Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực. Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng. Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài * Về lý luận Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản liên quan đến phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức.
* Về thực tiễn Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích, đánh giá công tác phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng giai đoạn 2013 – 2015, luận văn đã rút ra đƣợc những ƣu điểm và những hạn chế trong công tác phát triển nguồn nhân lực của Công ty trong những năm qua. Từ đó, đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao công tác phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng trong thời gian tới. Tổng quan tài liệu nghiên cứu - Michael Amstrong (2006), “Amstrong’s handbook of Human Resources Management 10th edition, Kogan Page Limited, United Kingdom”. Tác giả chủ yếu trình bày sự phát triển trong lý thuyết và thực tiễn về nguồn nhân lực trong giai đoạn 2004 - 2006.
Nổi bật là sự phát triển trong cách tiếp cận học tập và phát triển nguồn nhân lực. Tác giả đề cập đến các chiến lƣợc, chính sách và cách thức thực hành quản trị nguồn nhân lực qua bảy nội dung chính: quản trị con ngƣời, tiến trình quản trị nguồn nhân lực, các yếu tố tác động đến quản trị nguồn nhân lực, các yếu tố thuộc về tổ chức, nguồn lực con ngƣời, quản trị thành tích và phát triển nguồn nhân lực. Trong từng nội dung, tác giả lại tập trung trình bày rõ các khái niệm, nêu từng thành tố và công cụ cần thực hiện. Tác giả trình bày kỹ cách thức quản trị nguồn nhân lực dựa trên năng lực, trên cơ sở đó nhấn mạnh vào nội dung quản trị tài năng, phát triển tổ chức học tập và các chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực thông qua học tập.
Swanson and Elwood F. Holton III, Fondations of Human Resource Development, “Foundations of Human Resource Development”. Tác giả trình bày những nội dung liên quan đến phát triển nguồn nhân lực, cung cấp các nền tảng lý thuyết và triết học quan trọng liên quan đến phát triển nguồn nhân lực. Từ đó, giúp khám phá các mô hình học tập và thực hiện phát triển nguồn nhân lực, phát huy khả năng chuyên môn thông qua tổ chức phát triển và giúp ta đƣa ra đƣợc những chính sách, kế hoạch để phát triển nguồn nhân lực.
Tanvir Kayani (2000), “Challenges of human resource evelopment to pace with Globalization”, National university of modern languages Islamabad. Tác giả trình bày hệ thống hóa lý thuyết liên quan đến phát triển nguồn nhân lực. Từ đó xác định các biến số liên quan đến phát triển Luan van 5 nguồn nhân lực, đánh giá hiệu quả của việc giáo dục và đào tạo kiến thức đến công tác phát triển nguồn nhân lực để theo kịp xu thế toàn cầu hóa hiện nay. Hollenbeck (Michgan State University), Barry Gerhart (University of Wisconsin – Madison, Patrick M.
Wright (Cornell University), “Fudamentals of Human Resource Managament”. Tác giả trình bày những nội dung liên quan đến nguyên tắc cơ bản của quản lý nguồn nhân lực thông qua 16 chƣơng. Tác giả nêu rõ cac khái niệm liên quan đến quản trị nguồn nhân lực. Đặc biệt tác giả nhấn mạnh lý thuyết và thực tiễn phát triển nguồn nhân lực, bao gồm: tổ chức học tập, thiết kế giảng dạy, lập kế hoạch chƣơng trình, đánh giá nhân viên, biện pháp để nâng cao kinh nghiệm nghề nghiệp, tƣ vấn và hƣớng dẫn kiến thức để nâng cao kỹ năng, trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực trong tổ chức.
Tác giả đã trình bày cách nhìn tổng quan chặt chẽ và toàn diện về lý thuyết và cách thức thực hành phát triển nguồn nhân lực. - Chủ biên: TS. Nguyễn Quốc Tuấn, đồng tác giả: TS. Đoàn Gia Dũng.
Đào Hữu Hòa, ThS. Nguyễn Thị Loan, TS. Nguyễn Thị Bích Thu, TS. Nguyễn Phúc Nguyên (2006), “Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực”.
Tác giả trình bày những nội dung liên quan đến quản trị nguồn nhân lực tóm gọn trong tám chƣơng. Nội dung có tính bao quát cao, tập trung cung cấp kiến thức lý luận và thực hành liên quan đến tất cả các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực, khái quát và hệ thống hóa quan điểm và lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực, nhấn mạnh quan điểm chiến lƣợc về nguồn nhân lực. Tác giả đề cập những lý luận sâu sắc về quản trị nguồn nhân lực của các nƣớc tiên tiến nhƣ là đòi hỏi khách quan của quá trình hội nhập với nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa. - Đinh Văn Toàn (2006), “Phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn điện lực Việt Nam đến năm 2015”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học kinh tế quốc Luan van 6 dân Hà Nội.
Tác giả phân tích một cách hệ thống, toàn diện về phát triển nguồn nhân lực và ảnh hƣởng kết quả hoạt động này đến sản xuất kinh doanh điện thời kỳ 2001-2009. Trên cơ sở phân tích chiến lƣợc sản xuất kinh doanh điện và dự kiến mô hình tổ chức đến năm 2015, tầm nhìn đến 2025 của EVN, luận án đƣa ra ba dự báo cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý đến năm 2015 làm cơ sở định hƣớng phát triển nguồn nhân lực. Đặc biệt, luận án chỉ ra yêu cầu phải nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực thông qua nâng cao năng lực, trong đó cần tập trung nâng cao kỹ năng, thái độ và tác phong lao động cho mỗi vị trí công tác của nguồn nhân lực trực tiếp sản xuất kinh doanh điện, đào tạo cập nhật về công nghệ mới cho đội ngũ kỹ thuật vận hành và bổ sung kỹ năng giao tiếp, dịch vụ khách hàng cho nhân viên kinh doanh điện năng. - Nguyễn Nhật Minh (2012), “Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông Bình Định”, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Từ những cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực tác giả trình bày nội dung và giải pháp để phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần thiết kế giao thông Bình Định đến năm 2015. Tuy nhiên luận văn chỉ đề cập đến phát triển nguồn nhân lực phải nâng cao số lƣợng, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, nhận thức nói chung, chƣa đề cập cụ thể đến phẩm chất và thái độ của ngƣời lao động trong doanh nghiệp. Luan van 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1.
Các khái niệm cơ bản a. Nguồn nhân lực * Nguồn nhân lực Không giống nhƣ một số nguồn lực khác nhƣ: nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực công nghệ,… nguồn nhân lực là một nguồn lực đặc biệt không thể thiếu, nó quyết định tới sự thành bại của tổ chức. Trong quá trình tồn tại cũng nhƣ sự phát triển của nguồn nhân lực, nó không chỉ chịu sự tác động của biến động tự nhiên và biến động cơ học mà còn chịu sự ảnh hƣởng của hệ thống các quy luật: qui luật cung cầu, quy luật cạnh tranh,… Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực. Theo Liên Hiệp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và đất nước”.
[12, tr1] Ngân hàng thế giới cho rằng: “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp,… của mỗi cá nhân”. Nhƣ vậy, ở đây nguồn lực con ngƣời đƣợc coi nhƣ một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động. Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhâ lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển.
Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có Luan van 8 thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ, được huy động vào quá trình lao động”. [4, tr5] Theo giáo trình nguồn nhân lực của trƣờng Đại học Lao động - xã hội do PGS. Nguyễn Tiệp chủ biên, in năm 2005 thì: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động”.
Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tƣ cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. “Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động”. Khái niệm này chỉ khả năng đảm đƣơng lao động chính của xã hội. Từ những quan niệm trên, tiếp cận dƣới góc độ của kinh tế chính trị ta có thể hiểu: “Nguồn nhân lực là tổng hòa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước”.
[1, tr25] Nguồn nhân lực đƣợc đánh giá dƣới hai góc độ là số lƣợng và chất lƣợng: - Về số lƣợng: Số lƣợng nguồn nhân lực đƣợc tính bằng tổng số ngƣời đang có việc làm, số ngƣời thất nghiệp và số ngƣời lao động dự phòng. Nhƣng đối với doanh nghiệp thì nguồn nhân lực không bao gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động của toàn xã hội mà chỉ tính những ngƣời trong độ tuổi lao động đang làm việc tại doanh nghiệp. Luan van 9 - Về chất lƣợng: Nguồn nhân lực đƣợc biểu hiện thông qua thể lực, trí lực, kỹ năng lao động, tinh thần, thái độ, ý thức lao động và phong cách làm việc.