Luận án tiến sĩ phát triển năng lực thực hành thí nghiệm hóa học cho sinh viên ngành sư phạm hóa học theo tiếp cận cdio

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển năng lực thực hành thí nghiệm hóa học cho sinh viên sư phạm theo tiếp cận CDIO, nâng cao chất lượng đào tạo.

Trường đại học

Trường Đại học Vinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

272
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Năng lực thực hành và thí nghiệm hóa học

Năng lực thực hànhthí nghiệm hóa học là hai yếu tố cốt lõi trong việc đào tạo sinh viên sư phạm. Năng lực này không chỉ bao gồm kỹ năng thực hiện các thí nghiệm mà còn liên quan đến khả năng phân tích, đánh giá và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Theo tiếp cận CDIO, việc phát triển năng lực thực hành được xem là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo, giúp sinh viên không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào các tình huống thực tế. Các phương pháp giảng dạy như học tập trải nghiệmkỹ thuật thí nghiệm được nhấn mạnh để nâng cao hiệu quả đào tạo.

1.1. Khái niệm năng lực thực hành

Năng lực thực hành được định nghĩa là khả năng thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong môi trường thực tế, bao gồm cả kỹ năng thao tác và tư duy phản biện. Trong bối cảnh giáo dục hóa học, năng lực này đòi hỏi sinh viên phải có khả năng thiết kế, thực hiện và đánh giá các thí nghiệm một cách chính xác và an toàn. Tiếp cận CDIO giúp sinh viên phát triển năng lực này thông qua việc tích hợp các giai đoạn Conceive, Design, Implement, Operate vào quá trình học tập.

1.2. Vai trò của thí nghiệm hóa học

Thí nghiệm hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố kiến thức lý thuyết và phát triển kỹ năng thực hành cho sinh viên. Thông qua các thí nghiệm, sinh viên có thể hiểu sâu hơn về các hiện tượng hóa học, đồng thời rèn luyện khả năng quan sát, phân tích và giải quyết vấn đề. Tiếp cận CDIO khuyến khích việc thiết kế các thí nghiệm gắn liền với thực tiễn, giúp sinh viên phát triển năng lực nghề nghiệp một cách toàn diện.

II. Tiếp cận CDIO trong giáo dục hóa học

Tiếp cận CDIO là một phương pháp giáo dục hiện đại, tập trung vào việc phát triển năng lực toàn diện cho sinh viên thông qua các giai đoạn Conceive, Design, Implement, Operate. Trong giáo dục hóa học, tiếp cận này giúp sinh viên không chỉ nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn có khả năng áp dụng vào thực tiễn thông qua các thí nghiệm hóa họchọc tập trải nghiệm. Các phương pháp giảng dạy như dạy học vi môđóng vai được sử dụng để nâng cao hiệu quả đào tạo.

2.1. Giới thiệu về CDIO

CDIO là viết tắt của Conceive, Design, Implement, Operate, một phương pháp giáo dục được phát triển bởi các trường đại học hàng đầu thế giới. Phương pháp này nhấn mạnh việc tích hợp kiến thức lý thuyết với thực hành, giúp sinh viên phát triển năng lực nghề nghiệp một cách toàn diện. Trong giáo dục hóa học, CDIO được áp dụng để thiết kế các chương trình đào tạo gắn liền với thực tiễn, giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế.

2.2. Lợi ích của CDIO trong giáo dục hóa học

Tiếp cận CDIO mang lại nhiều lợi ích trong giáo dục hóa học, đặc biệt là trong việc phát triển năng lực thực hànhkỹ năng thí nghiệm cho sinh viên. Phương pháp này giúp sinh viên không chỉ nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn có khả năng áp dụng vào thực tiễn thông qua các thí nghiệm hóa họchọc tập trải nghiệm. Các phương pháp giảng dạy như dạy học vi môđóng vai được sử dụng để nâng cao hiệu quả đào tạo, giúp sinh viên phát triển năng lực nghề nghiệp một cách toàn diện.

III. Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm hóa học

Việc phát triển năng lực thực hành thí nghiệm hóa học cho sinh viên sư phạm theo tiếp cận CDIO đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Các phương pháp giảng dạy như dạy học vi môđóng vai được sử dụng để nâng cao hiệu quả đào tạo. Bên cạnh đó, việc thiết kế các chương trình đào tạo gắn liền với thực tiễn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên.

3.1. Phương pháp dạy học vi mô

Dạy học vi mô là một phương pháp giảng dạy hiệu quả, giúp sinh viên phát triển năng lực thực hành thông qua việc thực hiện các bài tập nhỏ và nhận phản hồi ngay lập tức. Trong giáo dục hóa học, phương pháp này được sử dụng để rèn luyện kỹ năng thí nghiệm và khả năng phân tích, đánh giá kết quả thí nghiệm. Tiếp cận CDIO khuyến khích việc sử dụng dạy học vi mô để nâng cao hiệu quả đào tạo, giúp sinh viên phát triển năng lực nghề nghiệp một cách toàn diện.

3.2. Phương pháp đóng vai

Phương pháp đóng vai là một phương pháp giảng dạy hiệu quả, giúp sinh viên phát triển năng lực thực hành thông qua việc thực hiện các tình huống giả định. Trong giáo dục hóa học, phương pháp này được sử dụng để rèn luyện kỹ năng thí nghiệm và khả năng giải quyết vấn đề. Tiếp cận CDIO khuyến khích việc sử dụng phương pháp đóng vai để nâng cao hiệu quả đào tạo, giúp sinh viên phát triển năng lực nghề nghiệp một cách toàn diện.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: C¢ sá lí luận và thực tißn cÿa viác phát triÅn nng lực thực hành thí nghiám hoá học cho sinh viên ngành S¤ ph¿m Hóa học theo tiÁp cận CDIO (53 trang) Chương 2: Mát sá bián pháp phát triÅn nng lực thực hành thí nghiám hoá học cho sinh viên ngành S¤ ph¿m Hóa học theo tiÁp cận CDIO (63 trang) Chương 3: Thực nghiám s¤ ph¿m (33 trang) 7 Ch¤¢ng 1 C¡ Sä LÍ LUÊN VÀ THĂC TIÄN CĂA VIÆC PHÁT TRIÂN NNG LĂC THĂC HÀNH THÍ NGHIÆM HOÁ HÌC CHO SINH VIÊN NGÀNH S£ PH¾M HÓA HÌC THEO TI¾P CÊN CDIO 1. Táng quan tình hình nghiên cąu 1. Những kết quả nghiên cứu trên thế giới Trên thÁ giới, viác phân tích và xác định cÃu trúc NL, kĩ nng c¢ bÁn cÿa ng¤ßi giáo viên cũng nh¤ NLDH c¿n thiÁt đÅ SV trá thành mát ng¤ßi giáo viên t¤¢ng lai đã đ¤ÿc O.V Kuzmina [69] nghiên cāu ngay từ những nm 60 cÿa thÁ kỷ XX t¿i các tr¤ßng s¤ ph¿m á Liên Xô và các n¤ớc Đông Âu. Tiên phong xây dựng nên hình thāc đào t¿o s¤ ph¿m theo quan điÅm tôn trọng thực tißn và chia nhß giai đo¿n vào nm 1926 là J.

ĐiÃu này cho thÃy viác tổ chāc huÃn luyán các kĩ nng thực hành giÁng d¿y cho SV và sá l¤ÿng các giß thực hành đ¤ÿc phân bổ nhiÃu h¢n so với lý thuyÁt đ¤ÿc các n¤ớc ph¤¢ng Tây đặc biát quan tâm trong lĩnh vực s¤ ph¿m [60]. T¿i các n¤ớc châu Á nh¤ Singapore, Ân Đá, Philippine, Brunei, Malaysia, Hàn Quác, Nhật BÁn. thì ph¤¢ng thāc đào t¿o nghà dựa trên định h¤ớng phát triÅn NL cũng đ¤ÿc phát triÅn m¿nh m¿ với những māc đá khác nhau. Viác hình thành kiÁn thāc và kĩ nng đÅ ng¤ßi học có NL vận dāng vào ngay trong thực tißn đ¤ÿc chú trọng á các tr¤ßng kĩ thuật, các tr¤ßng chuyên biát, ch¤¢ng trình đào t¿o nghà dựa trên định h¤ớng phát triÅn NL [33].

RÃt nhiÃu nhà nghiên cāu cho rằng giáo dāc dựa trên NL là dành cho giáo dāc d¿y nghà (Gonczi, Hager, & Athanasou, 1993) [158] và công nghá thông tin (Mulder, Weigel, & Collin, 2007) [166]. Tuy nhiên thực tÁ cho thÃy, giáo dāc theo NL không chỉ dành cho d¿y nghÃ. Khi māc tiêu và hình thái giáo dāc chuyÅn đổi thì ph¤¢ng pháp giÁng d¿y và đánh giá cũng thay đổi theo. Các há tháng giáo dāc tiên tiÁn đã áp dāng ph¤¢ng pháp giÁng d¿y theo NL thay vì giÁng d¿y theo nái dung, kiÁn thāc [46, tr.

Giáo dāc h¤ớng tới viác đo l¤ßng chính xác kiÁn thāc, kĩ nng và thái đá cÿa ng¤ßi học sau khi kÁt thúc mßi ch¤¢ng trình học (Guskey, 2005) [159] là hình thái giáo dāc dựa trên NL (Competency based education - CBE) nổi lên từ những nm 1970 á Mỹ. Giáo dāc theo nái dung, kiÁn thāc (content-based education) tập trung vào viác tích lũy, nhÃn m¿nh tới các NL nhận thāc và viác vận dāng kiÁn thāc tập trung vào viác thực hành kĩ nng chā không h¤ớng tới viác chāng minh khÁ nng đ¿t đ¤ÿc và đánh giá tập trung đo l¤ßng kiÁn thāc thông qua các bài viÁt và nói [143] chính là hình thāc giáo dāc 8 truyÃn tháng. Đái lập với nó là giáo dāc theo NL tập trung vào phát triÅn các NL c¿n thiÁt đÅ ng¤ßi học có thÅ thành công trong cuác sáng cũng nh¤ trong công viác [162, tr. Các NL th¤ßng đ¤ÿc tập trung phát triÅn bao gồm NL xử lí thông tin, giÁi quyÁt vÃn đÃ, phÁn bián, NL học tập suát đßi [165].

Do đó, đánh giá cũng h¤ớng tới viác đánh giá kiÁn thāc trong viác vận dāng mát cách há tháng và các NL đ¿t đ¤ÿc c¿n phÁi đánh giá thông qua nhiÃu công cā và hình thāc trong đó có cÁ quan sát và thực hành trong các tình huáng mô phßng [168]. Các công trình nghiên cāu nêu trên đã cho thÃy: Xu h¤ớng đ¤ÿc nhiÃu nhà khoa học á nhiÃu quác gia trên thÁ giới quan tâm và vận dāng linh ho¿t tùy thuác vào đặc điÅm cÿa mßi quác gia chính là các vÃn đà liên quan đÁn đào t¿o giáo viên đáp āng yêu c¿u xã hái; Đào t¿o giáo viên theo h¤ớng phát triÅn NL [60]. Bên c¿nh đó, vÃn đà lý luận và THTN trong d¿y học đã đ¤ÿc quan tâm trong các công trình nghiên cāu trên thÁ giới bái nhiÃu nhà khoa học nh¤ Jan Amos Komensky, B.N Ximbixep&, trong đó các tác giÁ cho rằng viác tìm hiÅu các sự vật, hián t¤ÿng tự nhiên bằng thực nghiám là con đ¤ßng gắn với ho¿t đáng nghiên cāu khoa học cÿa ng¤ßi học [70, tr. Nm 1984, Spickler và mát sá nhà giáo dāc học Bắc Mỹ đã nghiên cāu viác sử dāng THTN trong các môn khoa học tự nhiên á bậc đ¿i học với nghiên cāu: <khảo sát nhiệm vụ thực hành trong các môn khoa học bậc đại học=, trong đó nhÃn m¿nh đÅ SV tiÁn hành các thí nghiám mát cách chÿ đáng thì giÁng viên phÁi xác định đ¤ÿc các nái dung có thÅ thiÁt kÁ đ¤ÿc THTN, sử dāng đ¤ÿc THTN trong viác nghiên cāu, khám phá kiÁn thāc khoa học [176, tr.

à Hoa Kỳ, các n¤ớc Tây Âu, Canada và Ôxtraylia, các công trình nghiên cāu cÿa Beisenher (1970), Peter Nonnon (2005), James and Schaff (1975), Voltmer and James (1982) và nhiÃu nhà khoa học cho thÃy viác phát triÅn kĩ nng THTN chuÁn bị cho ng¤ßi giáo viên t¤¢ng lai là c¿n thiÁt. Trong các nghiên cāu cÿa các nhà khoa học giáo dāc nh¤ A. Kameneski (2000), Olrg Popov, Irina Tevel (2005), Kondratiev (1989), cho thÃy ho¿t đáng h¤ớng dẫn THTN cho SV s¤ ph¿m á Nga còn h¿n chÁ. Hián nay, há tháng giáo dāc cÿa Nga và các n¤ớc Đông Âu đang có nhiÃu đổi mới theo h¤ớng dựa trên phát triÅn nng lực [31].

Đái với vÃn đà áp dāng ch¤¢ng trình d¿y học theo CDIO trên thÁ giới, các nghiên cāu đã cho thÃy mô hình d¿y học theo ph¤¢ng pháp tiÁp cận CDIO ra đßi vào 9 nm 2000 á Học vián Công nghá Massachusetts (MIT) cùng với ba tr¤ßng đ¿i học khác đó là Đ¿i học Chalmers á Göteborg, Học vián Công nghá Hoàng Gia á Stockholm, Đ¿i học Linköping (LiU) á Linköping đã khái x¤ớng sáng kiÁn CDIO là mát khuôn khổ hÿp tác quác tÁ và cÁi cách giáo dāc kỹ thuật. Sáng kiÁn CDIO ban đ¿u là ban hành quy ¤ớc chung cÿa ba tr¤ßng sau đó đ¤ÿc nhóm tác giÁ Edward F. Crawley, Johan Malmqvist, Sören östlund & Doris. Brodeur cÿa Học vián Công nghá Hoàng Gia á Stockholm phát triÅn thành mát ph¤¢ng pháp tiÁp cận trong cÁi cách giáo dāc kỹ thuật thông qua cuán sách <Rethinking Engineering Education The <CDIO= Approach= [148].

Cuán sách đó đã đ¤ÿc Hồ TÃn Nhựt và Đoàn Thị Minh Trinh biên dịch sang tiÁng Viát do Nhà xuÃt bÁn Đ¿i học Quác gia Thành phá Hồ Chí Minh phát hành vào nm 2010 [86]. KÅ từ đó, CDIO đã trá thành mát Hiáp hái cÿa thÁ giới với sự má ráng nhanh chóng, v¤ÿt ra khßi Mĩ và châu Âu. ĐÁn nay, sá l¤ÿng ch¤¢ng trình học, cáng tác tham gia lên tới h¢n 116 tr¤ßng đ¿i học thuác 7 khu vực: châu Âu, Bắc Mỹ, châu Á, Anh - Ireland, Mĩ Latinh, Australia, New Zealand và châu Phi [186]. Các tr¤ßng đ¿i học trên thÁ giới đã nghiên cāu áp dāng ph¤¢ng pháp tiÁp cận CDIO trong viác cÁi cách cn bÁn, toàn dián công tác đào t¿o cÿa các ngành nghÃ.

Các nái dung cÁi cách tập trung vào: (1) Phát triÅn chuÁn đ¿u ra cÿa ngành đào t¿o; (2) ThiÁt kÁ ch¤¢ng trình đào t¿o theo h¤ớng tích hÿp có sự tham gia cÿa các bên liên quan (giÁng viên, sinh viên, lãnh đ¿o nhà tr¤ßng&); (3) Tổ chāc d¿y học và đánh giá nhÃt quán với chuÁn đ¿u ra, đÁm bÁo phát huy đ¤ÿc tính chÿ đáng cÿa ng¤ßi học, chú trọng các ho¿t đáng d¿y học tích hÿp và d¿y học trÁi nghiám. Các ho¿t đáng đánh giá học tập đ¤ÿc cÁi tiÁn theo h¤ớng đánh giá các nng lực đ¿u ra, dựa vào minh chāng và quá trình và kÁt quÁ đ¿t đ¤ÿc trong thực hián các nhiám vā học tập. Ngoài ra, các tr¤ßng còn dựa vào tiêu chuÁn cÿa CDIO đÅ cÁi thián c¢ sá vật chÃt, kĩ thuật phāc vā d¿y học, nâng cao trình đá cho đái ngũ giÁng viên cÁ và kĩ nng chuyên môn, kĩ nng tá chÃt cá nhân, kĩ nng giÁng d¿y phù hÿp với yêu c¿u cÿa CDIO. à châu Á, Singapore là n¤ớc đ¿u tiên triÅn khai CDIO.

Singapore đã áp dāng thành công t¿i 5 tr¤ßng, với 15 chuyên ngành (diplomas) từ nm 2007. Nm 2010, Singapore đ¤ÿc tổ chāc IchemE trao tặng giÁi th¤áng Đào t¿o xuÃt sắc các môn kỹ thuật hóa học (Excellence in Education and Training in Chemical Engineering) nhß thành tích áp dāng CDIO [51, tr. Nhìn chung CDIO cung cÃp mát khung chuÁn giáo dāc bao gồm: Đà c¤¢ng CDIO, tiêu chuÁn CDIO, thang đánh giá CDIO giúp thiÁt kÁ và phát triÅn ch¤¢ng trình 10 đào t¿o đáp āng chuÁn đ¿u ra. Các ch¤¢ng trình đào t¿o đ¤ÿc xây dựng dựa trên tiÁp cận CDIO nhằm đào t¿o SV phát triÅn toàn dián cÁ và kiÁn thāc, kĩ nng, thái đá, nng lực thực tißn và ý thāc thái đá với cáng đồng.

Nái dung xoay quanh những vÃn đà cát lõi, nhằm māc đích: xây dựng và phát triÅn chuÁn đ¿u ra đáp āng nhu c¿u cÿa các bên liên quan; tổ chāc ch¤¢ng trình đào t¿o tích hÿp giÁng d¿y kỹ nng với kiÁn thāc; các môn học và không gian học tập; đánh giá ch¤¢ng trình và phÁn hồi cÿa các bên liên quan [113]. ĐiÃu này cho thÃy vÃn đà áp dāng ch¤¢ng trình đào t¿o theo tiÁp cận CDIO đã đ¤ÿc rÃt nhiÃu tr¤ßng đ¿i học t¿i các quác gia trên thÁ giới quan tâm, nghiên cāu, lựa chọn và áp dāng. Những kết quả nghiên cứu ở Việt Nam Nghiên cāu và phát triÅn nng lực và nng lực thực hành thí nghiám hoá học: VÃn đà phát triÅn NL đã đ¤ÿc nhiÃu nhà giáo dāc t¿i Viát Nam quan tâm Nguyßn Thị Nhị [85, tr.42-45], Tr¿n Hữu Thanh [105, tr.180-184], Nguyßn Hÿp TuÃn [133, tr.63-68], Nguyßn Thị Lan Ph¤¢ng, Phan Doãn Tho¿i [96, tr. Mát sá nghiên cāu cā thÅ và phát triÅn NL nghà nghiáp cho SV ngành SPHH đã đ¤ÿc nghiên cāu bái TS.

Cao Thị Thặng [109].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm hóa học cho sinh viên sư phạm theo tiếp cận CDIO là một bài viết chuyên sâu về việc áp dụng phương pháp CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) trong việc nâng cao kỹ năng thực hành thí nghiệm hóa học cho sinh viên sư phạm. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực tiễn, sáng tạo và giải quyết vấn đề. Phương pháp này không chỉ cải thiện chất lượng đào tạo mà còn chuẩn bị tốt hơn cho sinh viên trong môi trường làm việc thực tế sau này.

Để hiểu rõ hơn về các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng trong giáo dục, bạn có thể tham khảo Tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt, hoặc khám phá cách phát triển kỹ năng thảo luận trong bài Developing discussion skills for efl second year students luận án thạc sĩ. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các mô hình giáo dục thể thao, bạn có thể xem thêm tại Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình câu lạc bộ thể thao giải trí cho sinh viên trường đại học an giang tỉnh an giang. Những bài viết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại.