Tổng quan luận án

Vấn đề phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao tại Việt Nam là một đòi hỏi khách quan bắt nguồn từ thực tiễn công cuộc đổi mới và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Về mặt lý luận và thực tiễn, phụ nữ chiếm hơn 50% dân số và trên 40% lực lượng lao động xã hội, giữ vai trò quan trọng trong sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và tái sản xuất con người. Tuy nhiên, tác giả luận án chỉ ra khoảng trống nghiên cứu cơ bản: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề phụ nữ, nữ trí thức hoặc nguồn nhân lực nói chung dưới các góc độ xã hội học, kinh tế học hoặc luật học; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về nguồn nhân lực nữ chất lượng cao dưới giác độ triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, đặc biệt là xem xét tiến trình phát triển của lực lượng này thông qua mối quan hệ biện chứng giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan theo tinh thần Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án được xác định: Trên cơ sở làm rõ sự cần thiết và những điều kiện khách quan, nhân tố chủ quan cơ bản tác động đến việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực nữ chất lượng cao, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.

Để hoàn thành mục tiêu tổng quát nêu trên, luận án xác định và giải quyết bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, được đánh số theo đúng văn bản:

  1. Thứ nhất, nghiên cứu tổng quan những vấn đề liên quan đến đề tài luận án; trên cơ sở đó, kế thừa những giá trị tích cực của các công trình nghiên cứu trước và chỉ ra những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Thứ hai, hệ thống hóa và luận giải những khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài; phân tích tầm quan trọng và những điều kiện khách quan, nhân tố chủ quan cơ bản tác động tới việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay.
  3. Thứ ba, phân tích thực trạng, nguyên nhân và một số vấn đề đặt ra trong việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay.
  4. Thứ tư, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là vấn đề phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, được tiếp cận từ góc độ triết học nhìn từ mối quan hệ biện chứng giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn ở nguồn nhân lực nữ chất lượng cao (trong độ tuổi học tập và lao động) tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam từ khi Đảng tiến hành công cuộc đổi mới đất nước. Về nội dung khảo sát thực chứng, luận án nghiên cứu thực trạng và những vấn đề đặt ra qua số liệu thống kê về nguồn nhân lực nữ chất lượng cao tham gia lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị và lĩnh vực khoa học, công nghệ, dựa trên giả định khoa học là các lĩnh vực hoạt động khác cũng có những điều kiện phát triển tương đồng với các lĩnh vực này.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong Chương 1, tác giả đã tiến hành rà soát, phân loại và đánh giá có hệ thống các tài liệu nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài, chia thành ba nhóm công trình cơ bản:

Nhóm thứ nhất bao gồm các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực nói chung:

  • Cuốn sách của Trần Văn Tùng và Lê Ái Lâm (1996), Phát triển nguồn nhân lực kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, làm rõ kinh nghiệm giáo dục và phát triển nguồn lực con người trên thế giới.
  • Chương trình khoa học - công nghệ cấp Nhà nước KX-07, đề tài KX-07-18 do Nguyễn Trọng Bảo chủ biên (1996), Gia đình, nhà trường, xã hội với việc phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ người tài, Nhà xuất bản Giáo dục.
  • Đề tài cấp Nhà nước KHXH-0309 của Phạm Tất Dong (1999), CNH, HĐH và tầng lớp trí thức. Những định hướng chính sách, khẳng định vai trò trụ cột của tầng lớp trí thức trong lực lượng lao động.
  • Công trình của Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.
  • Chuyên khảo của Nguyễn Hữu Dũng (2003), Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, tổng kết 15 năm đổi mới công tác nhân lực và phân tích kinh nghiệm của Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc.
  • Các công trình của Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân (2004), Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Khoa học xã hội; Phạm Thành Nghị chủ biên (2006), Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, phân tích mô hình quản lý nhân lực trong ba khu vực: hành chính nhà nước, sự nghiệp và sản xuất kinh doanh.
  • Nghiên cứu của Đoàn Văn Khái (2005), Nguồn lực con người trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam, Nhà xuất bản Lý luận chính trị; cùng Báo cáo tổng hợp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.

Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài và phát huy nguồn lực trí tuệ:

  • Chuyên khảo của Bùi Thị Ngọc Lan (2002), Nguồn lực trí tuệ trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, cùng bài viết của tác giả năm 2007 trên Tạp chí Lý luận chính trị về chiến lược nhân lực theo tinh thần Đại hội X.
  • Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị của Lê Thị Hồng Điệp (2005), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Công trình của Trần Văn Tùng (2005), Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng, Nhà xuất bản Thế giới; đề tài cấp Bộ của Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2006), Nguồn nhân lực chất lượng cao: Hiện trạng phát triển, sử dụng và các giải pháp tăng cường.
  • Các nghiên cứu lịch sử và chính sách của Phạm Hồng Tung chủ biên (2008), Lược khảo về kinh nghiệm phát hiện, đào tạo và sử dụng nhân tài trong lịch sử Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia; Nguyễn Thị Thu Phương chủ biên (2009), Chiến lược nhân tài của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia; Nguyễn Văn Khánh chủ biên (2010), Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam, thuộc đề tài KX.22/06-10; Thẩm Vinh Hoa và Ngô Quốc Diện chủ biên (1996), Tôn trọng trí thức, tôn trọng nhân tài kế lớn trăm năm chấn hưng đất nước, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia; cùng các bài báo khoa học của Nguyễn Hữu Dũng (2002), Phạm Công Nhất (2008), Đàm Đức Vượng (2008), Nguyễn Tiến Dũng và Đỗ Văn Dạo (2008), Phan Thanh Khôi (2008, 2011), Hoàng Văn Châu (2009), Phạm Thành Nghị (2009), Nguyễn Văn Khánh và Hoàng Thu Hương (2010), Nguyễn Huy Hiệu (2011), Văn Tất Thu (2011), Đỗ Thị Thạch (2011).

Nhóm thứ ba tập trung vào các công trình về phụ nữ, lao động nữ và nữ trí thức:

  • Sách của Trần Thị Vân Anh và Lê Ngọc Hùng (1996), Phụ nữ, giới và phát triển, Nhà xuất bản Phụ nữ.
  • Chuyên khảo của Trần Thị Thu (2003), Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Phân tích tại Hà Nội), Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.
  • Nghiên cứu của Võ Thị Mai (2003), Vai trò của nữ cán bộ quản lý nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.
  • Nghiên cứu của Dương Thị Minh (2004), Gia đình Việt Nam và vai trò người phụ nữ trong giai đoạn hiện nay, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.
  • Chuyên khảo của Đỗ Thị Thạch (2005), Phát huy nguồn nhân lực trí thức nữ Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia; Nguyễn Đức Hạt (2007), Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ trong hệ thống chính trị, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia; Viện Gia đình và Giới (2009), Kết quả nghiên cứu định tính về nữ lãnh đạo khu vực Nhà nước ở Việt Nam; Nguyễn Thị Kim Dung (2010), Hồ Chí Minh với cuộc đấu tranh về quyền bình đẳng của phụ nữ, Nhà xuất bản Dân trí; Kỷ yếu hội thảo của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Đại học Quốc gia Hà Nội về nữ trí thức Việt Nam.

Từ việc phân tích tổng quan, luận án xác định vị trí và ba khoảng trống nghiên cứu cụ thể cần tiếp tục giải quyết:

  1. Nguồn nhân lực chất lượng cao là vấn đề mới được đề cập theo tinh thần Đại hội X và XI của Đảng, nhưng việc nghiên cứu nguồn nhân lực nữ chất lượng cao một cách hệ thống dưới góc độ triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử vẫn chưa được thực hiện.
  2. Các công trình trước đây về giới và nữ trí thức mới dừng lại ở việc phản ánh vai trò xã hội nói chung hoặc dừng ở mức độ bài báo, tham luận; chưa có công trình chuyên khảo nào nhìn nhận tiềm năng của nguồn nhân lực nữ chất lượng cao như một bộ phận cấu thành hữu cơ của nguồn nhân lực chất lượng cao quốc gia dưới lăng kính quy luật triết học.
  3. Luận án lựa chọn giải quyết vấn đề xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan nhằm giải phóng năng lực sáng tạo của phụ nữ, khắc phục các rào cản bất bình đẳng giới gây lãng phí nguồn chất xám của xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng dựa trên hệ thống quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người, nguồn lực con người, nguồn nhân lực chất lượng cao, giải phóng phụ nữ và bình đẳng giới. Luận án vận dụng các luận điểm kinh điển của C.Mác về lao động phức tạp (lao động qua đào tạo là bội số của lao động giản đơn), con người phát triển toàn diện trong nền sản xuất lớn, luận điểm của V.I. Lênin về mối quan hệ giữa mục đích chủ quan và hoàn cảnh khách quan, cùng chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Nói phụ nữ là nói nửa xã hội. Nếu không giải phóng phụ nữ thì không giải phóng một nửa loài người. Nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ một nửa".

Khung phân tích triết học trung tâm của luận án là cặp phạm trù: mối quan hệ biện chứng giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan. Trong đó:

  • Điều kiện khách quan được hiểu là toàn bộ các yếu tố hoàn cảnh hiện thực tồn tại bên ngoài, độc lập với chủ thể (bao gồm bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế; truyền thống văn hóa dân tộc; tàn dư tư tưởng Nho giáo; thiết chế gia đình và tiền đề sinh học của nữ giới), giữ vai trò quy định, tạo tiền đề và khả năng hiện thực cho hoạt động của chủ thể.
  • Nhân tố chủ quan bao gồm ý thức, năng lực thể chất, phẩm chất tinh thần, ý chí vươn lên của bản thân người phụ nữ, cùng với sự lãnh đạo, đường lối, chính sách thể chế của tổ chức Đảng và Nhà nước. Nhân tố chủ quan có tính độc lập tương đối, phát huy vai trò tích cực, sáng tạo tác động trở lại điều kiện khách quan để biến khả năng thành hiện thực.

Hệ khái niệm công cụ được tác giả chuẩn hóa trong văn bản:

  • Nguồn nhân lực: Tổng thể số lượng và chất lượng con người với các tiêu chí về thể lực, trí lực và tâm lực tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.
  • Nguồn nhân lực nữ: Xét theo nghĩa hẹp là nhóm phụ nữ trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Theo pháp luật Việt Nam thời điểm nghiên cứu, độ tuổi lao động của nữ từ đủ 15 đến hết 55 tuổi (so với nam từ đủ 15 đến hết 60 tuổi), dẫn đến đặc thù thời gian cống hiến ngắn hơn nam giới 5 năm.
  • Nguồn nhân lực chất lượng cao: Bộ phận lao động có trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật cao, có kỹ năng lao động giỏi, khả năng thích ứng nhanh với công nghệ hiện đại, có phẩm chất đạo đức và thể lực tốt.
  • Nguồn nhân lực nữ chất lượng cao: Bộ phận ưu tú nhất của nguồn nhân lực nữ, có trình độ học vấn cao (từ cao đẳng, đại học trở lên), có năng lực sáng tạo, phẩm chất đạo đức tiêu biểu, khả năng thích ứng nhanh, đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn, luôn đem lại năng suất, chất lượng và hiệu quả cao.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; kết hợp chặt chẽ các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm: phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc; phân tích và tổng hợp; trừu tượng hóa và khái quát hóa; phương pháp đối chiếu, so sánh; phương pháp xử lý, phân tích số liệu thống kê thứ cấp; kết hợp cách tiếp cận liên ngành giữa triết học, xã hội học và khoa học về giới.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Luận án khai thác các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (khóa VII, IX, X, XI); hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước; các báo cáo và số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; cùng kết quả nghiên cứu của các chương trình khoa học cấp Nhà nước (KX-07, KX-05, KX-22) giai đoạn từ đổi mới đến năm 2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 (từ trang 6 đến trang 23) tập trung thực hiện nhiệm vụ thứ nhất của luận án. Tác giả đã trình bày chi tiết hai nội dung lớn:

  1. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án: Phân tích sâu sắc hệ thống tư liệu trong nước và quốc tế theo ba nhóm vấn đề chính (nguồn nhân lực chung; nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài và trí thức; nguồn nhân lực nữ, nữ trí thức và bình đẳng giới). Các công trình được tổng thuật theo tuyến thời gian từ năm 1996 đến năm 2011, phản ánh sự chuyển dịch nhận thức lý luận gắn liền với các kỳ Đại hội của Đảng.
  2. Những giá trị của các công trình luận án cần tham khảo và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu: Tác giả khẳng định các nghiên cứu đi trước đã đặt nền móng quan trọng khi xác định nguồn nhân lực là nguồn lực quyết định trong hệ thống các nguồn lực phát triển; làm rõ bước đầu vai trò của trí thức và nhân tài. Đồng thời, tác giả chỉ ra các điểm giới hạn của tài liệu hiện có: phần lớn các nghiên cứu tiếp cận nguồn nhân lực chất lượng cao chung chung mà chưa phân tích sâu theo góc độ giới; các nghiên cứu về nữ giới thường nghiêng về chính sách xã hội, việc làm hoặc phong trào phụ nữ thuần túy; thiếu vắng công trình phân tích nguồn nhân lực nữ chất lượng cao như một chỉnh thể hữu cơ dưới giác độ triết học mácxít.

Chương 2: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - NHÌN TỪ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐIỀU KIỆN KHÁCH QUAN VÀ NHÂN TỐ CHỦ QUAN

Chương 2 (từ trang 24 đến trang 67) làm rõ cơ sở lý luận của luận án thông qua ba tiết nội dung:

  1. Một số khái niệm cơ bản: Tác giả phân tích cấu trúc của nguồn nhân lực gồm ba yếu tố gắn kết biện chứng: thể lực, trí lực và tâm lực (trong đó trí lực giữ vai trò quyết định). Luận án xác định các tiêu chí định tính và định lượng của nguồn nhân lực nữ chất lượng cao gồm: tiêu chí trí lực (trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên, năng lực tư duy sáng tạo, tay nghề chuyên môn sâu); tiêu chí thể lực (chiều cao, cân nặng, sức bền, tuổi thọ, khả năng chịu áp lực); tiêu chí phẩm chất đạo đức (đạo đức nghề nghiệp, bản lĩnh chính trị, ý thức trách nhiệm, sự tự tin vượt qua định kiến giới). Cấu trúc của nguồn nhân lực nữ chất lượng cao được luận án xác định theo ba bộ phận:
  • Đội ngũ nữ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi trong hệ thống chính trị và các cơ quan nhà nước;
  • Đội ngũ nữ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi và lao động nữ lành nghề (kể cả các nghệ nhân gìn giữ ngành nghề truyền thống);
  • Đội ngũ nữ cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn.
  1. Tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay: Khẳng định đây là yêu cầu khách quan của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Phát triển lực lượng này trực tiếp tham gia cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và thực hiện bình đẳng giới thực chất.
  2. Những điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan cơ bản tác động đến việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay: Luận giải mối quan hệ biện chứng; chỉ rõ điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định, quy định môi trường, phương tiện và tiền đề phát triển; trong khi nhân tố chủ quan có tính độc lập tương đối, quyết định việc tận dụng thời cơ và hiện thực hóa tiềm năng thành kết quả cụ thể.

Chương 3: NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

Chương 3 (từ trang 68 đến trang 107) thực hiện nhiệm vụ thứ ba, tập trung phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao tại Việt Nam qua hệ thống 15 bảng số liệu thống kê chi tiết:

Số hiệu bảng Tên bảng số liệu trong văn bản luận án Trang Nội dung và chỉ báo thống kê chính
Bảng 3.1 Phân bố lực lượng lao động phân theo trình độ năm 2010 69 Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chung của cả nước
Bảng 3.2 Phân bố trình độ lực lượng lao động phân theo thành thị - nông thôn năm 2010 70 Sự chênh lệch tỷ lệ lao động có trình độ giữa hai khu vực
Bảng 3.3 Phân bố NNLN năm 2010 phân theo vùng và theo trình độ 70 Cơ cấu trình độ của nguồn nhân lực nữ giữa các vùng kinh tế
Bảng 3.4 Tỷ lệ NLNCLC phân theo trình độ tham gia vào hoạt động kinh tế - xã hội 71 Tỷ lệ nhân lực nữ có trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học tham gia lao động
Bảng 3.5 Tỷ lệ NNLNCLC có học hàm, học vị từ năm 2007 - 2011 73 Tỷ lệ nữ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ qua các năm
Bảng 3.6 Tỷ lệ nữ trong Ban Chấp hành (BCH) Đảng ủy các cấp 1991 – 2015 78 Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy Đảng từ cấp cơ sở đến Trung ương
Bảng 3.7 Tỷ lệ nhân lực nữ giữ các chức vụ trong các cấp ủy Đảng 79 Cơ cấu chức danh lãnh đạo chủ chốt của phụ nữ trong các cấp ủy
Bảng 3.8 Tỷ lệ nhân lực nữ giữ các chức danh trong Quốc hội 80 Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội và các vị trí lãnh đạo trong Quốc hội
Bảng 3.9 Tỷ lệ nữ trong HĐND các cấp 1989 - 2016 81 Diễn biến tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân qua các nhiệm kỳ
Bảng 3.10 Tỷ lệ nhân lực nữ giữ các chức danh trong HĐND các cấp 81 Cơ cấu thường trực và lãnh đạo các ban của HĐND là nữ
Bảng 3.11 Tỷ lệ nhân lực nữ lãnh đạo, quản lý Nhà nước cấp Trung ương 82 Tỷ lệ nữ bộ trưởng, thứ trưởng và các chức danh tương đương
Bảng 3.12 Tỷ lệ nhân lực nữ tham gia UBND các cấp 84 Tỷ lệ nữ chủ tịch, phó chủ tịch UBND các cấp tỉnh, huyện, xã
Bảng 3.13 Một số chỉ tiêu cơ bản liên quan đến chăm sóc thai sản, 2001 – 2009 89 Điều kiện y tế, sức khỏe sinh sản tác động đến thể lực lao động nữ
Bảng 3.14 Số giờ làm việc nhà bình quân 1người/ngày của dân số chia theo giới tính và trình độ học vấn 92 Gánh nặng thời gian việc nhà giữa nam và nữ theo các bậc học vấn
Bảng 3.15 Thu nhập bình quân/tháng của NNLCLC 104 So sánh mức thu nhập giữa nam và nữ trong nhóm nhân lực chất lượng cao

Từ việc phân tích thực trạng, luận án chỉ ra các phát hiện và mâu thuẫn lớn:

  • Về quy mô và trình độ: Tỷ lệ phụ nữ có trình độ đại học và sau đại học tăng đều qua các giai đoạn, song tỷ lệ phụ nữ đạt học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư còn rất khiêm tốn so với nam giới (Bảng 3.5). Nguồn nhân lực nữ chất lượng cao phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn và vùng đồng bằng, rất thấp ở miền núi và nông thôn (Bảng 3.2, 3.3).
  • Về tham chính và quản lý: Mặc dù tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy, Quốc hội và HĐND các cấp có cải thiện nhưng tỷ lệ giữ cương vị trưởng, vị trí cấp trưởng ở cấp chiến lược và cấp Trung ương còn thấp (Bảng 3.6 - 3.12).
  • Về rào cản xã hội và gia đình: Số liệu Bảng 3.14 chỉ ra phụ nữ, kể cả người có trình độ học vấn cao, vẫn phải dành số giờ làm việc nhà trong ngày cao hơn nhiều so với nam giới. Mâu thuẫn giữa thiên chức người mẹ, người vợ trong gia đình và trách nhiệm phấn đấu nghề nghiệp ngoài xã hội là lực cản lớn nhất đối với sự phát triển của nguồn nhân lực nữ chất lượng cao.
  • Về cơ chế chính sách: Tác giả phân tích bất cập trong quy định độ tuổi nghỉ hưu chênh lệch 5 năm (nữ 55 tuổi, nam 60 tuổi) dẫn đến việc phụ nữ bị giới hạn cơ hội quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, chuyên gia cấp cao.

Chương 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương 4 (từ trang 108 đến trang 143) đề xuất hệ thống giải pháp chia thành hai nhóm tương ứng với khung phân tích điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan:

  1. Nhóm giải pháp thuộc về điều kiện khách quan cho việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao (Tiết 4.1):
  • Hoàn thiện môi trường thể chế, hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách đối với lao động nữ; rà soát và điều chỉnh các quy định về độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và tuổi nghỉ hưu nhằm bảo đảm cơ hội bình đẳng thực chất giữa phụ nữ và nam giới.
  • Xây dựng và mở rộng hệ thống dịch vụ xã hội, dịch vụ hỗ trợ gia đình nhằm giảm bớt gánh nặng lao động nội trợ, tạo điều kiện thời gian cho phụ nữ học tập, nâng cao trình độ chuyên môn và tham gia các hoạt động xã hội.
  • Phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức nhằm tạo lập thị trường lao động hiện đại, tăng nhu cầu tuyển dụng và sử dụng lao động trí tuệ nữ.
  • Đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền nhằm xóa bỏ định kiến giới, tư tưởng trọng nam khinh nữ có nguồn gốc từ Nho giáo trong gia đình và toàn xã hội.
  1. Nhóm giải pháp thuộc về nhân tố chủ quan trong việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao (Tiết 4.2):
  • Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể chính trị - xã hội về vị trí, vai trò của nguồn nhân lực nữ chất lượng cao trong thời kỳ mới.
  • Đổi mới quy trình công tác cán bộ nữ: chủ động quy hoạch nguồn cán bộ nữ trẻ; đổi mới phương thức tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đánh giá và đãi ngộ cán bộ nữ theo hướng công bằng, minh bạch; có chính sách ưu tiên đào tạo sau đại học đối với cán bộ nữ khoa học và quản lý.
  • Phát huy tính tích cực xã hội, ý chí tự lực tự cường và tinh thần tự học, tự nghiên cứu của bản thân phụ nữ; khắc phục tâm lý tự ti, an phận, chủ động vươn lên chiếm lĩnh các đỉnh cao khoa học và vị trí quản lý xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

  • Về lý luận: Luận án góp phần làm rõ và hệ thống hóa quan niệm về nguồn nhân lực nữ chất lượng cao, xác định cấu trúc ba bộ phận và các tiêu chí đánh giá (trí lực, thể lực, tâm lực) của lực lượng này. Bước đầu xác lập hướng tiếp cận giới dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận giải mối quan hệ biện chứng giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan trong quá trình phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao.
  • Về phân tích thực tiễn: Luận án phân tích sâu sắc các mâu thuẫn nảy sinh từ tiếp cận giới trong việc phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam thời kỳ đổi mới, đặc biệt là mâu thuẫn giữa yêu cầu cống hiến chuyên môn với gánh nặng gia đình và bất cập của quy định chênh lệch tuổi nghỉ hưu.
  • Về giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, phân định rõ nhóm tác động vào điều kiện khách quan và nhóm phát huy nhân tố chủ quan, cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc xây dựng chiến lược quốc gia về bình đẳng giới và quy hoạch phát triển nhân lực chất lượng cao của đất nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản luận án phản ánh phạm vi khảo sát thực trạng tập trung chủ yếu vào hai khu vực: đội ngũ nữ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị và đội ngũ nữ cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học, công nghệ. Việc phân tích số liệu dựa trên giả định khoa học là các lĩnh vực khác cũng có điều kiện tương đồng, do đó chưa bao quát hết được toàn bộ bức tranh đa dạng của nguồn nhân lực nữ chất lượng cao trong khu vực sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân và các ngành nghề kinh tế đặc thù. Về mặt thời gian, dữ liệu thống kê thứ cấp được tổng hợp từ đầu thời kỳ đổi mới đến giai đoạn năm 2010 - 2011.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ luận án là mở rộng khảo sát thực tế và phân tích định lượng chuyên sâu đối với đội ngũ nữ doanh nhân, nữ quản trị doanh nghiệp và nữ công nhân kỹ thuật lành nghề tại các khu công nghiệp, các thành phần kinh tế ngoài nhà nước; đồng thời theo dõi sự biến đổi của nguồn nhân lực nữ chất lượng cao sau khi các chính sách mới về lao động và bình đẳng giới được triển khai trên thực tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Triết học (CNDVBC & CNDVLS), Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học và Giới học: Luận án cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về việc vận dụng cặp phạm trù điều kiện khách quan - nhân tố chủ quan vào nghiên cứu một vấn đề xã hội cụ thể.
  • Đối với giảng viên: Cung cấp nguồn tài liệu giảng dạy, bài giảng chuyên đề về nguồn lực con người, công tác cán bộ nữ và bình đẳng giới trong chương trình lý luận chính trị tại các trường đại học, học viện.
  • Đối với các cơ quan tham mưu, hoạch định chính sách của Đảng và Nhà nước (Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam): Hệ thống 15 bảng số liệu thống kê và các luận cứ giải pháp tại Chương 3 và Chương 4 là cơ sở tham khảo trực tiếp cho việc sửa đổi Bộ luật Lao động, Luật Bình đẳng giới, hoàn thiện chính sách quy hoạch, đào tạo và sử dụng cán bộ nữ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa nguồn nhân lực nữ chất lượng cao là gì và gồm những tiêu chí, bộ phận cấu thành nào? Nguồn nhân lực nữ chất lượng cao được luận án định nghĩa là bộ phận ưu tú nhất của nguồn nhân lực nữ, có trình độ học vấn cao, có năng lực sáng tạo, có phẩm chất đạo đức tiêu biểu, có khả năng thích ứng nhanh, đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn và trong lao động sản xuất luôn đem lại năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. Tiêu chí đánh giá gồm trí lực (học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên, sáng tạo), thể lực (sức khỏe, sức bền) và tâm lực (đạo đức nghề nghiệp, bản lĩnh, tinh thần vượt khó). Cấu trúc gồm ba bộ phận: nữ lãnh đạo, quản lý giỏi; nữ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi và lao động nữ lành nghề; nữ cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn.

2. Mối quan hệ giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan trong luận án được luận giải như thế nào? Đây là mối quan hệ tác động biện chứng hai chiều: Điều kiện khách quan (bối cảnh kinh tế - xã hội, văn hóa truyền thống, gia đình, tiền đề sinh học) giữ vai trò chủ đạo, quy định mục đích, khả năng hiện thực và phương tiện hoạt động của con người; nhân tố chủ quan (ý thức, phẩm chất, năng lực của phụ nữ và sự lãnh đạo, chính sách của Đảng, Nhà nước) có tính độc lập tương đối, phát huy vai trò chủ động, tích cực tác động trở lại điều kiện khách quan để biến khả năng thành hiện thực.

3. Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực nữ chất lượng cao trong luận án dựa trên các nhóm số liệu cụ thể nào? Thực trạng được luận án phân tích qua hệ thống 15 bảng số liệu thứ cấp giai đoạn từ đổi mới đến năm 2011, tập trung vào: phân bố lực lượng lao động theo trình độ, vùng miền và giới tính; tỷ lệ nữ có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư, học vị Tiến sĩ, Thạc sĩ; tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng các cấp (1991 - 2015), đại biểu Quốc hội, HĐND và UBND các cấp; chỉ số chăm sóc thai sản; số giờ làm việc nhà bình quân giữa nam và nữ; thu nhập bình quân của nhân lực chất lượng cao.

4. Bất cập lớn nhất về mặt cơ chế chính sách đối với lao động nữ được luận án chỉ ra là gì? Bất cập lớn được luận án phân tích là quy định tuổi nghỉ hưu của nữ thấp hơn nam 5 năm (nữ 55 tuổi so với nam 60 tuổi). Khoảng cách 5 năm này tạo ra sự bất bình đẳng gián tiếp trong việc quy định tiêu chuẩn độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ quản lý và làm giảm thời gian cống hiến đỉnh cao của các nhà khoa học nữ, gây lãng phí nguồn chất xám của xã hội.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nào để phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao? Tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp: Nhóm giải pháp thuộc về điều kiện khách quan (hoàn thiện thể chế pháp luật, điều chỉnh tuổi nghỉ hưu và tuổi quy hoạch, phát triển dịch vụ xã hội hóa việc nhà, đẩy mạnh công nghiệp hóa gắn với kinh tế tri thức, xóa bỏ định kiến giới từ Nho giáo); Nhóm giải pháp thuộc về nhân tố chủ quan (nâng cao nhận thức của cấp ủy và chính quyền, đổi mới quy trình công tác cán bộ nữ từ khâu quy hoạch đến sử dụng, khơi dậy tinh thần tự học, tự vươn lên vượt qua tâm lý an phận của bản thân phụ nữ).

Kết luận

Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Nguyễn Thị Giáng Hương là công trình nghiên cứu toàn diện về vấn đề phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao tại Việt Nam dưới lăng kính Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung phân tích triết học về mối quan hệ giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan với hệ thống dữ liệu thống kê thực chứng phong phú, luận án đã làm rõ thực trạng, mâu thuẫn giới và các rào cản thể chế đối với sự phát triển của phụ nữ trình độ cao. Hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoạch định chiến lược nhân lực và thực hiện mục tiêu bình đẳng giới trong công cuộc đổi mới đất nước.