chương 1. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 11. Phân tích cấu trúc và nội dung chương trình Hóa học vô cơ lớp 11 THPT. Vị trí và nhiệm vụ của chương trình.
Nội dung và cấu trúc phần hóa vô cơ lớp 11 ở trường THPT. Một số chú ý trong giảng dạy chương trình hóa học vô cơ lớp 11 THPT. Hệ thống thí nghiệm trong phần hóa học vô cơ lớp 11. Nguyên tắc lựa chọn thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực.
Danh mục thí nghiệm. Đánh giá năng lực thực hành thí nghiệm của học sinh trong dạy học hóa học vô cơ lớp 11 THPT. Cấu trúc tiêu chí đánh giá năng lực thực hành hóa học. Thang đo đánh giá năng lực thực hành thí nghiệm hóa học.
Một số biện pháp phát triển năng lực thực hành thí nghiệm hóa học cho học sinh. Thiết kế và sử dụng tài liệu hướng dẫn thí nghiệm hóa học. Sử dụng thí nghiệm hóa học kết hợp với phương pháp dạy học tích cực. Sử dụng bài tập thực nghiệm hóa học.
Thiết kế bộ dụng cụ và các thí nghiệm tại nhà. Bộ dụng cụ thực hành tại nhà cho HS. Thiết kế các thí nghiệm. Thiết kế một số giáo án minh họa.
Giáo án bài : AXIT NITRIC. Giáo án bài 16: HỢP CHẤT CỦA CACBON. 75 Tiểu kết chương 2. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.
Mục đích thực nghiệm. Đối tượng thực nghiệm. Tiến hành thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm.
Kết quả định lượng. Kết quả định tính. 109 Tiểu kết chương 3. 115 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
117 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ 1. HS Học sinh 2. DHHH Dạy học hóa học 3. DH Dạy học 4.
GV Giáo viên 6. NL Năng lực 7. NLTHHH Năng lực thực hành hóa học 8. PƯHH Phản ứng hóa học 9.
PP Phương pháp 10. PPDH Phương pháp dạy học 11. PPGD Phương pháp giáo dục 12. PTDH Phương tiện dạy học 13.
PTHH Phương trình hóa học 14. TN Thí nghiệm 15. ThN Thực nghiệm 16. TNGV Thí nghiệm của giáo viên 17.
TNHH Thí nghiệm hóa học 18. TNHS Thí nghiệm của học sinh 19. THTN Thực hành thí nghiệm 20. TCHH Tính chất hóa học 21.
TCVL Tính chất vật lý 22. THCS Trung học cơ sở 23. THPT Trung học phổ thông DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Đối tượng điều tra GV.
Đối tượng điều tra HS (450). Mức độ sử dụng các hình thức thí nghiệm của GV. Mức độ sử dụng các thí nghiệm theo các phương pháp dạy học của GV. Mức độ sử dụng các phương tiện trực quan của GV.
Tính hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm. Tỷ lệ thực hiện các thí nghiệm trong chương trình hóa học THPT. Những khó khăn khi sử dụng thí nghiệm hóa học. Tình hình cơ sở vật chất, chế độ làm việc của GV hóa học.
Tình hình cải tiến các thí nghiệm hóa học. Khó khăn của HS với môn Hóa học. Loại bài gây khó khăn cho HS với môn Hóa học. Hứng thú của HS với môn Hóa học.
Kỹ năng thực hành, thí nghiệm của HS với môn Hóa học. Nơi làm thực hành, thí nghiệm của HS. HS thích học môn hóa học. Khoảng thời gian HS lập lại một lần thí nghiệm, thực hành.
Hệ thống các TN hóa học 11 chương 2,3 chương trình hóa học 11. Số lượng HS lớp ThN và ĐC. Điểm bài kiểm tra trước tác động của lớp ThN và ĐC. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra trước tác động.
Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra trước tác động. Tổng hợp chi tiết bài kiểm tra trước tác động. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra trước tác động. Điểm bài kiểm tra 15 phút.
Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra 15 phút. Tổng hợp chi tiết bài kiểm tra 15 phút. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 15 phút.
Điểm bài kiểm tra 1 tiết. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 tiết. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra 1 tiết. Tổng hợp kết quả học tập chi tiết bài kiểm tra 1 tiết.
Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 tiết. Tổng hợp so sánh các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 1 tiết trước và sau thực nghiệm. Phân loại mức độ phát triển năng lực thực hành thí nghiệm của học sinh theo bảng kiểm quan sát. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bảng kiểm quan sát NLTHTN.
Danh sách GV tham gia nhận xét. 109 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Đồ thị lũy tích bài kiểm tra trước tác động. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra trước tác động.
Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra 15 phút. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra 1 tiết.
Đồ thị đánh giá NLTHTN qua bảng kiểm quan sát. Lý do chọn đề tài Nghị quyết số 29 của Đảng tại Hội nghị Trung ương 8 khóa XI xác định: Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nhấn mạnh quan điểm chỉ đạo đối với định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”[1].
Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và một nền kinh tế tri thức luôn không ngừng cập nhật như hiện nay đòi hỏi con người phải có năng lực (NL) hợp tác, giao tiếp; NL sử dụng ngôn ngữ; NL tư duy; NL sử dụng công nghệ thông tin; NL phát triển và giải quyết vấn đề; NL thích ứng với sự thay đổi…Đây chính là những NL cơ bản để người Việt Nam chúng ta hòa vào sự phát triển của nhân loại, để không bị tụt hậu, rút bớt khoảng cách với những nước phát triển trong khu vực và trên thế giới cũng như đáp ứng yêu cầu giáo dục của xã hội là đào tạo học sinh (HS) trở thành những người lao động mới với những NL cơ bản đáp ứng yêu cầu cuộc sống. Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã xác định rõ: Nguyên lý giáo dục là học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra định hướng đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông sau năm 2015 là xây dựng và phát triển chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển phẩm chất và NL người học. Chính vì vậy nhu cầu đẩy mạnh áp dụng đa dạng hiệu quả các phương pháp (PP) và các hình thức tổ chức giáo dục và kiểm tra đánh giá theo yêu cầu phát triển NL người học ngày càng cấp thiết.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tôi đã chọn đề tài “Một số biện pháp phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh tỉnh Tiền Giang trong dạy học phần 2 hóa vô cơ lớp 11 trung học phổ thông” để giúp HS làm chủ tri thức bằng con đường phát huy nội lực bản thân, hoàn thiện để hội nhập và phát triển. Mục đích nghiên cứu Đề tài nhằm phát triển năng lực thực hành thí nghiệm (NLTHTN) Hóa học cho HS, góp phần hình thành, nâng cao chất lượng môn Hóa học thông qua phần Hóa học vô cơ lớp 11 cho HS các trường THPT ở tỉnh Tiền Giang. Nhiệm vụ của đề tài - Hệ thống hóa lý luận về NLTHTN Hóa học và biện pháp phát triển NLTHTN Hóa học cho HS các trường THPT trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. - Tìm hiểu thực trạng NLTHTN Hóa học và biện pháp phát triển NLTH Hóa học cho HS các trường THPT trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Đề xuất biện pháp phát triển NLTH Hóa học cho HS các trường THPT trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. - Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả của đề tài. Khách thể và đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển NLTHTN Hóa học. - Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học Hóa học ở trường THPT.
Phạm vi nghiên cứu - Nội dung chương trình Hóa học Vô cơ lớp 11 chương trình cơ bản. - Phần thực nghiệm được tiến hành thực hiện với HS khối 11 ở một số trường THPT của tỉnh Tiền Giang. - Thời gian nghiên cứu từ tháng 8/2016-5/2017. Giả thuyết khoa học Nếu sử dụng một số biện pháp: Bài tập thực nghiệm hóa học, những thí nghiệm hóa học ngoài nhà trường thì góp phần hình thành và phát triển NLTHTN, nâng cao chất lượng học tập Hóa học cho HS trường THPT trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Phương pháp và phương tiện nghiên cứu 7. Các phương pháp nghiên cứu lý luận - Đọc và nghiên cứu tài liệu liên quan đến đề tài. - Truy cập thông tin trên Internet. 3 - Phân tích tổng hợp các thông tin thu thập được 7.
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra thu thập thông tin. - Trao đổi kinh nghiệm, tổng hợp ý kiến các chuyên gia, GV hóa học ở trường THPT về các đề xuất trong đề tài - Phương pháp thực nghiệm sư phạm: TNSP để kiểm định giá trị thực tiễn, tính khả thi và hiệu quả các biện pháp đề xuất trong đề tài. Phương pháp thống kê toán học Sử dụng phương pháp toán học thống kê, sử lý số liệu trong thực nghiệm sư phạm 8. Điểm mới của đề tài - Cung cấp thực trạng về NLTHTN của HS ở các trường THPT tỉnh Tiền Giang.
- Đề xuất quy trình lựa chọn các PPDH theo hướng nâng cao NLTHTN. - Thiết kế và sử dụng tài liệu hướng dẫn thí nghiệm hóa học. - Thiết kế các bài tập thực nghiệm hóa học.