phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và mục lục thì nội dung của bài nghiên cứu khoa học được chia làm 3 chương, trong đó: + Chương | — Cơ sở lý luận của mô hình lớp học dao ngược. + Chương 2 ~ Tô chức dạy học Chương “Âm hoc” theo mô hình lớp học đảo ngược. + Chương 3 — Thực nghiệm sư phạm XV Đoàn Thị Thu Trang Khóa luận tốt nghiệp CHUONG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA MÔ HÌNH LỚP HOC DAO NGƯỢC 1.
Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược 1.1 Giáo dục theo lớp học dao ngược 1.1 Nguồn gốc giáo duc theo lép học đảo ngược Mô hình giáo duc theo lớp học đảo ngược (Flipped classroom) xuất hiện từ sớm vào thé ki XIX. Tại thời điểm ấy, lớp học đảo ngược được xem như phương pháp dạy học. Trước khi đến lớp, học sinh nghiên cứu nguồn tài liệu do giáo viên cung cấp. Sau đó học sinh tiễn hành hoạt động nhóm tại lớp nhằm giải quyết van dé, tìm hiểu kiến thức mới.
Đến năm 2000, các giảng viên tại Đại học Miami đã giới thiệu phương pháp dạy học mới dựa trên nền tảng truyền thông đa phương tiện khuyến khích học sinh xem video bài giảng tại nhà và hoạt động nhóm tại lớp. Theo thời gian, phương pháp học tập này dan được phát triển và đến năm 2001, Viện Công nghệ Massachusetts (Massachusetts Insititue of Technology — MIT) đã phát triên chương trình Open Course Ware nhằm mục đích mở rộng đân trí trên thế giới bằng những kiến thức cung cấp qua mạng. Từ đó đã đặt nền móng cho việc áp dụng mô hình lớp học đảo ngược. Chính thức vào năm 2004, Salman Khan — nhà sáng lập Khan Academy đã ghi hình bài giảng, đăng tải lên mang và nhanh chóng thu hút số lượng lớn người quan tâm.
Từ đó thúc day mô hình lớp học đảo ngược phát triển nhanh chóng.2 Mô hình lớp học dao ngược [1] Theo Lage và các tác giả của The journal of Economic Education nói rằng “Lớp học đảo ngược là các sự kiện truyền thống điển ra bên tron 2 lớp học sẽ diễn ra bên ngoài lớp học. ” Cụ thê, mô hình lớp học đảo ngược trải qua ba giai đoạn: trước giờ học tại lớp (trước lớp học, before class) học sinh tự nghiên cứu bài học tại nhà thông qua nguồn dit liệu mà giáo viên đã cung cấp và ghi chú các thắc mắc; trong giờ học tại lớp (trong lớp học, during class) học sinh tiễn hành hoạt động nhóm giải quyết vấn Đoàn Thị Thu Trang Khóa luận tốt nghiệp dé, ứng dụng những kiến thức tự học và tìm hiểu kiến thức mới; sau giờ học tại lớp Học sinh được lâm quen vol — Học sinh tim hiếu những Học sinh tiếp tục tần hiếu nhớng khái niệm và thuật: khái niệm mới thòcg qua cốc khái niệm, thudt ogi nqữ mới thông qua qiáo các hoạt động họ‹ tập. ở c© đó cao hơn và thông trinh e-leaning. Học sinh nhut tho luận với bạn hoc qua các bài tập áp đụng.
có thé ghi cha lại những hoặc trao đất 1:1 với gido đánh giá. thắc mắc để hiới và trao đối viên với giáo viên Tree Kip, Sơ đồ 1.1 Minh họa mô hình lớp học dao ngược Những yếu tổ cau thành nên mô hình lớp học đảo ngược bao gồm [5]: Môi trường học tập linh hoạt — Người học làm trung tắm Nội dung có định hướng Chuyên gia giáo dục Ficxble emironment Leaner - Centered Approach Intentianal Cceterr: Professional Educators Bay mạnh hoạt động học online Trải nghiệm hoc tập hiệu quả — Nền tang học tập ds dạng và liên mạch Progressive Networking Engaging and Effective Dirersfied are Seamless Loaming ActMétics Leaning Experiences Levering Mathers Hình 1.1 Những yếu tố cấu thành nên mô hình lớp hoc đảo ngược bho Đoàn Thị Thu Trang Khóa luận tốt nghiệp E— Flexible environment (môi trường học tập linh hoạt): Với môi trường học tập online và offline khác nhau, học sinh có thê chủ động chọn thời gian và không gian phù hợp đề học. Đồng thời giáo viên tận dụng thời gian trên lớp tô chức hoạt động giải quyết van đề. L - Learner — Centered Approach (người hoc làm trung tâm): Hoc sinh nang cao tinh than tự giác học tập, chú động tim kiểm, xây dựng nội dung bài học mà không cần sự hỗ trợ của giáo viên.
Học sinh có quyền lựa chọn xem bài giảng nhiều lần, ghi chú thắc mắc và trao đôi với giáo viên tại lớp. Học sinh tự do thê hiện quyên bình dang, không rut rẻ trước những câu hỏi do giáo viên đặt ra. Trong lớp học, phần lớn thời gian học sinh sẽ hoạt động theo nhóm, thẻ hiện khả năng bản thân giải quyết van dé. Sau lớp học, giáo viên tiền hành lay phản hồi từ học sinh và chọn lọc nhằm chỉnh sửa kế hoạch phù hợp nhu cầu học sinh.
Dựa trên nên tảng công nghệ đã có trước đó, giáo viên có thê thông báo điểm số đến từng học sinh, tránh trường hợp học sinh tự ti về điểm số. Qua ba giải đoạn cho thấy học sinh nắm vai trò trung tâm trong lớp học. I — Intentional Content (nội dung có định hướng): Giáo viên chủ động xây dựng tiễn trình, lựa chọn, phân loại kiến thức, công cụ hỗ trợ phù hợp cá ba giai đoạn. Từ đó có thê tôi ưu hóa thời gian tại lớp dé day mạnh các hoạt động nhằm phát triển năng lực của học sinh với phương châm lấy người học làm trung tâm.
P - Professional Educators (chuyên gia giáo dục): Giáo viên là người quan sát học sinh từ hoạt động cá nhân, nhóm và tập thé lớp học ở cả ba giai đoạn. Từ đó giáo viên sẽ hỗ trợ kịp thời các khó khăn mà các em mắc phải. Và xây dựng tiền trình phù hợp hơn. Giáo viên tiền hành đánh giá thông qua quan sat thực nghiệm và thu thập thông tin dữ liệu tt nhiều nguồn khác nhau.
Đoàn Thị Thu Trang Khóa luận tốt nghiệp P—Progressive Networking Learning Activities (đây mạnh hoạt động học online): Thông qua việc lĩnh hội kiến thức tại nhà qua mạng Internet góp phan giúp học sinh nâng cao ki năng tin học. E — Engaging and Effective Learning Experiences (trải nghiệm học tập hiệu quả): Day hoc theo mô hình lớp hoc đảo ngược trai qua ba giai đoạn, ứng với mỗi giai đoạn yêu cau học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau đòi hỏi vận dụng các kĩ năng, tận dụng các giác quan nhìn, nghe, chạm, nói, .dé làm “song động” thông tin. Từ đó học sinh cảm thay sự thú vị từ việc học. Đặc biệt, giai đoạn trước lớp học, các học sinh tiếp thu kiến thức độc lập.
Khi đến lớp, các em có thẻ trao đôi, truyền đạt kiến thức với nhau. Qua đó giúp các em biết thêm kinh nghiệm học tập từ bạn bè. Đồng thời môi trưởng học tập cho phép học sinh mắc lỗi sai nhưng từ đó rút kinh nghiệm, đề xuất các ý tưởng mới lạ. Với mục đích chủ yếu, giúp học sinh biết được rằng học tập là quá trình không ngừng đôi mới.
D — Diversified and Seamless Learning Platforms (nền tảng học tập đa dang và liền mạch) Nên tang hoc tập là cơ sở, là nac thang đầu tiên khi người học bắt đầu tiếp cận với những kiến thức mới. Một nén tang tốt, bắt buộc phải đảm bao đạt được hai yếu t6 sau: đơn giản và vững vàng. Xét về sự đơn giản, mọi kiến thức sơ khởi ban đầu của bat kỳ lĩnh vực nào đều phải được xây dựng một cách dé tiếp cận, dé tiếp thu, dé ghi nhớ đối với phan đông đối tượng học tập. Mô hình day học lớp học đảo ngược.
Bên cạnh những yếu tô truyền thong, nên tảng học tập rất cần được phát triển và xây dựng theo hướng đa đạng và liền mạch. Tính đa dạng được thẻ hiện ở các mặt như: đa dạng lĩnh vực, đa dang về phương thức tiếp cận, về phong cách dién đạt và truyền đạt kiến thức, đa dạng về thời gian và môi trường học tap,. Như vậy, quyền chủ động không hoàn toàn nằm nghiêng về phía người Thay, người Cô mà chính học sinh cũng được sở hữu quyền chú động này. Học sinh sẽ là người làm chú thời gian học tap, tự chọn một lĩnh vực, nội dung có nhu cau tìm hiểu, chọn lấy một hay “I.: “" Đoàn Thị Thu Trang Khóa luận tốt nghiệp nhiều ứng dụng, trang web giáo dục, tự chọn hình thức, phong cách biểu đạt kiến thức phù hợp.
Xét vẻ tính liền mạch. những nội dung, kiến thức biên soạn phải dam bảo được mối quan hệ sâu sắc với nhau. Kiến thức này phải bé trợ và vận dụng cho kiến thức kia, cùng nhau làm rõ một hay nhiều khía cạnh của van đề. Một nội dung này sẽ là kiến thức nên hay kiến thức mở rộng, chuyên sâu cho một nội dung khác, và các nội dung này phải nối liền nhau theo chiều từ mức cơ bản cho đến khó dan, vận dụng thấp đến vận dụng cao.
Sự đa dạng giúp học sinh được kích thích kha năng tự học hỏi, tim tòi, phân loại, chắt lọc nội dung và tính liền mạch trong nên tang học tập nhằm giúp lộ trình khai thác kiến thức của người học có tính logic, nâng cao chất lượng học tập. Mục tiêu giáo duc theo mô hình lớp học dao ngược 1.1 Phát triển tư duy bậc cao theo thang tư duy Bloom Thang tư duy Bloom được xem là công cụ nền tang dé xây dựng mục tiêu và hệ thong hóa các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá kết quả học tập đối với người hoc. Thang tư duy Bloom được chia làm 6 cấp độ từ bậc thấp đến bậc cao: ghi nhớ (remembering), hiểu biết (understanding), vận dung (applying), phân tích (analyzing), đánh giá (evaluating) và sáng tao (creating). Focus of post-class work Focus of in-class work Focus of pre-class work Hình 1.2 Mô hình lớp hoc dao ngược dựa trên thang tư duy Blooms [2] Đoàn Thị Thu Trang Khóa luận tốt nghiệp Theo phương pháp dạy học truyền thống, học sinh đến lớp va lĩnh hội kiến thức từ giáo viên sẽ giúp các em phát triên ba bậc tư duy thâp là nhớ.
hiệu và vận dụng. Nêu có thê, giáo viên sẽ đây mạnh ba bậc tư duy cao là phân tích, đánh giá và sáng tạo thông qua các dạng bài tập mới. hoạt động trên lớp. Nhìn chung với phương pháp dạy học truyền thông cùng với khung thời gian có giới hạn, học sinh chủ yếu tập trung vào tư duy ba bậc thấp.
Với mô hình lớp học đảo ngược. học sinh lần lượt phát triển tư duy từng bậc ứng với từng giai đoạn, cụ thé như sau: Trước giò học tại lớp (trước lớp học, before class): học sinh nghiên cứu kiến thức thông qua bước đầu hướng dẫn của giáo viên, học sinh cần “ghi nhớ" và “hiệu” kiến thức.