. Nhận biết hoạt động PR: Hội thảo sức khỏe (81,9% biết và biết rất rõ), Thiện nguyện bệnh viện (67,3% biết và biết rất rõ), Ca nhạc từ thiện (chỉ 36,4% biết, 54,5% không biết). Hơn 45% khách hàng đánh giá PR rất hiệu quả và 30,9% xác nhận PR tác động đến quyết định mua.
  • Xúc tiến bán: Gần 70% khách hàng đánh giá xúc tiến bán chưa mang lại hiệu quả cao do chương trình chưa hấp dẫn (chương trình mua 5 tặng 1 từ tháng 7 đến tháng 10 gây khó khăn cho người mua; mức giảm giá 5% giá bán 199.000 VNĐ vào tháng 1-2/2013-2014 chưa đủ kích cầu). Tỷ lệ ưa thích hình thức khuyến mại: Giảm giá (49,1%), Tặng thêm sản phẩm (38,2%), Trúng thưởng (12,7%).
  • Bán hàng cá nhân & Marketing trực tiếp: Bán hàng cá nhân chỉ áp dụng cho khối đại lý/nhà thuốc tại Hà Nội và gửi mẫu/catalogue chào hàng tại các tỉnh. Marketing trực tiếp chiếm tỷ trọng rất nhỏ (hơn 99% hàng hóa bán qua trung gian), chủ yếu lồng ghép phát tài liệu tại các buổi hội thảo y tế.
  • Đánh giá chung: Mức độ hài lòng toàn diện về các chương trình XTTM đạt: 27% Rất hài lòng, 45% Hài lòng, 22% Bình thường, 5% Kém hài lòng. Khâu đánh giá hiệu quả XTTM của công ty còn mang tính định tính, phụ thuộc vào số liệu tổng doanh thu của Phòng Hành chính tổng hợp mà chưa phân tách ROI chi tiết cho từng công cụ.

Chương IV: Các kết luận và đề xuất với vấn đề phát triển phối thức xúc tiến sản phẩm Vitaestra của công ty cổ phần Bảo Ngọc Việt Úc trên thị trường miền Bắc

Chương IV tổng hợp các kết luận rút ra từ nghiên cứu:

  • Thành công: Tăng trưởng doanh thu toàn công ty đạt gần gấp 2 lần sau 3 năm; Vitaestra chiếm 12% cơ cấu doanh thu năm 2013; định vị được hình ảnh thương hiệu gắn liền với trách nhiệm xã hội thông qua các hoạt động PR và tài trợ truyền hình.
  • Hạn chế: Xúc tiến bán kém hiệu quả, chính sách khuyến mại chưa sát tâm lý người dùng; kênh Internet chưa được đầu tư đúng mức (chỉ đạt 9,1% nhận biết); thông điệp thiếu đặc trưng sản phẩm; bỏ sót đối tượng y bác sĩ; công tác kiểm tra, đo lường hiệu quả từng công cụ chưa có quy trình khoa học.
  • Nguyên nhân: Nguồn lực tài chính còn hạn chế so với đối thủ lớn; sự phối hợp giữa ban giám đốc và các bộ phận chức năng chưa chặt chẽ; thiếu nhân sự chuyên trách nghiên cứu marketing định lượng.

Tác giả đề xuất các định hướng phát triển:

  1. Dự báo nhu cầu thực phẩm chức năng tại miền Bắc tiếp tục tăng cao; doanh nghiệp cần nâng tỷ lệ ngân sách XTTM lên 8–10% tổng doanh thu trong các năm tiếp theo.
  2. Mở rộng đối tượng nhận tin đến đội ngũ y tế, bác sĩ chuyên khoa nội tiết, tim mạch tại bệnh viện.
  3. Điều chỉnh thông điệp truyền thông kết hợp hài hòa giữa ý nghĩa nhân văn và công năng giảm đường huyết, hạ cholesterol của sản phẩm.
  4. Tái cơ cấu phân bổ ngân sách: Giảm bớt tỷ trọng chi phí cho các chương trình PR ca nhạc kém nhận diện, tăng cường ngân sách cho marketing trực tuyến (SEO, bài PR chuyên trang y tế) và xúc tiến bán trực tiếp cho người tiêu dùng (áp dụng mức chiết khấu giá linh hoạt thay vì bắt buộc mua số lượng lớn).
  5. Mở rộng mạng lưới bán hàng cá nhân và hoàn thiện hệ thống đo lường, đánh giá định kỳ hiệu quả từng chiến dịch XTTM.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

Hạng mục dữ liệu Số liệu thực tế ghi nhận trong khóa luận
Quy mô doanh thu & tỷ trọng Tổng doanh thu năm 2013 đạt 25.059,28 triệu đồng; sản phẩm Vitaestra đạt hơn 3 tỷ đồng (chiếm 12% doanh thu).
Ngân sách xúc tiến Ngân sách XTTM chung năm 2013 chiếm 6,8% doanh thu; ngân sách cho Vitaestra xấp xỉ 550 triệu đồng (hơn 70% chi cho PR và Quảng cáo).
Hiệu quả nhận biết kênh truyền thông Truyền hình đạt 45,5%; Tờ rơi/Pano đạt 25,5%; Báo/Tạp chí chuyên ngành đạt 20%; Internet đạt 9,1%.
Mức độ tiếp cận chương trình PR Hội thảo sức khỏe (81,9% biết); Thiện nguyện bệnh viện (67,3% biết); Ca nhạc từ thiện (54,5% không biết).
Nhu cầu hình thức xúc tiến bán Khách hàng ưa thích Giảm giá trực tiếp (49,1%), Tặng thêm sản phẩm (38,2%), Trúng thưởng (12,7%).
Đánh giá mức độ hài lòng chung 72% khách hàng đánh giá hài lòng và rất hài lòng đối với các hoạt động xúc tiến thương mại của công ty.

2. Hệ thống giải pháp đề xuất

  • Hoàn thiện công chúng mục tiêu: Bổ sung nhóm y bác sĩ, dược sĩ bệnh viện và viện nghiên cứu vào danh mục đối tượng truyền thông trực tiếp thông qua việc cung cấp tài liệu nghiên cứu lâm sàng và thành phần men vi sinh.
  • Hoàn thiện thông điệp: Tích hợp tính năng trị liệu rõ ràng (giảm đường huyết, chống biến chứng tim mạch) vào thông điệp nhân văn sẵn có để nâng cao khả năng chuyển đổi hành vi mua.
  • Tối ưu hóa xúc tiến bán: Hủy bỏ hình thức mua 5 tặng 1 đối với khách hàng cá nhân; triển khai hình thức giảm giá 10–15% vào các đợt cao điểm hoặc tặng hộp dùng thử 10 viên.
  • Hiện đại hóa kênh truyền thông: Tăng cường quảng bá trên website công ty (banufoods.vn) và các chuyên trang y tế (healthplus.vn), khai thác mạng xã hội để tiếp cận tệp khách hàng 25–40 tuổi.

3. Đóng góp của đề tài

Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển phối thức XTTM áp dụng riêng cho ngành thực phẩm chức năng tại Việt Nam; cung cấp báo cáo thực nghiệm độc lập đầu tiên về thực trạng triển khai phối thức truyền thông của sản phẩm Vitaestra thuộc Công ty Cổ phần Bảo Ngọc Việt Úc, làm cơ sở thực tiễn cho ban lãnh đạo công ty điều chỉnh chính sách marketing giai đoạn tiếp theo.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

1. Hạn chế của đề tài

  • Dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp: Mẫu điều tra trắc nghiệm khách hàng còn hạn chế ($n = 30$), phương thức chọn mẫu thuận tiện có thể chưa mang tính đại diện cao cho toàn bộ thị trường tiêu dùng miền Bắc.
  • Khung thời gian nghiên cứu: Dữ liệu kinh doanh và thị trường tập trung trong giai đoạn 2011–2013, phản ánh giai đoạn đầu thâm nhập thị trường của sản phẩm Vitaestra.
  • Phương pháp đánh giá: Chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng hoặc công cụ lượng hóa chi tiết mức độ tác động riêng lẻ của từng công cụ XTTM tới sự gia tăng doanh số.

2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên các nhóm khách hàng đa dạng tại nhiều tỉnh thành miền Trung và miền Nam.
  • Ứng dụng các mô hình đo lường hiệu quả truyền thông tích hợp (IMC) và phân tích định lượng ROI cho từng kênh tiếp thị kỹ thuật số trong ngành dược phẩm - thực phẩm chức năng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Marketing thương mại, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận và cấu trúc thiết kế một đề tài nghiên cứu thực trạng phối thức XTTM.
    • Cán bộ quản trị marketing, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực phân phối dược phẩm, thực phẩm chăm sóc sức khỏe.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Quy trình đối chiếu lý thuyết giữa Philip Kotler và GS.TS. Nguyễn Bách Khoa trong việc lựa chọn phối thức công cụ xúc tiến.
    • Bộ số liệu khảo sát thực tế về hành vi tiếp nhận thông tin y tế, mức độ tin cậy của các kênh PR/quảng cáo truyền hình so với internet của người tiêu dùng lớn tuổi.
    • Bài học thực tiễn về việc thiết kế chương trình xúc tiến bán (khuyến mại) phù hợp với vòng đời và đặc thù tiêu dùng của sản phẩm thực phẩm chức năng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đã kết hợp các khung lý thuyết nào để phân tích phối thức xúc tiến thương mại?

Tác giả sử dụng lý thuyết marketing tổng quát của Philip Kotler (với 5 công cụ truyền thông, mô hình truyền thông 9 yếu tố, mô thức AIDA, chiến lược đẩy - kéo và chu kỳ sống sản phẩm) làm khung nền tảng, đồng thời kết hợp lý thuyết Marketing thương mại của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa để bổ sung các đặc trưng chuyên biệt của doanh nghiệp thương mại và quy trình hoạch định XTTM theo từng đối tượng nhận tin trọng điểm.

2. Ngân sách xúc tiến thương mại của sản phẩm Vitaestra năm 2013 được phân bổ như thế nào?

Năm 2013, tổng ngân sách XTTM của công ty chiếm 6,8% tổng doanh thu. Riêng sản phẩm Vitaestra được phân bổ xấp xỉ 550 triệu đồng (tương đương gần 35% tổng ngân sách xúc tiến của công ty). Trong đó, hơn 70% ngân sách được tập trung cho hai công cụ chính là Quan hệ công chúng (PR) và Quảng cáo; phần còn lại chia cho xúc tiến bán, bán hàng cá nhân và tài liệu tiếp thị.

3. Khảo sát thực tế phản ánh mức độ nhận biết của khách hàng qua các kênh quảng cáo và PR ra sao?

Theo khảo sát sơ cấp ($n=30$):

  • Về quảng cáo: Kênh truyền hình đạt mức nhận biết cao nhất (45,5%), tiếp theo là tờ rơi/pano (25,5%), tạp chí/báo chuyên ngành (20%), và internet chỉ đạt 9,1%.
  • Về quan hệ công chúng: Các chương trình hội thảo sức khỏe và thiện nguyện tại bệnh viện đạt tỷ lệ nhận biết rất cao (lần lượt 81,9% và 67,3%), trong khi chương trình ca nhạc từ thiện có tới 54,5% khách hàng không biết đến.

4. Hoạt động xúc tiến bán (khuyến mại) của Vitaestra gặp phải những hạn chế cụ thể nào?

Gần 70% khách hàng đánh giá xúc tiến bán chưa hiệu quả do: chương trình mua 5 tặng 1 yêu cầu khối lượng mua một lần quá lớn đối với người bệnh; chương trình giảm giá 5% (từ mức giá 199.000 VNĐ) trong các tháng đầu năm có biên độ giảm giá quá nhỏ, chưa đủ sức kích cầu; các ưu đãi chiết khấu chủ yếu dồn cho trung gian phân phối mà không đến được tay người tiêu dùng cuối cùng.

5. Tác giả đề xuất những điều chỉnh cụ thể nào đối với thông điệp truyền thông của Vitaestra?

Tác giả đề xuất giữ lại giá trị nhân văn của thông điệp "Chung tay vì sức khỏe cộng đồng người Việt", nhưng phải bổ sung nội dung thể hiện rõ tính năng chuyên biệt của sản phẩm (hỗ trợ hạ đường huyết, phòng ngừa biến chứng tim mạch, thành phần 100% thảo dược men vi sinh) để người tiếp nhận thông tin dễ dàng nhận biết công dụng và đưa ra quyết định mua hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tam Thắng đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng phát triển phối thức xúc tiến thương mại sản phẩm Vitaestra của Công ty Cổ phần Bảo Ngọc Việt Úc tại thị trường miền Bắc (2011–2013). Dựa trên phân tích dữ liệu thứ cấp và khảo sát sơ cấp thực tế, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn trong việc phân bổ ngân sách, lựa chọn thông điệp và triển khai xúc tiến bán. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, gắn sát với năng lực thực tế của doanh nghiệp và quy luật vận động của thị trường thực phẩm chức năng Việt Nam.