Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển một số năng lực chung cho học sinh trong dạy học môn Khoa học lớp 4" do sinh viên Nguyễn Thị Hồng Thương thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Phan Lâm Quyên tại Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (năm 2018). Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khóa XI, chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Cùng với đó, Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định rõ các năng lực cốt lõi cần hình thành và đánh giá ở học sinh tiểu học. Môn Khoa học lớp 4 sở hữu hệ thống kiến thức gần gũi với đời sống tự nhiên và xã hội (con người, sức khỏe, vật chất, năng lượng, thực vật, động vật), tạo môi trường thuận lợi để rèn luyện tư duy thực nghiệm, giải quyết vấn đề và kỹ năng hợp tác. Tuy nhiên, việc giảng dạy môn học này trên thực tế tại nhiều trường tiểu học vẫn bộc lộ hạn chế về phương pháp tổ chức nhằm phát huy năng lực người học.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học môn Khoa học lớp 4 tại cơ sở giáo dục tiểu học; từ đó xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển các năng lực chung cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.

Đề tài xác lập ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc phát triển một số năng lực cơ bản theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học.
  2. Điều tra, đánh giá thực trạng dạy và học môn Khoa học lớp 4 tại trường tiểu học được khảo sát.
  3. Xây dựng kế hoạch bài dạy môn Khoa học lớp 4 theo hướng phát triển các năng lực chung và tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học và giáo dục học sinh tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Khoa học cho học sinh lớp 4 nhằm phát triển các năng lực chung.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các năng lực chung quy định tại Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT trong phạm vi môn Khoa học lớp 4 tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Đà Nẵng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên lý luận giáo dục hiện đại về dạy học phát triển năng lực, các quan điểm triết học Mác – Lênin về phát triển nhận thức, cùng các nghiên cứu phân loại năng lực của Bernd Meier, Đặng Thành Hưng, ILO, và chuẩn đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT. Đề tài tập trung vào ba nhóm năng lực chung:

  • Nhóm năng lực tự phục vụ, tự quản.
  • Nhóm năng lực giao tiếp, hợp tác.
  • Nhóm năng lực tự học và giải quyết vấn đề.

Khóa luận làm rõ các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực tương thích với đặc thù môn Khoa học lớp 4: phương pháp dạy học "Bàn tay nặn bột" (phát triển bởi GS. Georges Charpak năm 1995), phương pháp nêu và giải quyết vấn đề (dựa trên lý thuyết tình huống có vấn đề của S.L. Rubinstein và I.Y. Lerner), phương pháp đóng vai, và kỹ thuật dạy học "Khăn trải bàn".

Tiêu chí so sánh Phương pháp dạy học truyền thống Phương pháp dạy học tích cực phát triển năng lực
Quan niệm Học là quá trình truyền thụ và lĩnh hội tri thức; hình thành kiến thức, tư tưởng, tình cảm một chiều. Học là quá trình kiến tạo; học sinh tự tìm tòi, khám phá, phát hiện, xử lý thông tin và hình thành năng lực.
Bản chất Giáo viên là trung tâm, truyền thụ và chứng minh chân lý; học sinh tiếp nhận thụ động để đối phó thi cử. Tổ chức hoạt động nhận thức; chú trọng dạy phương pháp học, rèn luyện tư duy sáng tạo, hợp tác và giải quyết vấn đề.
Mục đích Cung cấp tri thức, kỹ năng, kỹ xảo phục vụ kiểm tra; kiến thức sau thi cử dễ bị lãng quên. Đáp ứng yêu cầu cuộc sống thực tiễn hiện tại và tương lai; phục vụ sự phát triển của bản thân và xã hội.
Nội dung Giới hạn trong sách giáo khoa và giáo trình chuẩn của giáo viên. Khai thác đa dạng từ sách giáo khoa, thực tế địa phương, bảo tàng, thí nghiệm gắn liền với vốn sống của học sinh.
Hình thức tổ chức Cố định trong không gian lớp học 4 bức tường; giáo viên đối diện toàn thể học sinh. Linh hoạt: lớp học, phòng thí nghiệm, thực địa; kết hợp học cá nhân, học đôi bạn, làm việc nhóm tự quản.

Các phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp triển khai:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu, văn bản pháp quy, sách báo chuyên ngành về giáo dục học, tâm lý học lứa tuổi tiểu học và phương pháp dạy học môn Khoa học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng bảng hỏi (phiếu anket) đối với cán bộ, giáo viên và học sinh Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, Đà Nẵng.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà giáo dục, chuyên gia tâm lý học tiểu học.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng trên học sinh lớp 4.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát và thực nghiệm bằng các công thức toán thống kê (bảng phân phối tần số, tần suất, tính điểm trung bình cộng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học định hướng phát triển năng lực ở bậc tiểu học. Tác giả tổng hợp các định nghĩa về năng lực từ Cơ quan Đào tạo Quốc gia Úc, Đại học Harvard, ILO, Đặng Thành Hưng và đi đến khái niệm: Năng lực là thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm nhằm giải quyết hiệu quả các tình huống đa dạng trong thực tiễn. Chương này phân tích chi tiết đặc điểm và biểu hiện cụ thể của 3 nhóm năng lực theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT trong hoạt động học tập.

Đồng thời, chương 1 trình bày đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức của học sinh tiểu học (tri giác mang tính trực quan - cụ thể, chú ý có chủ định chưa bền vững, trí nhớ trực quan - hình tượng chiếm ưu thế, tư duy chuyển dần từ cụ thể sang trừu tượng ở lớp cuối cấp, trí tưởng tượng gắn liền xúc cảm). Từ đó, tác giả luận giải sự cần thiết phải áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực (Bàn tay nặn bột, Nêu và giải quyết vấn đề, Đóng vai, Kỹ thuật khăn trải bàn) nhằm tạo điều kiện cho học sinh tự chiếm lĩnh tri thức.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 2 tổng quan chương trình môn Khoa học tiểu học theo Công văn số 9832/BGD&ĐT-GDTH ngày 01/9/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình môn Khoa học lớp 4 có tổng thời lượng 35 tiết (30 tiết lý thuyết, 3 tiết ôn tập, 2 tiết kiểm tra định kỳ) phân bổ trong 3 chủ đề:

  • Con người và sức khoẻ (10 tiết: 9 lý thuyết, 1 ôn tập).
  • Vật chất và năng lượng (18 tiết: 17 lý thuyết, 1 ôn tập, cùng 1 tiết kiểm tra giữa kỳ).
  • Thực vật và động vật (6 tiết: 4 lý thuyết, 1 ôn tập, 1 kiểm tra).

Tác giả phân tích đặc trưng của chương trình là xây dựng theo quan điểm tích hợp liên ngành (Vật lý, Hóa học, Sinh học, Y học) và cấu trúc đồng tâm phát triển từ lớp 1-2-3 lên lớp 4-5.

Tiếp đó, chương 2 phản ánh kết quả khảo sát thực trạng dạy và học môn Khoa học tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (Đà Nẵng) thông qua 11 bảng số liệu và 4 biểu đồ:

  • Bảng 2.1: Việc ưu tiên dạy học môn Khoa học so với các môn học khác.
  • Bảng 2.2: Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu dạy học môn Khoa học.
  • Bảng 2.3: Mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp dạy học môn Khoa học.
  • Bảng 2.4: Nội dung giảng dạy môn Khoa học.
  • Bảng 2.5 và Biểu đồ 2.3: Nhận thức về mức độ cần thiết của môn Khoa học ở tiểu học.
  • Bảng 2.6: Mức độ hứng thú học tập môn Khoa học của học sinh.
  • Bảng 2.7: Nhận thức của học sinh về con đường học tập môn Khoa học.
  • Bảng 2.8: Nguồn học tập môn Khoa học của học sinh.
  • Bảng 2.9 và Biểu đồ 2.4: Mức độ thường xuyên tham gia hoạt động ngoại khóa.
  • Bảng 2.10: Hình thức dạy học học sinh được tham gia.
  • Bảng 2.11: Mức độ thường xuyên chủ động học tập của học sinh.

Thực trạng cho thấy giáo viên đã có ý thức đổi mới nhưng vẫn gặp khó khăn về thiết bị thí nghiệm, thiếu thời gian tổ chức trải nghiệm thực địa, việc tổ chức rèn luyện năng lực tự quản và giải quyết vấn đề chưa diễn ra đồng bộ.

Chương 3: Xây dựng kế hoạch dạy học môn Khoa học theo hướng phát triển một số năng lực cơ bản cho học sinh tiểu học

Dựa trên 3 căn cứ định hướng (khái niệm/đặc điểm năng lực, quy định chuẩn năng lực tại Thông tư 22, và thực trạng tại trường tiểu học), tác giả xác định mục tiêu dạy học môn Khoa học lớp 4 theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ gắn với các chỉ báo năng lực. Chương 3 xây dựng kế hoạch dạy học tổng thể cho học kỳ I và học kỳ II.

Về kế hoạch dạy học cụ thể, tác giả thiết kế các bài dạy minh họa tổ chức theo 3 hình thức sư phạm trọng tâm:

  • Tổ chức cho học sinh hoạt động học theo nhóm tự quản (phát triển năng lực tự quản, giao tiếp, hợp tác).
  • Tổ chức cho học sinh thực hành thí nghiệm (vận dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" và giải quyết vấn đề để phát triển năng lực tự học, khám phá khoa học).
  • Tổ chức cho học sinh tham quan thực tế (kết nối tri thức bài học với môi trường sống xung quanh).

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 mô tả quy trình thực nghiệm sư phạm tại các lớp khối 4 Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các kế hoạch bài dạy đã thiết kế.

Nội dung thực nghiệm được tiến hành qua 2 bài giảng đại diện cho các mạch nội dung trọng tâm:

  • Bài thực nghiệm số 1: "Nước có những tính chất gì?" (thuộc chủ đề Vật chất và năng lượng).
  • Bài thực nghiệm số 2: "Quá trình trao đổi chất của thực vật" (thuộc chủ đề Thực vật và động vật).

Kết quả thực nghiệm được tổng hợp và đánh giá trên hai phương diện:

  • Đánh giá định tính: Thái độ học tập, tính tích cực tham gia thảo luận nhóm, khả năng tự thực hiện thí nghiệm, mức độ tự tin trong trình bày kết quả của học sinh lớp thực nghiệm có sự chuyển biến rõ nét so với lớp đối chứng.
  • Đánh giá định lượng: Phân tích kết quả học tập và mức độ hình thành năng lực qua Bảng 4.1, Biểu đồ 4.1 (Bài 1) và Bảng 4.2, Biểu đồ 4.2 (Bài 2), thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và cụ thể hóa các tiêu chí, biểu hiện của 3 nhóm năng lực chung theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT vào tiến trình dạy học môn Khoa học lớp 4.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng dạy học môn Khoa học lớp 4 tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi qua 11 bảng khảo sát chuyên đề, chỉ ra khoảng cách giữa nhận thức lý luận và thực hành giảng dạy thực tế.
  • Thiết kế hệ thống kế hoạch bài dạy chi tiết học kỳ I, học kỳ II và các giáo án thực nghiệm theo phương pháp tích cực (Bàn tay nặn bột, Khăn trải bàn, nhóm tự quản).
  • Dữ liệu thực nghiệm sư phạm ở 2 bài học ("Nước có những tính chất gì?" và "Quá trình trao đổi chất của thực vật") khẳng định tính hiệu quả của phương án can thiệp sư phạm đối với việc nâng cao chất lượng học tập và năng lực tự học, hợp tác của học sinh.

Về giải pháp và khuyến nghị:

  • Giáo viên cần linh hoạt phối hợp các phương pháp dạy học tích cực, tạo điều kiện cho học sinh tự thao tác thí nghiệm và làm việc nhóm thay vì truyền thụ lý thuyết thuần túy.
  • Nhà trường cần tăng cường đầu tư trang thiết bị, phương tiện thí nghiệm đơn giản, an toàn phục vụ môn Khoa học.
  • Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên theo hướng chú trọng đánh giá quá trình hoạt động và khả năng vận dụng tri thức khoa học vào thực tiễn đời sống của học sinh.

Về đóng góp học thuật:

  • Đề tài đóng góp quy trình thiết kế bài dạy môn Khoa học lớp 4 tích hợp các kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực người học, cung cấp mẫu kế hoạch bài dạy có thể áp dụng trực tiếp trong thực tiễn dạy học tiểu học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm chỉ được triển khai tại một cơ sở giáo dục duy nhất là Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, thành phố Đà Nẵng, do đó phạm vi khái quát hóa cho các địa bàn và mô hình trường khác còn hạn chế.
  • Số lượng bài dạy thực nghiệm dừng lại ở 2 bài giảng đại diện ("Nước có những tính chất gì?" và "Quá trình trao đổi chất của thực vật"), chưa bao quát toàn bộ 35 bài học trong chương trình.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm tại nhiều trường tiểu học trên các địa bàn kinh tế - xã hội khác nhau (nông thôn, miền núi, đô thị).
  • Thiết kế và chuẩn hóa bộ giáo án phát triển năng lực cho toàn bộ chương trình môn Khoa học lớp 4 và lớp 5.
  • Xây dựng bộ công cụ đo lường và thang đánh giá định lượng chuyên sâu cho từng chỉ báo hành vi năng lực của học sinh tiểu học trong môn Khoa học.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Khoa học Tự nhiên: Tham khảo phương pháp nghiên cứu thực tiễn sư phạm, cấu trúc khóa luận tốt nghiệp và cách thức phân tích chương trình SGK môn Khoa học.
  • Giáo viên tiểu học đang giảng dạy môn Khoa học lớp 4: Sử dụng trực tiếp quy trình tổ chức dạy học theo nhóm tự quản, quy trình thực hiện phương pháp "Bàn tay nặn bột", kỹ thuật "Khăn trải bàn" và kế hoạch bài dạy minh họa 2 bài thực nghiệm.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường tiểu học: Tham khảo các dữ liệu khảo sát thực trạng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về đánh giá năng lực học sinh theo Thông tư 22.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận tập trung phát triển những nhóm năng lực cụ thể nào cho học sinh lớp 4?
Nghiên cứu tập trung vào 3 nhóm năng lực chung theo quy định của Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT: Năng lực tự quản, tự phục vụ; Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề.

Chương trình môn Khoa học lớp 4 theo phân phối của Bộ GD&ĐT gồm những chủ đề nào?
Theo Công văn số 9832/BGD&ĐT-GDTH ngày 01/9/2006, chương trình môn Khoa học lớp 4 gồm 35 tiết phân bổ trong 3 chủ đề: Con người và sức khỏe (10 tiết), Vật chất và năng lượng (18 tiết), Thực vật và động vật (6 tiết), cùng 1 tiết kiểm tra giữa kỳ.

Những phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nào được đề xuất vận dụng trong khóa luận?
Tác giả đề xuất và vận dụng các phương pháp: Phương pháp "Bàn tay nặn bột" (BTNB), phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp đóng vai, kết hợp kỹ thuật dạy học "Khăn trải bàn", hình thức học nhóm tự quản, thực hành thí nghiệm và tham quan thực tế.

Thực nghiệm sư phạm của khóa luận được tiến hành trên những bài học cụ thể nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên học sinh khối 4 Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (Đà Nẵng) với 2 bài học: Bài 1 "Nước có những tính chất gì?" và Bài 2 "Quá trình trao đổi chất của thực vật".

Căn cứ thực tiễn nào được tác giả sử dụng để xây dựng kế hoạch dạy học môn Khoa học?
Tác giả căn cứ vào kết quả điều tra thực trạng dạy học môn Khoa học tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (được tổng hợp qua 11 bảng số liệu và 4 biểu đồ), bao gồm thực trạng sử dụng PPDH của giáo viên, điều kiện cơ sở vật chất, nhận thức và mức độ hứng thú, chủ động học tập của học sinh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Thương đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, từ việc xác lập cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực đến việc khảo sát thực trạng dạy học môn Khoa học tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (Đà Nẵng). Đề tài đã xây dựng hệ thống kế hoạch bài dạy môn Khoa học lớp 4 tích hợp linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực (Bàn tay nặn bột, Khăn trải bàn, hoạt động nhóm tự quản) phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học. Kết quả thực nghiệm sư phạm ở hai bài học minh họa đã chứng minh tính hiệu quả và khả năng ứng dụng thực tiễn của các giải pháp đề xuất, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục tiểu học hiện nay.