Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề qua tổ chức học tập trải nghiệm cho sinh viên các ngành kỹ thuật

Tài liệu nghiên cứu Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề qua tổ chức học tập trải nghiệm cho sinh viên các, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Giáo dục học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

295
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN

1.1. NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1.1.1. Nghiên cứu về khái niệm năng lực hợp tác giải quyết vấn đề và cấu trúc của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

1.1.2. Nghiên cứu về thang đo và phương pháp đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

1.1.3. Nghiên cứu về quy trình thực hiện hợp tác giải quyết vấn đề

1.2. NGHIÊN CỨU VỀ HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM

1.2.1. Nghiên cứu về khái niệm học tập trải nghiệm

1.2.2. Nghiên cứu về quy trình học tập trải nghiệm và quy trình tổ chức học tập trải nghiệm

1.2.3. Nghiên cứu về phương pháp tổ chức học tập trải nghiệm

1.3. NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN

1.3.1. Nghiên cứu về phát triển năng lực hợp tác

1.3.2. Nghiên cứu về phát triển năng lực giải quyết vấn đề

1.3.3. Nghiên cứu về phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT

2.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1.1. Năng lực và năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

2.1.2. Học tập trải nghiệm và tổ chức học tập trải nghiệm

2.1.3. Phát triển và phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề qua tổ chức học tập trải nghiệm

2.2. NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.2.1. Cấu trúc năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

2.2.2. Thang đo năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

2.3. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT

2.3.1. Hoạt động học tập gắn liền với nội dung học tập liên quan đến kỹ thuật

2.3.2. Hoạt động học tập chủ động, có tính sáng tạo cao, gắn liền với thực hành và giải quyết các tình huống thực tiễn nghề nghiệp

2.3.3. Hoạt động học tập đòi hỏi sinh viên có năng lực tự học và tự nghiên cứu

2.3.4. Hoạt động học tập gắn với việc giải quyết các tình huống kỹ thuật có tính chất liên môn

2.3.5. Hoạt động học tập đòi hỏi SV phát triển năng lực toàn diện, gồm năng lực chuyên môn và các năng lực cốt lõi

2.4. TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT

2.4.1. Đặc điểm học tập trải nghiệm và mô hình học tập trải nghiệm

2.4.2. Các dạng hoạt động học tập trải nghiệm của sinh viên các ngành kỹ thuật để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

2.4.3. Các phương pháp tổ chức học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật

2.4.4. Quy trình tổ chức học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT

3.1. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG

3.1.1. Mục đích và nội dung nghiên cứu thực trạng

3.1.2. Phương pháp nghiên cứu thực trạng

3.1.3. Khách thể khảo sát

3.1.4. Tổ chức nghiên cứu thực trạng phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề qua tổ chức học tập trải nghiệm cho sinh viên các ngành kỹ thuật

3.1.5. Thông tin mẫu khảo sát

3.1.6. Kết quả phân tích thang đo năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của sinh viên các ngành kỹ thuật

3.2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT

3.2.1. Nhận thức về năng lực và sự cần thiết phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của sinh viên các ngành kỹ thuật

3.2.2. Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của sinh viên các ngành kỹ thuật

3.2.3. Sự khác biệt giữa các biến học tập với năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của sinh viên các ngành kỹ thuật

3.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT

3.3.1. Nhận thức của giảng viên về năng lực và sự cần thiết của việc phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật

3.3.2. Mức độ tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật

3.3.3. Thiết kế các hoạt động học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật

3.3.4. Tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật

3.3.5. Mối quan hệ giữa mức độ tổ chức của giảng viên và tham gia của sinh viên vào hoạt động học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật

3.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA MỨC ĐỘ THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT

3.4.1. Mối quan hệ giữa các biến học tập với sự tham gia các hoạt động học tập trải nghiệm của sinh viên các ngành kỹ thuật

3.4.2. Tương quan giữa mức độ tham gia các hoạt động học tập tập trải nghiệm với năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của sinh viên các ngành kỹ thuật

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT

4.1. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TÂP TRẢI NGHIỆM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT

4.1.1. Đảm bảo tính khoa học

4.1.2. Đảm bảo tính đa dạng

4.1.3. Đảm bảo tính phù hợp

4.1.4. Đảm bảo tính khả thi

4.2. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KỸ THUẬT

4.2.1. Tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật trong dạy học môn Quản lý dịch vụ ô tô

4.2.2. Tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên các ngành kỹ thuật trong dạy học môn Kỹ năng làm việc trong môi trường kỹ thuật

4.3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

4.3.2. Nội dung và kế hoạch thực nghiệm sư phạm

4.3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

4.3.4. Tổ chức và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

4.3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Hợp Tác Giải Quyết Vấn Đề Cho Sinh Viên Kỹ Thuật

Phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên kỹ thuật là một yếu tố quan trọng trong giáo dục hiện đại. Năng lực này không chỉ giúp sinh viên có khả năng làm việc nhóm hiệu quả mà còn nâng cao khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp trong môi trường làm việc. Việc tổ chức học tập trải nghiệm là một phương pháp hiệu quả để phát triển những năng lực này.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Hợp Tác Giải Quyết Vấn Đề

Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề được định nghĩa là khả năng làm việc cùng nhau để tìm ra giải pháp cho các vấn đề phức tạp. Điều này bao gồm kỹ năng giao tiếp, lắng nghe và thương lượng giữa các thành viên trong nhóm.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Năng Lực Hợp Tác Trong Giáo Dục Kỹ Thuật

Năng lực hợp tác là yếu tố then chốt giúp sinh viên kỹ thuật có thể thích ứng với môi trường làm việc hiện đại. Nó không chỉ giúp họ giải quyết vấn đề mà còn phát triển các kỹ năng mềm cần thiết cho sự nghiệp sau này.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Phát Triển Năng Lực Hợp Tác Giải Quyết Vấn Đề

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên kỹ thuật vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này bao gồm sự thiếu hụt trong chương trình đào tạo và sự không đồng nhất trong phương pháp giảng dạy.

2.1. Thiếu Hụt Trong Chương Trình Đào Tạo

Nhiều chương trình đào tạo hiện nay chưa chú trọng đến việc phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề. Điều này dẫn đến việc sinh viên không được trang bị đầy đủ kỹ năng cần thiết.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Tổ Chức Hoạt Động Học Tập

Việc tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác gặp khó khăn do thiếu nguồn lực và sự hỗ trợ từ giảng viên. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.

III. Phương Pháp Tổ Chức Học Tập Trải Nghiệm Để Phát Triển Năng Lực Hợp Tác

Có nhiều phương pháp tổ chức học tập trải nghiệm nhằm phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên kỹ thuật. Những phương pháp này bao gồm học tập qua dự án, trò chơi và các hoạt động nhóm.

3.1. Học Tập Qua Dự Án

Học tập qua dự án là một phương pháp hiệu quả giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Qua đó, sinh viên có cơ hội làm việc nhóm và phát triển năng lực hợp tác.

3.2. Sử Dụng Trò Chơi Trong Học Tập

Trò chơi là một công cụ hữu ích để phát triển năng lực hợp tác. Chúng giúp sinh viên học hỏi trong môi trường vui vẻ và tương tác, từ đó nâng cao khả năng giải quyết vấn đề.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Năng Lực Hợp Tác Giải Quyết Vấn Đề

Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề không chỉ có giá trị trong học tập mà còn trong môi trường làm việc thực tế. Sinh viên có năng lực này sẽ dễ dàng thích ứng và thành công hơn trong sự nghiệp.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Lực Hợp Tác

Nghiên cứu cho thấy sinh viên có năng lực hợp tác tốt thường có kết quả học tập cao hơn. Họ cũng có khả năng làm việc nhóm hiệu quả hơn trong các dự án thực tế.

4.2. Ứng Dụng Trong Doanh Nghiệp

Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề là một yếu tố quan trọng trong môi trường doanh nghiệp. Các công ty thường tìm kiếm những ứng viên có khả năng làm việc nhóm và giải quyết vấn đề hiệu quả.

V. Kết Luận Về Phát Triển Năng Lực Hợp Tác Giải Quyết Vấn Đề

Việc phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên kỹ thuật là một nhiệm vụ cần thiết. Cần có sự đầu tư và cải tiến trong chương trình đào tạo để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

5.1. Tương Lai Của Năng Lực Hợp Tác Trong Giáo Dục

Tương lai của năng lực hợp tác trong giáo dục kỹ thuật sẽ phụ thuộc vào việc cải tiến chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các trường đại học và doanh nghiệp.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Phát Triển

Cần có các chính sách hỗ trợ từ Bộ Giáo Dục và Đào Tạo để phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho sinh viên. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai.

08/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA TỔ CHỨC HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN Tổng quan nghiên cứu về phát triển năng lực HTGQVĐ qua HTTN cho SV trên thế giới và Việt Nam cho thấy, các nghiên cứu đã đề cập 3 hướng sau: - Nghiên cứu về năng lực HTGQVĐ - Nghiên cứu về HTTN - Nghiên cứu về phát triển năng lực HTGQVĐ cho SV qua tổ chức học tập trải nghiệm Nội dung của 3 hướng nghiên cứu này được trình bày chi tiết như sau: 1. NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề (collaborative problem solving) được Stevens và Campion (1994) lần đầu tiên đề cập khi nghiên cứu yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ của làm việc nhóm trong lĩnh vực quản lý nguồn nhân lực (Oliveri, 2017; Stevens, 1994). Nhìn chung, nghiên cứu về năng lực HTGQVĐ tập trung vào 3 hướng chính: nghiên cứu khái niệm năng lực HTGQVĐ và cấu trúc của năng lực HTGQVĐ, xây dựng thang đo và phương pháp đánh giá năng lực HTGQVĐ, nghiên cứu quy trình thực hiện HTGQVĐ. Nghiên cứu về khái niệm năng lực hợp tác giải quyết vấn đề và cấu trúc của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề Các nghiên cứu liên quan đến khái niệm HTGQVĐ và năng lực HTGQVĐ được nhiều nhà nghiên cứu và tổ chức đề cập, trong đó khái niệm “HTGQVĐ” được nghiên cứu nhiều hơn khái niệm “năng lực HTGQVĐ”.

Các khái niệm HTGQVĐ có cùng nội hàm là hoạt động cùng nhau để lên kế hoạch, tổ chức, sáng tạo, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định hoặc đạt mục tiêu (Straus, 2002; Griffin and Care, 2015). Khái niệm năng lực HTGQVĐ được Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế (OECD) xây dựng trong khung đánh giá năng lực PISA (2015) dành cho học sinh 15 tuổi với 9 nội dung chủ yếu là khả năng của cá nhân trong hoạt động nhóm để thực hiện các công việc HTGQVĐ (OECD, 2017). Bên cạnh đề xuất khái niệm, các nhà nghiên cứu và tổ chức còn xác định cấu trúc của năng lực HTGQVĐ bằng việc chỉ ra các thành phần của năng lực này. Tổ chức OECD (2017), Griffin P.

Ngoài thành phần Hợp tác và GQVĐ, Oliveri và các cộng sự (2017) còn xác định thêm thành phần Giao tiếp và Lãnh đạo. Tại Việt Nam, nghiên cứu liên quan cấu trúc năng lực HTGQVĐ được Lê Thái Hưng (2016) tổng hợp từ các nghiên cứu của Griffin, O’Neil và các tác giả khác đã khái quát thành 3 yêu cầu chính của năng lực này gồm: (1) đòi hỏi người học có khả năng thiết lập, kiểm soát và duy trì sự hiểu biết chung qua nhiệm vụ giải quyết vấn đề bằng cách đáp lại các yêu cầu, chia sẻ các thông tin quan trọng cho đối tác để hoàn thành nhiệm vụ; thiết lập và trao đổi ý nghĩa của các thông tin, xác định xem thông tin mà đối tác đã có và hành động điều chỉnh các sai lệch trong kiến thức chung. (2) Sự hợp tác đòi hỏi khả năng xác định các hoạt động cần thiết để giải quyết vấn đề và để tuân theo các bước thích hợp để đi đến một giải pháp. (3) Người học cần có năng lực tổ chức nhóm để giải quyết vấn đề, xem xét năng lực và các nguồn thông tin của thành viên nhóm, hiểu biết vai trò của bản thân và các thành viên nhóm, tuân theo các quy tắc thể hiện vai trò, kiểm soát tổ chức nhóm, phản ánh thành quả của tổ chức nhóm, và giúp xử lý các xung đột, khó khăn, ngắt quãng trong quá trình giao tiếp.

Từ việc tổng hợp các nghiên cứu liên quan, nghiên cứu đề xuất những định hướng vận dụng trong quá trình dạy học – đánh giá ở cấp trung học phổ thông. Nghiên cứu về thang đo và phương pháp đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề Oliveri M. (2017) và cộng sự đã phân tích, tổng hợp, phân loại các công trình nghiên cứu liên quan đến năng lực HTGQVĐ và năng lực hợp tác, đã xác định 4 phương pháp đánh giá năng lực HTGQVĐ gồm: Tự đánh giá bằng thang đo Likert, đánh giá qua tình huống, đánh giá của bên thứ ba và đánh giá qua quan sát. 10 Tự đánh giá bằng thang đo Likert được sử dụng phổ biến nhất trong đánh giá năng lực nói chung và năng lực HTGQVĐ nói riêng vì tính tiện lợi và kinh tế cao.

Người tự đánh giá biết rõ nhất về hành vi của họ và có thể đánh giá độc lập. Tuy nhiên, phương pháp đánh giá này dễ bị làm giả và bị ảnh hưởng bởi nhận thức, thành kiến của SV khi trả lời và cách đặt câu hỏi. Đánh giá qua tình huống có giảm sự ảnh hưởng của vùng miền, cung cấp bằng chứng có giá trị, đo lường và đưa ra những phán quyết trực tiếp, cung cấp thêm một số chứng cứ so với bản tự đánh giá. Tuy nhiên, người thực hiện dễ dàng thay đổi hành vi khi có sự hướng dẫn và người đánh giá có thể tăng điểm qua việc kiểm tra lại hoặc huấn luyện.

Đánh giá của bên thứ ba có chi phí phù hợp, mở rộng cho nhiều người cùng đánh giá và loại bỏ được yếu tố cá nhân khi tự đánh giá nhưng rất khó điều khiển những người đánh giá và có độ tin cậy không đồng đều khi so sánh giữa những người đánh giá. Đánh giá qua quan sát hạn chế tối đa sự giả mạo thực hiện của nhóm trong một ngữ cảnh. Tuy nhiên, phương pháp này không thể quan sát tất cả mọi khía cạnh của sự thực hiện vì một số hành vi không thể hiện, khó quan sát những vấn đề phức tạp, khó chuẩn hóa và chi phí cao khi nghiên cứu trên qui mô lớn. Trong 4 loại phương pháp đánh giá, đánh giá của bên thứ ba và thông qua quan sát ít được sử dụng hơn các loại đánh giá còn lại vì khó sử dụng, chi phí cao, mất thời gian.

Tuy nhiên, những phương pháp đánh giá này cũng rất cần thiết trong việc thu thập thông tin để hỗ trợ các phương pháp đánh giá khác và cung cấp thông tin đa chiều hơn trong việc đánh giá năng lực HTGQVĐ. Nghiên cứu về quy trình thực hiện hợp tác giải quyết vấn đề Nghiên cứu về quy trình thực hiện HTGQVĐ, Larson và Christensen (1993) cho rằng, quá trình hợp tác GQVĐ đòi hỏi các bên hợp tác nhận ra vấn đề và xác định những yếu tố thuộc về vấn đề để kiểm soát hoặc theo dõi. Thông thường, mỗi thành viên của nhóm xác định một yếu tố của vấn đề, thông báo cho cộng tác viên về sự khác nhau giữa các trạng thái hiện tại và các vấn đề mong muốn đạt được. 11 Khác với Larson và Christensen, Klimoski và Mohammed (1994) nhấn mạnh vai trò chia sẻ của các thành viên trong hoạt động hợp tác giải quyết vấn đề vì nhóm giải quyết vấn đề tốt khi các thành viên trong nhóm có ý kiến tương tự nhau.

Không giống với mô tả chung về quá trình hợp tác của 2 nghiên cứu đã đề cập, OECD (2013) đề xuất 4 giai đoạn để thực hiện HTGQVĐ gồm: (1) Xác định vấn đề: Hiểu và giải nghĩa được vấn đề; (2) Lựa chọn tổ chức và tích hợp thông tin: Lựa chọn được các thông tin liên quan đến vấn đề từ đó tổ chức và kết hợp với các thông tin khác sao cho hợp lý nhất; (3) Lên kế hoạch: Xác định mục tiêu của kế hoạch, nội dung và các nguồn lực liên quan đến việc lập kế hoạch; (4) Theo dõi và đánh giá kế hoạch: Theo dõi và đánh giá việc thực hiện so với kế hoạch đề ra để điều chỉnh. (2015) đề xuất 5 giai đoạn GQVĐ nhưng mô tả thêm về sự hợp tác trong quá trình GQVĐ gồm: (1) Cùng nhận dạng vấn đề: các thành viên cùng chia sẻ để xác định những khoảng trống giữa hiện tại và yêu cầu mới của vấn đề, yếu tố nào cần phải kiểm soát và theo dõi, bản chất cốt lõi của vấn đề là gì. Thống nhất các yếu tố của vấn đề; (2) Cùng chia sẻ về cách thức thực hiện: các thành viên trong nhóm đưa ra phát biểu cá nhân về vấn đề sau đó cùng chia sẻ và thống nhất các phương án giải quyết; (3) Cùng chia lên kế hoạch để đạt mục tiêu đề ra: Xác định mục tiêu và lên kế hoạch để xác định các công việc cần phải thực hiện và đề xuất cách thức kết hợp và quản lý các nguồn lực như thời gian, tài chính, nhân lực. để đạt mục tiêu.

Ngoài ra, cần lên kế hoạch dự phòng rủi ro có thể xảy ra; (4) Cùng thực hiện kế hoạch: Các thành viên trong nhóm thực hiện các công việc. Trong một số trường hợp các thành viên trong nhóm phải cùng lúc nỗ lực hợp tác giải quyết vấn đề nếu không sẽ không đạt kết quả; (5) Cùng theo dõi và đánh giá: Các thành viên cùng nhau theo dõi quá trình thực hiện. Kế hoạch nếu cần thiết phải được điều chỉnh, các thành viên phải quyết định cách thức thực hiện. L (2005), HTGQVĐ gồm 3 giai đoạn: trước khi thảo luận, trong khi thảo luận và sau khi thảo luận.

Cụ thể: (1) Trước khi thảo luận: Đánh giá chung vấn đề, điều kiện hợp tác và cấu trúc vấn đề; Xác định lợi ích/thuận lợi cũng như là những bất lợi/khó khăn của các bên liên quan khi tham gia giải quyết vấn đề; Thiết kế chiến lược giải quyết vấn đề liên quan đến các bước tiến hành, người tiến hành, thời 12 điểm tiến hành; Thiết lập chương trình như xác định chi tiết về hậu cần và những nguyên tắc chung; (2) Trong khi thảo luận: Thiết lập các quy tắc chung; Giáo dục/ chia sẻ lẫn nhau; Xác định vấn đề; Lựa chọn thông tin, giải pháp; Phát triển các tiêu chí đánh giá; Đánh giá các lựa chọn; Xây dựng kế hoạch bằng văn bản; (3) Sau khi thảo luận: Phê chuẩn thỏa thuận; Hợp nhất thỏa thuận vào quá trình quyết định công việc; Thực hiện các thỏa thuận. Wegner (1986); Steiner (1972); Laughlin và Ellis (1986); Bransford và Stein (1984) nghiên cứu về quá trình tiến hành hợp tác, GQVĐ, HTGQVĐ cho thấy có 5 giai đoạn cơ bản để thực hiện HTGQVĐ: xác định vấn đề, mô tả vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện và giám sát. Như vậy, các nghiên cứu về quy trình HTGQVĐ đa số lấy quy trình trình GQVĐ làm các bước chính trừ nghiên cứu của Steven S. Các bước tiến hành trong các công trình trên có điểm chung là bắt đầu từ việc Xác định tình huống hay Nhận dạng vấn đề, kết thúc bằng việc Kiểm tra, xem xét đánh giá kết quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Hợp Tác Giải Quyết Vấn Đề Cho Sinh Viên Kỹ Thuật" tập trung vào việc nâng cao khả năng hợp tác và giải quyết vấn đề cho sinh viên trong lĩnh vực kỹ thuật. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp trong môi trường học tập và nghề nghiệp. Bằng cách phát triển những năng lực này, sinh viên sẽ có thể đối mặt với các thách thức phức tạp hơn trong công việc tương lai, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân trên thị trường lao động.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu thiết kế cơ cấu xupap điện từ trên động cơ, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về thiết kế và ứng dụng trong lĩnh vực kỹ thuật. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu chế tạo hệ thống start stop trên ôtô cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hệ thống kỹ thuật hiện đại. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu chế tạo edu cho hệ thống phun dầu điện tử common rail sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công nghệ phun dầu trong động cơ. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội học hỏi và phát triển cho bạn.