Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị với đề tài "Vai trò của Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học - công nghệ ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Dương Quỳnh Hoa thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nguồn nhân lực (NNL) và nguồn nhân lực khoa học - công nghệ (KH - CN) được xác định là chủ thể, nguồn lực quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) của mỗi quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tại Việt Nam, chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) gắn với phát triển kinh tế tri thức đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực và năng lực KH - CN phải là nền tảng, động lực trực tiếp.

Tuy nhiên, phát triển nguồn nhân lực KH - CN trong nền kinh tế thị trường (KTTT) luôn tồn tại hai mặt: tính ưu việt trong việc kích thích cung - cầu và huy động nguồn lực, song hành cùng những "khuyết tật" cố hữu như tính tự phát cao, sự thiếu hụt động lực thị trường đối với lĩnh vực nghiên cứu khoa học cơ bản và các nhiệm vụ KH - CN chiến lược dài hạn của quốc gia. Thực tiễn giai đoạn 2000 - 2015 cho thấy sự can thiệp của Nhà nước tại Việt Nam còn nhiều hạn chế: hệ thống luật pháp và chính sách còn chồng chéo, hiệu lực thực thi chưa cao; nguồn nhân lực KH - CN thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, cơ cấu ngành nghề và lĩnh vực chưa cân đối; các phát minh khoa học và công bố quốc tế còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện vai trò của Nhà nước trong mối quan hệ với thị trường nhằm thúc đẩy nguồn nhân lực KH - CN là yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhà nước có vai trò như thế nào trong phát triển nguồn nhân lực KH - CN trong kinh tế thị trường?
  2. Những hạn chế, bất cập chủ yếu của việc thực hiện vai trò Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH - CN ở Việt Nam thời gian qua là gì?
  3. Trong bối cảnh mới của đất nước và thế giới, Nhà nước Việt Nam cần phải làm gì và làm như thế nào để thực hiện đúng vai trò của mình trong phát triển nguồn nhân lực KH - CN?

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ vai trò của Nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực KH - CN trong nền KTTT; phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2000 - 2015; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và nhóm giải pháp nhằm thực hiện đúng vai trò của Nhà nước trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Về mặt khoa học: Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước đối với nguồn nhân lực KH - CN trong KTTT; xác định nội dung, cơ chế can thiệp, các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá.
    • Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng thực hiện vai trò Nhà nước tại Việt Nam; chỉ ra thành tựu, bất cập và nguyên nhân; đề xuất các giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2035.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH - CN dưới góc độ Kinh tế chính trị, phân định theo 3 bộ phận cấu thành: khoa học cơ bản, khoa học ứng dụng và triển khai công nghệ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung cốt lõi: (1) Những ưu việt và khuyết tật của KTTT; (2) Bản chất vai trò của Nhà nước; (3) Thực trạng thành tựu và hạn chế trong giai đoạn 2000 - 2015; (4) Đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu vai trò của Nhà nước đối với nguồn nhân lực KH - CN trong các cơ quan, đơn vị, viện nghiên cứu và trường đại học thuộc khu vực Nhà nước trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực trạng từ năm 2000 đến năm 2015; đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025 và định hướng tầm nhìn đến năm 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chủ đề chính:

Các nhóm nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về nguồn nhân lực và vai trò Nhà nước trong KTTT:
    • Nghiên cứu quốc tế: A. Smith (1776) coi năng lực học hỏi của con người là bộ phận của vốn cố định; Edward F. Denison (1985) chứng minh lao động đóng góp 47% vào tăng trưởng kinh tế Mỹ (giáo dục chiếm 13%); Kaufman Daniel (1998) nghiên cứu mô hình vốn con người ở các nước đang phát triển; Kristine Sydhagen & Peter Cunningham (2007) và Abdullsh Haslinda (2009) chuẩn hóa khái niệm phát triển nguồn nhân lực (HRD); N. Habib (2012) phân tích vai trò chính phủ Ai Cập trong đào tạo nhân lực giai đoạn 1999 - 2009; Junko Imanishi (2003) và Leona Little Soldier (2003) nhấn mạnh đào tạo công dân toàn cầu và giáo dục đại học.
    • Nghiên cứu trong nước: Trần Văn Tùng & Lê Ái Lâm (1996), Nguyễn Hữu Dũng (2003), Lê Du Phong (2006), Phạm Thành Nghị & Vũ Hoàng Ngân (2004), Nguyễn Duy Dũng (2008), Vũ Văn Phúc & Nguyễn Duy Hùng (2012) đã phân tích các mô hình quản lý, huy động, phân bổ nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
  2. Nghiên cứu về nguồn nhân lực KH - CN trong kinh tế tri thức:
    • Quốc tế: Edgar Morin (2008) đề xuất 7 tri thức cho giáo dục tương lai; Alvin Toffler & Heidi Toffler (1996) khẳng định tri thức là tài nguyên trung tâm của nền văn minh làn sóng thứ ba; Báo cáo chính sách KH - CN Nhật Bản (2010) và nghiên cứu của José Mariano Gago (2004) về châu Âu nêu rõ tầm quan trọng của việc Nhà nước đầu tư vào quỹ nghiên cứu, đào tạo nhân lực KH - CN và chính sách bình đẳng giới.
    • Trong nước: Phạm Tất Dong (1999), Lê Kim Việt (2006), Ngô Thị Phượng (2007), Phan Thanh Khôi (2008), Hoàng Văn Châu (2009), Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2008), Đặng Hữu (2009), Phạm Văn Dũng (2010), Nguyễn Văn Khánh (2010), Lê Thị Hồng Điệp (2010), Ngô Doãn Vịnh (2011), Trần Hồng Lưu (2011), Nguyễn Huy Hiệu (2011), Trần Cao Sơn (2014), Bùi Huy Khiên (2012), Vũ Thị Phương Mai (2013), Nguyễn Văn Dân (2015), Đàm Đức Vượng (2015). Các công trình này phân tích vai trò của đội ngũ trí thức, nguồn lực trí tuệ và thực trạng đứt gãy thế hệ cán bộ nghiên cứu.
  3. Nghiên cứu trực tiếp về vai trò Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH - CN:
    • Lê Đăng Doanh (2003) nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý KH - CN; Nguyễn Thị Anh Thu (2000) tập trung vào chính sách sử dụng nhân lực tại các cơ quan R&D; Phạm Văn Quý (2005) đề xuất các giải pháp phát triển nhân lực KH - CN phục vụ CNH, HĐH; Hoàng Xuân Long (2006, 2008) phân tích quản lý đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Các công trình trước tiếp cận phân tán dưới nhiều góc độ (trí thức, nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn lực trí tuệ), chưa xây dựng thành một hệ thống lý luận hoàn chỉnh về bản chất, nội dung, nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá vai trò của Nhà nước đối với nguồn nhân lực KH - CN.
  2. Chưa có nghiên cứu độc lập làm rõ chức năng của Nhà nước sau khi có các văn kiện pháp lý và chỉ đạo mới như Nghị quyết Trung ương 6 khóa XI và Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013.
  3. Đặc biệt, chưa có công trình nào phân tích phát triển nguồn nhân lực KH - CN dựa trên mối quan hệ hữu cơ giữa Nhà nước và thị trường theo 3 cấp độ: khoa học cơ bản, khoa học ứng dụng và triển khai công nghệ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

1. Khái niệm và đặc điểm

  • Nguồn nhân lực KH - CN: Luận án tổng hợp định nghĩa theo OECD (Cẩm nang Canberra 1995) và UNESCO, từ đó đưa ra khái niệm: Nguồn nhân lực KH - CN là bộ phận lực lượng lao động xã hội đã, đang và sẽ hoạt động trong lĩnh vực KH - CN; có khả năng nghiên cứu, sáng tạo, ứng dụng tri thức khoa học, triển khai và chuyển giao công nghệ vào đời sống KT - XH nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
  • Phân loại nguồn nhân lực KH - CN:
    • Theo trình độ kỹ năng/đào tạo: Trình độ đại học trở lên và kỹ thuật viên; theo chuẩn ISCED (bậc 5A, 5B, 6).
    • Theo lĩnh vực đào tạo: Khoa học tự nhiên, Khoa học kỹ thuật, Khoa học y dược, Khoa học nông lâm ngư, Khoa học xã hội và nhân văn.
    • Theo cấp độ nghiên cứu - ứng dụng: Khoa học cơ bản (nghiên cứu quy luật, mang tính công ích); Khoa học ứng dụng (ứng dụng thành tựu cơ bản vào sản xuất); Triển khai công nghệ (thương mại hóa, gắn chặt với thị trường và doanh nghiệp).
  • Đặc điểm lao động KH - CN: (1) Lao động có tính sáng tạo cao; (2) Lao động mang tính cá nhân nhưng phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường xã hội; (3) Lao động có tính rủi ro cao.

2. Khung phân tích vai trò của Nhà nước

Vai trò của Nhà nước được xác định thông qua 4 nội dung chức năng, chịu sự chi phối của 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng và được đo lường qua 5 nhóm tiêu chí:

Khung phân tích Nội dung chi tiết được luận án xác lập
Bốn nội dung vai trò của Nhà nước 1. Tạo lập môi trường thể chế, pháp lý thông thoáng, thuận lợi.
2. Hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực KH - CN.
3. Xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ, đào tạo, đãi ngộ, sử dụng.
4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm.
Năm nhân tố ảnh hưởng 1. Quan điểm, đường lối phát triển của Nhà nước.
2. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
3. Trình độ phát triển của kinh tế thị trường.
4. Năng lực của bộ máy và hệ thống quản lý nguồn nhân lực KH - CN.
5. Mức độ hội nhập quốc tế của quốc gia.
Năm nhóm tiêu chí đánh giá 1. Mức độ hợp lý, đồng bộ của môi trường pháp lý.
2. Sự phù hợp và khả thi của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
3. Tính hiệu lực, công bằng và hiệu quả của các chính sách cụ thể.
4. Mức độ nghiêm minh, hiệu quả của công tác thanh tra, giám sát.
5. Kết quả phát triển thực tế của nguồn nhân lực KH - CN (về quy mô số lượng, chất lượng chuyên môn và cơ cấu ngành nghề).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận chung: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận theo mối quan hệ biện chứng giữa Nhà nước và thị trường; tiếp cận hệ thống; tiếp cận liên ngành (Kinh tế chính trị, Giáo dục học, Quản trị học).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp phân tích kết hợp tổng hợp; phương pháp logic kết hợp lịch sử; phương pháp trừu tượng hóa khoa học.

Dữ liệu và kỹ thuật xử lý

  1. Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Thống kê, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM); các báo cáo khoa học, kỷ yếu hội thảo và công trình nghiên cứu đã công bố.
  2. Dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát định lượng: Thực hiện bằng bảng hỏi trực tuyến (Google Forms trên nền tảng Google Docs) và xử lý dữ liệu qua Microsoft Excel. Phiếu khảo sát gồm 50 mệnh đề theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Lưỡng lự; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý). Tổng số phiếu phát ra: 436 phiếu; tổng số phiếu thu về hợp lệ: 397 phiếu.
    • Cơ cấu mẫu khảo sát sơ cấp:
Nhóm đối tượng điều tra theo lĩnh vực Số phiếu thu về Tỷ lệ (%)
Lĩnh vực Khoa học cơ bản 132 33,25%
Lĩnh vực Khoa học ứng dụng 168 42,32%
Lĩnh vực Triển khai công nghệ 97 24,43%
Tổng số phiếu hợp lệ 397 100,0%
  • Khảo sát định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp các chuyên gia quản lý chính sách và cán bộ KH - CN nhằm thu thập thông tin chuyên sâu về những bất cập trong cơ chế đãi ngộ, môi trường nghiên cứu và thực thi chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này điểm lại toàn diện lịch sử nghiên cứu về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực KH - CN và vai trò của Nhà nước trong nền KTTT. Tác giả chỉ ra rằng các tài liệu trong nước và quốc tế đã làm rõ tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với tăng trưởng, nhưng chưa xây dựng khung phân tích hệ thống về chức năng can thiệp của Nhà nước đối với 3 phân đoạn nghiên cứu (cơ bản, ứng dụng, triển khai), tạo cơ sở để luận án xác lập hướng đi độc lập.

Chương 2: Vai trò của Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế

Nội dung chương tập trung làm rõ:

  • Bản chất của phát triển nguồn nhân lực KH - CN trong KTTT; phân tích những mặt tích cực và khuyết tật thị trường trong việc phân bổ nhân lực khoa học.
  • Lý giải tính tất yếu khách quan của sự can thiệp Nhà nước: khắc phục tính tự phát, đảm bảo nguồn lực cho nghiên cứu cơ bản và định hướng chiến lược quốc gia.
  • Xác định 4 nội dung thực hiện vai trò, 5 nhân tố chi phối và hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả can thiệp của Nhà nước.
  • Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia (Nhật Bản, các nước Tây Âu, Singapore, Hoa Kỳ, Trung Quốc) trong việc kiến tạo môi trường pháp lý, xây dựng quỹ hỗ trợ R&D, phát triển nhân tài nữ và chính sách thu hút chất xám; từ đó rút ra bài học cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng vai trò Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ở Việt Nam

Chương này đánh giá thực trạng giai đoạn 2000 - 2015 dựa trên hệ thống số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 397 mẫu:

  • Thực trạng quy mô, chất lượng và cơ cấu nhân lực KH - CN: Trình bày chi tiết qua danh mục số liệu (Bảng 3.1 - Bảng 3.9) về số lượng nhân lực làm việc trong các ngành kinh tế, phân bổ theo khu vực hoạt động, loại hình kinh tế, trình độ chuyên môn của giáo viên đại học/cao đẳng; số lượng công bố quốc tế tác giả Việt Nam và so sánh thứ hạng với thế giới giai đoạn 2011 - 2015.
  • Thực trạng thực hiện 4 nội dung can thiệp của Nhà nước: Phân tích quá trình ban hành Luật KH&CN (2000, 2013), các chiến lược quy hoạch, chính sách tuyển dụng, đào tạo, tài trợ đề tài và hoạt động thanh tra, kiểm tra.
  • Đánh giá thông qua dữ liệu khảo sát thực chứng (Hình 3.1 - Hình 3.19):
    • Môi trường pháp lý và chính sách: Hệ thống văn bản còn tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn; việc thực thi chính sách ở nhiều nơi chưa nghiêm túc.
    • Chiến lược và kế hoạch: Mức độ tương thích giữa chiến lược nhân lực KH - CN với mục tiêu KT - XH chưa cao; chưa khai thác hết tiềm năng thực tế.
    • Chính sách đãi ngộ và sử dụng: Mức độ thỏa đáng về tiền lương, thu nhập, trọng dụng nhân tài và bảo đảm điều kiện làm việc (cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng thí nghiệm) còn ở mức thấp.
    • Kiểm tra, giám sát: Hiệu lực kiểm tra và khả năng phát hiện, xử lý sai phạm, khắc phục hạn chế của cơ quan quản lý còn nhiều yếu kém.

Chương 4: Những quan điểm và giải pháp cơ bản thực hiện đúng vai trò Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học - công nghệ ở Việt Nam

Dựa trên bối cảnh quốc tế (Cách mạng công nghiệp 4.0, toàn cầu hóa) và bối cảnh trong nước, tác giả đề xuất:

1. Hệ thống 4 quan điểm định hướng

  1. Phát triển nguồn nhân lực KH - CN phải kết hợp chặt chẽ sức mạnh của Nhà nước với sức mạnh của cơ chế thị trường.
  2. Tạo lập nền tảng, điều kiện phát triển nguồn nhân lực KH - CN là nhiệm vụ căn bản và lâu dài.
  3. Khắc phục các hạn chế, bất cập trong khâu quản lý, sử dụng, đãi ngộ là yêu cầu cấp thiết trước mắt.
  4. Thực hiện vai trò Nhà nước phải đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

2. Ba nhóm giải pháp thực hiện

  • Nhóm 1: Định vị chính xác vai trò của Nhà nước và thị trường: Nhà nước tập trung đầu tư ngân sách cho khoa học cơ bản và các lĩnh vực công ích chiến lược; sử dụng cơ chế thị trường và khuyến khích doanh nghiệp tham gia nghiên cứu ứng dụng và triển khai công nghệ.
  • Nhóm 2: Tạo lập nền tảng kinh tế - xã hội: Hoàn thiện đồng bộ hệ thống thể chế, pháp luật; cải cách căn bản giáo dục đại học và sau đại học gắn liền với hoạt động R&D; đầu tư hạ tầng thông tin và tiềm lực cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.
  • Nhóm 3: Khắc phục những hạn chế, bất cập hiện hành: Đổi mới mạnh mẽ cơ chế tài chính và quản lý đề tài KH - CN; cải cách chính sách tiền lương, đãi ngộ và vinh danh cán bộ khoa học; nâng cao năng lực của bộ máy quản lý nhà nước; siết chặt kỷ cương thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận giải và làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận kinh tế chính trị về bản chất, nội dung thực hiện vai trò của Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH - CN trong nền kinh tế thị trường.
  • Xây dựng mô hình phân tích phân định rõ 3 phân đoạn: nghiên cứu cơ bản (Nhà nước giữ vai trò chủ đạo), nghiên cứu ứng dụng và triển khai công nghệ (kết hợp Nhà nước hỗ trợ và thị trường điều tiết).
  • Hệ thống hóa khung phân tích gồm 4 nội dung chức năng, 5 nhân tố ảnh hưởng và 5 nhóm tiêu chí đánh giá vai trò của Nhà nước đối với nguồn nhân lực KH - CN.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách của Nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015 thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp chính thức và số liệu khảo sát thực chứng 397 phiếu.
  • Nhận diện rõ những nút thắt thể chế, sự chồng chéo văn bản, bất cập trong cơ chế tài chính đề tài và tình trạng suy giảm động lực làm việc do chính sách đãi ngộ, sử dụng chưa thỏa đáng.
  • Xây dựng hệ thống 4 quan điểm chỉ đạo và 3 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi đến năm 2025, định hướng tầm nhìn 2035 cho các cơ quan quản lý nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận:
    • Phạm vi khảo sát thực tế của luận án chủ yếu tập trung vào đối tượng cán bộ, giảng viên và nhà khoa học làm việc tại các trường đại học, viện nghiên cứu thuộc khu vực công lập/cơ quan Nhà nước; chưa khảo sát sâu rộng khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI.
    • Chưa bao quát hết toàn diện nguồn nhân lực KH - CN là người Việt Nam đang làm việc và sinh sống ở nước ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang nguồn nhân lực KH - CN trong khu vực kinh tế tư nhân và các mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong R&D.
    • Nghiên cứu các chính sách đặc thù nhằm thu hút mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học Việt kiều tham gia trực tiếp vào các chương trình KH - CN quốc gia dưới tác động của chuyển đổi số và công nghệ mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý, hoạch định chính sách: Luận án cung cấp các luận cứ khoa học thực chứng để Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ tham khảo sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện cơ chế tài chính, tiêu chuẩn chức danh và chính sách trọng dụng nhân lực KH - CN.
  • Đối với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, nghiên cứu các môn học chuyên ngành như Kinh tế chính trị, Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, Quản lý khoa học - công nghệ tại Khoa Kinh tế Chính trị - Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN và các viện, trường đại học trên cả nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân định nguồn nhân lực KH - CN theo những cấp độ nghiên cứu nào để xác định vai trò của Nhà nước?

Luận án phân loại nguồn nhân lực KH - CN theo 3 cấp độ nghiên cứu và ứng dụng: (1) Khoa học cơ bản (nghiên cứu khám phá quy luật tự nhiên, xã hội, tư duy); (2) Khoa học ứng dụng (ứng dụng tri thức cơ bản vào sản xuất, đời sống); (3) Triển khai công nghệ (thương mại hóa và phổ biến công nghệ). Luận án khẳng định thị trường thất bại trong việc cung ứng nhân lực cho khoa học cơ bản, do đó Nhà nước phải đóng vai trò đầu tư chủ đạo, trong khi ở khâu ứng dụng và triển khai công nghệ thì kết hợp điều tiết thị trường.

2. Dữ liệu khảo sát sơ cấp của luận án được thực hiện với quy mô mẫu và công cụ xử lý ra sao?

Luận án phát ra 436 phiếu và thu về 397 phiếu hợp lệ, bao gồm: 132 phiếu thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản (33,25%), 168 phiếu thuộc lĩnh vực khoa học ứng dụng (42,32%), và 97 phiếu thuộc lĩnh vực triển khai công nghệ (24,43%). Bảng hỏi gồm 50 câu theo thang đo Likert 5 mức độ, được thu thập qua Google Forms và xử lý bằng các hàm thống kê, biểu đồ hai chiều trên phần mềm Microsoft Excel.

3. Khung phân tích của luận án xác định vai trò của Nhà nước gồm những nội dung nào?

Khung phân tích xác định vai trò của Nhà nước gồm 4 nội dung: (1) Tạo lập môi trường pháp lý, thể chế phát triển; (2) Hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển; (3) Xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ, đào tạo, sử dụng, đãi ngộ; (4) Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm.

4. Hệ tiêu chí đánh giá vai trò của Nhà nước đối với nguồn nhân lực KH - CN gồm những gì?

Hệ thống tiêu chí gồm 5 nhóm: (1) Mức độ hợp lý, thông thoáng của môi trường; (2) Sự phù hợp của chiến lược, kế hoạch; (3) Tính hiệu quả, hiệu lực, khả thi và công bằng của chính sách; (4) Hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát; (5) Kết quả phát triển thực tế của nguồn nhân lực KH - CN về số lượng, chất lượng và cơ cấu.


Kết luận

Luận án của tác giả Dương Quỳnh Hoa đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận kinh tế chính trị về vai trò của Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH - CN trong nền kinh tế thị trường. Dựa trên việc phân tích thực trạng giai đoạn 2000 - 2015 với dữ liệu thống kê thứ cấp kết hợp khảo sát thực chứng 397 cán bộ khoa học, công trình đã chỉ rõ những thành tựu và hạn chế mang tính cấu trúc của hệ thống chính sách hiện hành. Từ đó, luận án đề xuất hệ thống 4 quan điểm định hướng và 3 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm phân định rõ vai trò Nhà nước và thị trường, hoàn thiện môi trường thể chế và đổi mới cơ chế quản lý nguồn nhân lực KH - CN ở Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2035.