Vận dụng quan hệ nhân quả để nâng cao năng lực nhận thức di truyền cho học sinh lớp 12

Luận án tiến sĩ nghiên cứu vận dụng quan hệ nhân quả nhằm phát triển năng lực nhận thức quy luật di truyền cho học sinh lớp 12 THPT.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

253
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

0.4. Giả thuyết khoa học

0.5. Giới hạn nghiên cứu

0.6. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài

1.2. Về nguyên nhân, kết quả và mối quan hệ nhân quả

1.3. Về năng lực nhận thức và phát triển năng lực nhận thức

1.4. Về di truyền học và phương pháp dạy di truyền học

1.5. Quan hệ nhân quả

1.6. Năng lực nhận thức

1.7. Năng lực nhận thức tính quy luật của hiện tượng di truyền

1.8. Cơ sở thực tiễn

1.9. Thực trạng nhận thức của giáo viên về quan hệ nhân quả trong Di truyền học ở lớp 12-THPT và cách dạy học “Chương II. Tính quy luật của hiện tượng di truyền”

1.10. Thực trạng nhận thức của học sinh về quan hệ nhân quả thể hiện trong “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” và khả năng vận dụng quan hệ nhân quả để nhận thức “Tính quy luật của hiện tượng di truyền” ở lớp 12-THPT

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG QUAN HỆ NHÂN QUẢ ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN CHO HS LỚP 12-TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung phần Di truyền học ở THPT

2.2. Mục tiêu phần Di truyền học ở THPT

2.3. Cấu trúc phần Di truyền học trong Sinh học 12-THPT hiện hành

2.4. Xác định mối quan hệ nhân quả trong phần Di truyền học ở Sinh học 12-THPT

2.5. Quy trình xác định quan hệ nhân quả trong phần Di truyền học ở Sinh học 12-THPT

2.6. Kết quả xác định mối quan hệ nhân quả

2.7. Dạy học vận dụng quan hệ nhân quả để phát triển năng lực nhận thức tính quy luật của hiện tượng di truyền

2.8. Định hướng trong dạy học phần Di truyền học ở Sinh học 12-THPT

2.9. Quy trình tổ chức dạy học. Quy trình đánh giá năng lực nhận thức tính quy luật của hiện tượng di truyền và kiến thức di truyền học

2.10. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá

2.11. Thiết kế thang đo và xây dựng đường phát triển năng lực nhận thức tính quy luật của hiện tượng di truyền

2.12. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực nhận thức tính quy luật của hiện tượng di truyền

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.3. Nội dung nghiệm sư phạm

3.4. Nội dung đo, công cụ đo, phương pháp đo

3.5. Kết quả thực nghiệm

3.6. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm

3.7. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về năng lực nhận thức di truyền

Năng lực nhận thức di truyền là khả năng hiểu biết và áp dụng các quy luật di truyền trong sinh học. Đối với học sinh lớp 12, việc phát triển năng lực này không chỉ giúp các em nắm vững kiến thức mà còn hình thành tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Theo chương trình giáo dục hiện hành, nội dung di truyền học được thiết kế để giúp học sinh nhận thức rõ mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả trong các hiện tượng di truyền. Việc này không chỉ tạo nền tảng cho việc học tập các môn khoa học tự nhiên mà còn giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng phân tích. Đặc biệt, trong bối cảnh giáo dục hiện đại, việc phát triển năng lực nhận thức di truyền cho học sinh lớp 12 là rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu của xã hội và thị trường lao động.

1.1. Tầm quan trọng của di truyền học trong giáo dục

Di truyền học là một trong những lĩnh vực quan trọng trong sinh học, giúp học sinh hiểu rõ về cơ chế di truyền và biến dị. Việc dạy học di truyền học không chỉ cung cấp kiến thức mà còn giúp học sinh phát triển năng lực tư duy và khả năng phân tích. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại như dạy học theo dự án hay dạy học tích hợp sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và lĩnh hội kiến thức di truyền. Hơn nữa, việc hiểu biết về di truyền học còn giúp học sinh nhận thức được vai trò của di truyền trong đời sống hàng ngày, từ đó hình thành ý thức bảo vệ sức khỏe và môi trường.

II. Quan hệ nhân quả trong di truyền học

Mối quan hệ nhân quả trong di truyền học thể hiện rõ ràng qua các quy luật di truyền. Học sinh cần hiểu rằng mỗi đặc điểm di truyền đều có nguyên nhân và kết quả cụ thể. Việc xác định mối quan hệ này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy phản biện. Theo lý thuyết di truyền Mendel, các quy luật di truyền như quy luật phân li độc lập và quy luật liên kết gen đều dựa trên nguyên tắc nhân quả. Học sinh cần được hướng dẫn để nhận biết và phân tích các mối quan hệ này trong các bài học thực tế. Việc này không chỉ giúp các em hiểu rõ hơn về di truyền học mà còn phát triển năng lực nhận thức và khả năng giải quyết vấn đề.

2.1. Phân tích mối quan hệ nhân quả trong các bài học di truyền

Trong quá trình dạy học, giáo viên cần giúp học sinh phân tích các mối quan hệ nhân quả thông qua các ví dụ cụ thể. Việc sử dụng các bài tập thực hành và thí nghiệm sẽ giúp học sinh dễ dàng nhận diện nguyên nhân và kết quả trong các hiện tượng di truyền. Hơn nữa, việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh trong việc tìm hiểu và phân tích các mối quan hệ này. Theo nghiên cứu, việc sử dụng các phần mềm mô phỏng di truyền sẽ giúp học sinh hình dung rõ hơn về các quy luật di truyền và mối quan hệ nhân quả trong di truyền học.

III. Phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực nhận thức di truyền

Để phát triển năng lực nhận thức di truyền cho học sinh lớp 12, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Các phương pháp như dạy học theo dự án, dạy học hợp tác và dạy học trải nghiệm sẽ giúp học sinh chủ động hơn trong việc tiếp cận kiến thức. Việc tổ chức các hoạt động nhóm, thảo luận và thực hành sẽ tạo cơ hội cho học sinh trao đổi ý kiến và học hỏi lẫn nhau. Hơn nữa, giáo viên cần tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh đặt câu hỏi và tìm kiếm câu trả lời. Điều này không chỉ giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức mà còn hình thành kỹ năng làm việc nhóm và khả năng giao tiếp.

3.1. Tổ chức hoạt động học tập hiệu quả

Việc tổ chức các hoạt động học tập hiệu quả là rất quan trọng trong việc phát triển năng lực nhận thức di truyền cho học sinh. Giáo viên cần thiết kế các bài học có tính tương tác cao, khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập. Các hoạt động như thí nghiệm, thảo luận nhóm và trình bày dự án sẽ giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Hơn nữa, việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh trong việc tìm hiểu và nghiên cứu các vấn đề liên quan đến di truyền học.

IV. Đánh giá năng lực nhận thức di truyền

Đánh giá năng lực nhận thức di truyền là một phần quan trọng trong quá trình dạy học. Giáo viên cần xây dựng các tiêu chí đánh giá rõ ràng và công bằng để đánh giá năng lực của học sinh. Việc sử dụng các hình thức đánh giá đa dạng như kiểm tra, bài tập nhóm và dự án sẽ giúp giáo viên có cái nhìn toàn diện về năng lực nhận thức của học sinh. Hơn nữa, việc phản hồi kịp thời và chính xác sẽ giúp học sinh nhận biết được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, từ đó có kế hoạch cải thiện và phát triển năng lực nhận thức di truyền của mình.

4.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá hợp lý

Xây dựng tiêu chí đánh giá hợp lý là rất cần thiết để đảm bảo tính công bằng và chính xác trong đánh giá năng lực nhận thức di truyền của học sinh. Giáo viên cần xác định rõ các tiêu chí đánh giá dựa trên mục tiêu học tập và nội dung chương trình. Việc sử dụng các công cụ đánh giá như bảng kiểm, phiếu tự đánh giá và thang điểm sẽ giúp giáo viên dễ dàng theo dõi và đánh giá quá trình học tập của học sinh. Hơn nữa, việc tổ chức các buổi phản hồi sau đánh giá sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về kết quả học tập của mình và có động lực cải thiện.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài. - Chương 2: Vận dụng quan hệ nhân quả để phát triển NLNT tính quy luật của HTDT cho HS lớp 12- THPT. - Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. luan an 12 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU C ơn 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Với mục đích nghiên cứu dạy học vận dụng quan hệ nhân quả để phát triển NLNT tính quy luật của HTDT cho HS lớp 12 -THPT.

Trong chương này, qua phân tích, tổng hợp những vấn đề lý luận và thực tiễn, chúng tôi đã tiến hành xác định các khái niệm: “nguyên nhân”, “kết quả”, “quan hệ nhân quả”, “năng lực”, “nhận thức”, “năng lực nhận thức‟, “tính quy luật”, “NLNT tính quy luật của HTDT ”, những phân tích về nhận thức GV về nhân quả và mối quan hệ nhân quả trong DTH làm cơ sở cho việc xác định các nhiệm vụ mà GV cần thực hiện để dạy học vận dụng quan hệ nhân quả nhằm phát triển NLNT tính quy luật của HTDT cho HS. Những phân tích về nhận thức của HS về quan hệ nhân quả thể hiện trong “Tính quy luật của HTDT” và khả năng vận dụng quan hệ nhân quả để nhận thức “Tính quy luật của HTDT” ở lớp 12-THPT làm cơ sở để xây dựng phương pháp dạy học phù hợp. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng tiến hành tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển năng lực, phát triển NLNT, mối quan hệ nhân quả trên thế giới và ở Việt Nam, đồng thời điều tra nhận thức của GV về kiến thức cốt lõi của DTH, về nguyên nhân – kết quả trong DTH ở THPT và cách dạy học “Chương II. Tính quy luật của hiện tượng di truyền”.

Đây là những cơ sở quan trọng để chúng tôi tiến hành xây dựng quy trình tổ chức dạy học vận dụng quan hệ nhân quả để phát triển NLNT tính quy luật của HTDT. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan đến đề tài 1. Về n uyên n ân, ết quả và mố qu n ệ n ân quả 1. Trên thế giới Quan hệ nhân quả là một trong những chủ đề trọng tâm của triết học sơ khai, triết học khoa học cũng như khoa học ngày nay.

Tác giả Đoàn Quang Thọ đã tổng kết về quan hệ nhân quả từ thời triết học Trung Quốc cổ đại cho đến thế kỷ thứ XVIII như sau [57, tr 33-35]: Từ thời triết học Trung Quốc luan an 13 cổ đại, Mạnh Tử coi “Thế giới bên ngoài do trời sinh ra, số phận con người do trời định”, cho đến thời nhà Hán “Nguyên khí là yếu tố đầu tiên của thế giới”, hay đến thời nhà Tống “Nguyên khí là nguồn gốc của thế giới”. Học thuyết Đạo gia coi „„Đạo sáng tạo ra vạn vật, vạn vật nhờ đó mà sinh ra, sự sinh ra vạn vật theo trình tự đạo sinh một, một sinh hai, hai sinh ba, ba sinh ra vạn vật”. Học thuyêt Âm Dương gia lại coi “Âm dương là hai khí, hai nguyên lý tác động qua lại lẫn nhau sản sinh ra mọi sự vật, hiện tượng trong trời đất”. Đến đời Tùy-Đường coi “Tâm là bản nguyên cuối cùng của thế giới”.

Như vậy để giải thích sự tồn tại và phát triển của vạn vật đều đề cập đến quan hệ nhân quả. Đến triết học Hy Lạp cổ đại coi “Bản nguyên đầu tiên của thế giới là những phần tử nhỏ bé, siêu cảm giác không nhìn thấy được của nước, đất, khí, lửa gọi là mần sống, là hạt giống của muôn vật. Những hạt giống ấy có những kết hợp khác nhau tạo thành mọi vật đang tồn tại” [57, tr 189]. Đến triết học Tây Âu thời cận đại thế kỷ XVII-XVIII coi “Thế giới là thực thể vật chất.

Thực thể vật chất là nguồn gốc của mọi sự vật, hiện tượng, kể cả con người’[57,tr 118]. Đến thế kỷ thứ XIX, trên cơ sở biện chứng duy vật, F.Ăng-ghen đã đưa ra định nghĩa “Sống là phương thức tồn tại của các thể đản mạch, và phương thức tồn tại này chủ yếu là ở chỗ các thành phần hóa học của những vật thể ấy tự nó luôn luôn đổi mới, hay phương thức tồn tại ấy là trao đổi vật chất, từ trao đổi vật chất mà nảy sinh ra tất cả các đặc tính của vật chất sống”[16, tr 74] Như vậy, từ thời Trung Quốc cổ đại đến cổ đại Hy Lạp và đến triết học Tây Âu thời cận đại, đã đi đúng hướng tư duy từ căn nguyên đến kết quả. Cho đến Triết học phương tây hiện đại, giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, với những tiến bộ về khoa học đã cụ thể hóa các hiện tượng tự nhiên có được do những nguyên nhân cụ thể giải thích theo cơ sở khoa học [7, tr 163]. Ăngghen đã tổng kết cụ thể về nguyên nhân- kết quả [9, tr 719, t.

Sau này, khoa học phát triển, Sinh học phát triển, mọi hiện tượng trong tự nhiên nói chung hay trong Sinh học nói riêng đều có nguyên nhân, hay nói cách khác, mọi hiện tượng đều có mối quan hệ nhân quả. Theo giáo lý của triết học Phật giáo thì “Nhân – Quả“ là một quy luật tất yếu trong sự hình thành nhân sinh quan và vũ trụ qua mối liên hệ duyên khởi của cuộc luan an 14 sống con người, mà qua đó nhân quả được coi như một luật tắc không thể thiếu được khi hình thành một xã hội nhân bản đạo đức. Phật giáo có viết “Thủa xưa từ đời quá khứ cách đây rất xa chúng ta đã tạo ra nhân quả rồi. Những nhân quả ấy dồn dập như sóng biển, dẫu cho trải qua bao nhiêu kiếp cũng không hề thất lạc.

Đúng kỳ, chúng hiện ra cho chúng ta hoặc thưởng, hoặc phạt tùy theo chúng ta đã làm lành hay dữ, làm phải hay quấy”, Như vậy, “Nhân-Quả“ là một quy luật của tất cả mọi sự vật. Nhân-quả tuy đơn giản nhưng nếu đi sâu vào sự vật để nghiên cứu thì thấy rất phức tạp, mọi sự vật không phải đơn thuần, tách rời mà có sự liên hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau [5]. Năm 1961, tác giả Ernst Mayr [72] đã nghiên cứu mối quan hệ nhân quả trong Sinh học, tác giả nghiên cứu dựa trên mạch câu hỏi: "Tại sao?" và “Làm thế nào?”. Tác giả khẳng đinh “Các định nghĩa như mô tả quan hệ nhân quả khá cụ thể trong một số ngành sinh học, đặc biệt là trong các lĩnh vực hóa học và vật lý hiện tượng”.

Quan hệ nhân quả được tác giả mô tả từ những hiện tượng tự nhiên cho đến giải thích thông tin di truyền được lưu trữ trên ADN. Tác giả nhấn mạnh “Sự hòa hợp của vũ trụ sống, cho đến nay, là một sản phẩm sau khi được lựa chọn tự nhiên. Cuối cùng, quan hệ nhân quả trong sinh học không phải là trong cuộc xung đột thực sự với quan hệ nhân quả của cơ học cổ điển”. Tuy nhiên, nghiên cứu của Mayr áp dụng dựa trên kinh nghiệm nên tác giả Mayr đã dẫn đến niềm tin phổ biến rằng các quá trình truyền thông tin di truyền ít có ý nghĩa với tiến hóa.

Đến năm 2012, nhóm tác giả KevinN.Laland; JohnOdling-Smee; William Hoppitt; TobiasUller [78] đã nghiên cứu quan hệ nhân quả trong Sinh học, và đặc biệt xem lại câu hỏi và giải thích “ Tại sao?” và “Làm thế nào?” mà tác giả Ernst Mayr đã nghiên cứu năm 1961. Nhóm tác giả khẳng định “nguyên nhân của sự tiến hóa hay các đặc điểm của sinh vật là do di truyền và các biến dị của di truyền trong môi trường cụ thể”. Như vậy, từ thời cổ đại cho đến đầu thế kỷ XXI, các nhà triết học, các nhà giáo dục, các nhà khoa học đều đã khẳng định quan hệ nhân quả là một quy luật tất yếu của thực tại khách quan. Ở Việt Nam Đã có nhiều tác giả đề cập đến quan hệ nhân quả là mối quan hệ tất yếu trong nhiều lĩnh vực.

- Tác giả Nguyễn Thái Sơn khẳng định “Nguyên nhân thúc đẩy con người hoạt động là một chuỗi nhân quả xã hội” hay “Khi con người chưa làm chủ được các quy luật thì các quy luật tác động đến con người một cách tự phát và con người sẽ làm nô lệ của tính tất yếu, khi con người đã nhận thức được các quy luật và cả những điều kiện hoạt động của chúng để vận dụng vào hoạt động thự tiễn thì con người sẽ từng bước làm chủ tự nhiên…”[52, tr 84-90]. Tác giả Lê Thị Minh Hằng đã nghiên cứu quan hệ nhân quả ảnh hưởng tới ngôn ngữ và đặc biệt là câu điều kiện như “Nếu…- Thì…”. Tác giả nhấn mạnh vai trò của quan hệ nhân quả “Quan hệ nhân quả giống như không gian và thời gian tạo ra phạm trù cơ bản trong nhận thức của con người. Quan hệ nhân quả không phải là một phạm trù được chúng ta nhận biết từ kinh nghiệm mà là một trong những phạm trù cơ sở giúp chúng ta giải thích kinh nghiệm”[21, tr 29-40], với lập luận này, quan hệ nhân quả không chỉ đúng trên phương diện ngôn ngữ mà còn đúng trong nghiên cứu tự nhiên.

Tác giả Nguyễn Tiến Nghị nghiên cứu nhân quả trên phương diện phật giáo, tác giả coi “Nhân là yếu tố chính, có trước, sinh ra cái khác. Nhân chính là cái khởi nên, tạo ra cái khác” tác giả cũng coi “Một nhân đây được hiểu là sự bao hàm sự hài hòa của các hợp nhân thành một nhân có khả năng sinh ra kết quả và nếu có thiếu sót bất kỳ cái nào trong vài nhân hợp thành một nhân thì sẽ không có kết quả, nhóm các nhân sẽ không thể sinh ra kết quả nếu chúng độc lập với nhau hay thiếu một vài cái trong số chúng. Cho nên qua sự tùy thuộc lẫn nhau, bình đẳng và cùng nhau chúng sản sinh ra kết quả”[44, tr 26-30]. Điều đó không chỉ đúng với phật giáo mà còn đúng với các quy luật tự nhiên, đặc biệt mối quan hệ nhân quả trong tính quy luật của HTDT.

Tác giả Võ Thị Vinh đã nhấn mạnh “Khả năng xác định mối liên hệ nhân quả là thước đo trình độ phát triển tư duy của học sinh”[66, tr 92-98]. Tác giả đưa ra các phương pháp hình thành mối liên hệ nhân quả như giảng bài, đàm thoại, so sánh, bản đồ…, tác giả vẫn nhấn mạnh “Phương pháp nêu vấn đề là phương pháp luan an 16 có nhiều ưu thế nhất trong việc hình thành mối liên hệ nhân quả”, tác giả cũng phân tích “Phương pháp nêu vấn đề có nhiều cơ hội để đưa học sinh vào tình huống có vấn đề để từ đó kích thích tư duy giúp các em đi tìm lời giải cho vấn đề đặt ra”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Vận dụng quan hệ nhân quả để nâng cao năng lực nhận thức di truyền cho học sinh lớp 12" của tác giả Nguyễn Thị Hà, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Đức Thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tập trung vào việc áp dụng lý thuyết quan hệ nhân quả trong giảng dạy di truyền học cho học sinh lớp 12. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển năng lực nhận thức di truyền, giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm di truyền và ứng dụng của chúng trong thực tiễn. Qua đó, bài viết không chỉ cung cấp kiến thức mà còn khuyến khích học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực sinh học và di truyền, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Khảo sát khả năng nhân nhanh và tái sinh chồi lan Mokara vàng chanh trong hệ thống nuôi cấy ngập chìm tạm thời, nơi nghiên cứu về khả năng nhân giống trong sinh học thực nghiệm, hay Nghiên cứu gene thực khuẩn thể tấn công vi khuẩn Aeromonas hydrophila, một nghiên cứu liên quan đến công nghệ sinh học và di truyền. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ về vi khuẩn chuyển hóa ammonium và xử lý nước thải thủy sản, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về ứng dụng của vi sinh vật trong công nghệ sinh học. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích trong lĩnh vực sinh học và di truyền.