CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Khái quát về năng lực 1. Khái niệm về năng lực Trong tâm lý học, năng lực là một vấn đề trừu tượng. Cho đến ngày nay, vẫn có nhiều cách để nói về khái niệm này.
Chẳng hạn: NL là mộ ṭ khái niệ m ̣ đuo ̣c đinh ̣ nghiã̛ khác nhau bỏ i các tác giả trong liñ̛ h vu ̣c tậm lý ho ̣c. Theo Hoàng Phệ (1999), NL khộng phải là mộ ṭ thuộ c̣ tính tậm lý duy nhậ́t, mà là su ̣ kệ́t ho ̣p của các phậ̉m chậ́t và tính chậ́t tậm lý cá nhận, đóng vai trò quan tro ̣ng trong việ c̣ thu ̣c hiệ ṇ thành cộng mộ ṭ da ̣ng HĐ nhậ́t đinh. ̣ Cu ̣ thệ̉, năng lu ̣c giúp cho con nguò i có khả năng hoàn thành mộ ṭ loa ̣i HĐ nhất định vó i kết quả cao như mong muốn [10] Tuy nhiện, John Erpenbeck (1998) la ̣i cho rằng năng lu ̣c đuo ̣c xậy du ̣ng trện co sỏ tri thú c và thiệ́t lậ p̣ qua giá tri,̣ cậ́u trúc nhu là các khả năng. Nó đuo ̣c hiǹ h thành qua trải nghiệ m ̣ và kinh nghiệ m ̣ của con nguò i, hiệ ṇ thận qua ý chi.́ [16] ̣ rỡ ràng hon vệ̀ khái niệ m Pha ̣m Minh Ha ̣c (1992) đã̛ xác đinh ̣ này khi cho biệ́t "năng lu ̣c chiń h là tộ̉ ho ̣p các thuộ c̣ tiń h tậm lí của mộ ṭ cá nhận - tộ̉ ho ̣p này vậ ṇ hành theo mu ̣c đić h đệ̉ ta ̣o ra kệ́t quả cho mộ ṭ hoa ̣t độ ng ̣ nào đó".
Tác giả này cững nhậ́n ma ̣nh rằng, năng lu ̣c chính là mộ ṭ khái niệ m ̣ tậm lý ho ̣c của một con người, vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một HĐ nào đấy" [8]. Theo Hoàng Thi ̣ Tuyệ́t (2013), NL khộng chỉ thệ̉ hiệ ṇ trong việ c̣ thu ̣c hiệ ṇ ỏ liñ̛ h vu ̣c chuyện mộn mà còn trong việ c̣ kệ́t nộ́i kiệ́n thú c vó i các hoa ̣t độ ng ̣ thu ̣c tiệ̛̃n của cuộ c̣ sộ́ng. Việ c̣ tić h ho ̣p sậu sắc các kiến thú c, ki ̛̃ năng và thái độ ̣ đuo ̣c coi là yệ́u tộ́ quan tro ̣ng của năng lu ̣c [13]. Dễ nhận thấy dù có nhữ ng khác biệ ṭ vệ̀ cách xác đinh, ̣ nhung tậ́t cả các 11 tác giả đệ̀u nhậ ṇ ra vai trò quan tro ̣ng của năng lu ̣c trong thành cộng của con nguò i.
Đó là phậ̉m chậ́t tậm lí và sinh lí đệ̉ ta ̣o cho con nguò i khả năng hoà n thành mộ ṭ loa ̣i hoa ̣t độ ng ̣ nhậ́t đinh ̣ vó i chậ́t luo ̣ng cao. Năng lực, trong lĩnh vực nghiên cứu, thường đề cập đến khuynh hướng và khả năng đạt được kết quả mong muốn trong một lĩnh vực cụ thể. Ví dụ, năng lực toán học liên quan đến sự thành thạo trong các hoạt động học tập hoặc tiến hành nghiên cứu toán học, trong khi năng lực giảng dạy liên quan đến hiệu quả của các hoạt động giảng dạy. Tuy nhiên, năng lực không phải là một đặc điểm bẩm sinh mà xuất hiện và phát triển thông qua sự tham gia và thực hành tích cực.
Nó không phải là một cấu trúc tĩnh, mà là một cấu trúc động và nhiều mặt. Năng lực không chỉ bao gồm kiến thức và kỹ năng. Nó cũng bao gồm niềm tin, giá trị và trách nhiệm xã hội. Nó được thể hiện thông qua việc một người sẵn sàng thực hiện hành động có ý nghĩa trong các bối cảnh cụ thể, chẳng hạn như trong môi trường học tập hoặc để đáp ứng với thực tế đang phát triển của xã hội.
Năng lực của mỗi cá nhân được hình thành và phát triển thông qua hoạt động của họ và thể hiện rõ qua hành động của họ. Như vậy, năng lực thể hiện những dấu hiệu nhận biết, được thể hiện thông qua kiến thức, kỹ năng và thái độ liên quan đến hoạt động cụ thể. Chính nhờ những dấu hiệu này mà chúng ta có thể nhìn nhận và đánh giá năng lực của mỗi người. Về bản chất, năng lực vượt ra ngoài chuyên môn hoặc sự thành thạo đơn thuần.
Nó bao gồm một tập hợp toàn diện các thuộc tính trao quyền cho các cá nhân điều hướng và phát triển trong các lĩnh vực tương ứng của họ. Đó là đỉnh cao của kiến thức, kỹ năng, giá trị và thái độ, tất cả được tích hợp hài hòa để thúc đẩy sự tham gia có ý nghĩa và kết quả có tác động. Chúng tôi đồng ý với ý tưởng về NL được nêu trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện để đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh nhất định. Cấu trúc của năng lực theo CTGDPT 2018 Cũng như khái niệm về NL, có rất nhiều ý kiến đưa ra về cấu trúc của năng lực để chúng ta có thể xem xét.
Dưới đây là một trong số những cách tiếp cận về cấu trúc của NL theo CTGDPT 2018: - Cấu trúc NL được xem xét theo thành phần cấu tạo: các thành tố được nhắc đến ở đây là: Kiến thức, KN, thái độ, tình cảm và động cơ cá nhân. Về thành phần cấu tạo: NL gồm 5 thành tố: Kiến thức, KN, thái độ, tình cảm và động cơ cá nhân. - Cấu trúc NL được xem xét về bản chất: Ở đây NL là khả năng của chủ thể trong việc kết hợp linh hoạt, hợp lý và có tổ chức các kiến thức, KN, thái độ, … nhằm đáp ứng yêu cầu phức tạp của HĐ. Các xem xét này nhằm đảm bảo cho HĐ đó đạt hiệu quả trong một hoàn cảnh hay tình huống xác định, cụ thể.
- Cấu trúc NL được xem xét về mặt biểu hiện: Trong trường hợp này, NL biểu hiện bằng sự hiểu biết khi sử dụng kiến thức, KN, thái độ động cơ để giải quyết nhiệm vụ trong một tình huống có thực trong cuộc sống. NL được bộc lộ thông qua một loạt biểu hiện, hành động và sản phẩm cụ thể trong quá trình quan sát, đo đạc, đánh giá được. Trong khi đó tác giả Đỗ Tiến Đạt đã tiếp cận mô tả NL dựa vào cấu trúc của nó. Tác giả đã chỉ ra được bốn NL thành phần: “NL chuyên môn; NL PP; NL xã hội và NL cá thể” [7; tr.
Từ những điều phân tích về khái niệm, đặc điểm, cấu trúc của NL cho chúng ta thấy DH định hướng PTNL cần phát triển cả NL PP, NL xã hội và NL cá thể nhằm mục tiêu PTNL chuyên môn (gồm kiến thức, KN chuyên môn) trong mối liên hệ mật thiết, chặt chẽ trong quá trình học và phát triển NL của HS. Khi dạy học theo hướng PTNL, người giáo viên cần tuân thủ các bước: Bước 1: Trải nghiệm, phân tích, khám phá, rút ra bài học: Hình thức tổ chức ở đây phải phong phú, hấp dẫn, lôi cuốn HS. Thông qua việc trải nghiệm từ trước, HS đã nhận thức được về đối tượng, sự vật hiện tượng hay một vấn 13 đề nào đó (HS hình thành được kinh nghiệm sẵn có trước). Từ đó GV sẽ kết nối với kiến thức mới.
GV cũng có thể tạo ra những tình huống có vấn đề - HS huy động vốn kiến thức đã có tìm ra hướng giải quyết. Quá trình trải nghiệm sẽ kích thích sự tò mò, hứng thú khám phá kiến thức mới và tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân. Qua hoạt động trải nghiệm, HS được tiếp cận kiến thức mới, các em sẽ phân tích chia sẻ, hợp tác trong nhóm học tập để thu nhận kiến thức mới, lúc này vai trò của GV phải là người chuẩn hoá kiến thức, rút ra bài học và khắc sâu kiến thức cho các em. Bước 2: Thực hành, luyện tập: Trong HĐ này HS sẽ được chia sẻ hiểu biết của mình về cách giải quyết các vấn đề.
Thông qua HĐ này HS được củng cố luyện tập, liên kết các kiến thức đã có ở bước 1 để vận dụng giải quyết các vấn đề tương đồng. Điều này đặt ra cho GV phải thiết kế các HĐ học tập phong phú, tạo hứng thú, tránh nhàm chán cho các em đồng thời phải xác định được thuận lợi, khó khăn trong quá trình HĐ để từ đó chủ động đưa ra hướng giải quyết, khắc phục kịp thời. Bước 3: Vận dụng kiến thức kĩ năng vào thực tiễn: Qua HĐ này HS được củng cố, khắc sâu các kiến thức đã có ở bước 1, 2. GV sẽ thiết kế hệ thống trò chơi học tập mang tính thực tiễn, dự án học tập.
Thông qua trò chơi cho giúp HS hứng thú vận dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn đề thực tiễn qua đó các bộc lộ phẩm chất, hình thành các năng lực bản thân. Khi thiết kế trò chơi học tập, dự án học tập nhỏ, GV cần lưu ý: - Nghiên cứu kĩ nội dung bài học để xác định được kiến thức trọng tâm, mục tiêu bài dạy, chuẩn kiến thức, kĩ năng, NL, thái độ …. để thiết kế bài dạy theo đúng hướng. GV có thể đặt một số câu hỏi: Kiến thức trọng tâm môn học (bài dạy) này là gì? Môn học (bài dạy) hình thành cho HS kiến thức, kĩ năng nào? HS gặp những vấn đề gì khi học môn học (bài học) này? HS vận dụng kiến thức này vào thực tiễn như thế nào? … - Xây dựng các Hoạt động học tập: GV trả lời câu hỏi: Bài học này có mấy HĐ? Các HĐ này nhằm mục đích gì? Trong HĐ này cần chuẩn bị những 14 gì? HS gặp thuận lợi, khó khăn gì ki thực hiện các HĐ?.
- Cuối cùng là Xây dựng giáo án bài học: Chính là dây dựng các bước cơ bản nhất của bài dạy. GV lưu ý cần xây khi dựng giáo án cần linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tiễn tránh xây dựng dập khuôn, máy móc, hình thức, cần đưa ra được các “mốc” quan trọng tiến trình dạy học. Các biểu hiện của NL ở HS tiểu học theo CTGDPT 2018 được thể hiện qua bảng sau: Bảng 1. 1: Các biểu hiện của NL ở HS tiểu học theo CTGDPT 2018 NĂNG BIỂU HIỆN LỰC Năng lực chung Biết làm các công việc ở nhà, ở trường khi được phân công, hướng dẫn.
- Nắm được về quyền và ước muốn của bản thân; ban đầu biết nói lên những nguyện vọng, mong ước chính đáng. - Biết cách thể hiện tình cảm; chia sẻ cảm xúc; bày tỏ tình cảm với người thân và bạn bè xung quanh.