CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO NGƯỜI HỌC 1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu nước ngoài Vào những năm 70 của thế kỷ XX, ở các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là Liên Xô, vấn đề rèn luyện năng lực và năng lực sáng tạo cho học trò trong nhà trường được đặc biệt quan tâm, điển hình là các tác giả I. Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI, tiếp tục có những công trình nghiên cứu và bài viết về tư duy sáng tạo và phát triển sáng tạo của Robert Z.Strenberg và Wendy M.
Howard Gardner, Giáo sư tâm lý học của đại học Harvard (Mỹ) (1996) đã đề cập đến khái niệm năng lực qua việc phân tích bảy mặt biểu hiện của trí tuệ con người: ngôn ngữ, logic toán học, âm nhạc, không gian, thể hình, giao cảm và nội cảm. Ông khẳng định rằng: mỗi mặt biểu hiện của trí tuệ đều phải được thể hiện hoặc biểu lộ dưới dạng sơ đẳng hoặc sáng tạo đỉnh cao. Để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống thì con người không thể huy động duy nhất một mặt của biểu hiện trí tuệ nào đó mà phải kết hợp nhiều mặt biểu hiện của trí tuệ liên quan đến nhau. Sự kết hợp đó tạo thành năng lực cá nhân, H.Gardner đã kết luận rằng: Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được [32, tr.
Nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam, người đầu tiên đưa PP H GQVĐ vào Việt Nam là dịch giả Phan Tất Đắc đã dịch cuốn sách “ ạy học nêu vấn đề” của Lecne (1977). Về sau nhiều nhà khoa học nghiên cứu. Với môn Hóa học, PP H GQVĐ được các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, ương Xuân Trinh. uận án tiến sĩ đầu tiên nghiên cứu DH nêu vấn đề của tác giả ê Văn Năm (2001), Sử dụng DH nêu vấn đề - Ơrixtic để nâng cao hiệu quả dạy chương trình Hóa đại cương và Hóa vô cơ ở trường THPT.
Trong những năm gần đây có nhiều luận văn thạc sĩ và khóa luận tốt nghiệp của sinh viên nghiên cứu ứng dụng PPDH này trong DHHH ở THPT như: 4 z - Hoàng Thị Thùy Dung (2011), Sử dụng phương pháp dạy học nêu và GQVĐ nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh thông qua dạy học Hóa hữu cơ lớp 11 chương trình nâng cao THPT, Luận văn Thạc sĩ, trường ĐHG. - Hoàng Thị Huyền(2015), Sử dụng hệ thống bài tập hóa học chương oxi – lưu huỳnh hóa học lớp 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học - Nguyễn Văn Khánh (2012), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS THPT tỉnh Nam Định (phần hữu cơ Hóa học lớp 12 nâng cao), uận văn thạc sĩ, ĐHG – ĐHQG Hà Nội - Đặng Thị Nga (2015), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần hidrocacbon - Hóa học lớp 11 trung học phổ thông. Luận văn thạc sĩ, ĐHG – ĐHQG Hà Nội. - Phạm Thị Nhài (2011), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập về giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong dạy học phần hóa học hữu cơ THPT.
Luận văn thạc sĩ, ĐHG – ĐHQG Hà Nội. - Trương Thị Khánh inh(2015), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh thông qua dạy học chương oxi – lưu huỳnh hóa học lớp 10. uận văn thạc sĩ, ĐHG – ĐHQG Hà Nội. Vấn đề dạy học, tích hợp giáo dục môi trường cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông có một số luận văn thạc sĩ đề cập tới: - Trần Thị Tú Anh (2009) “Tích hợp các vấn đề kinh tế xã hội và môi trường trong dạy học môn Hóa học lớp 12 Trung học phổ thông” - Luận văn thạc sĩ - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Thị Thu Hằng (2014) Giáo dục môi trường thông qua dạy học dự án chương nhóm cacbon - Hóa học 11 nâng cao. uận văn thạc sĩ, ĐHG – ĐHQG Hà Nội. - Trần Thị Thường (2015), Tích hợp giáo dục môi trường cho học sinh trung học phổ thông thông qua dạy học phần dẫn xuất của hidrocacbon- hóa học lớp 11. uận văn thạc sĩ, ĐHG – ĐHQG Hà Nội.
5 z Như vậy, đã có nhiều tác giả quan tâm đến việc sử dụng bài tập hóa học, phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực GQVĐ, năng lực tư duy và dạy học tích hợp với giáo dục môi trường. Nhưng vấn đề: “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua dạy học chương Hoá học và vấn đề phát triển, kinh tế, xã hội, môi trường - Hoá học lớp 12”.là một vấn đề mới, chưa có nhiều đề tài nghiên cứu. Vì vậy, tôi lựa chọn hướng đề tài này có một ý nghĩa thực tiễn và cần thiết. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông 1.
Một số quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học phổ thông [4] Việc đổi mới giáo dục trung học dựa trên những đường lối quan điểm chỉ đạo giáo dục của nhà nước, thể hiện qua một số văn bản sau: Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 qui định: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh". Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI “Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học"; "Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi". Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện 6 z kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế xác định “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển”.
Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực người học. Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục trung học phổ thông [4],[10],[27] Xuất phát từ những quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học phổ thông của Đảng, Nhà nướcNghị quyết, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 chương trình giáo dục trung học phổ thông có những định hướng đổi mới cụ thể như sau: Một là, chuyển từ chương trình định hướng nội dung dạy học sang chương trình định hướng năng lực: Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. So sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng năng lực Chương trình định hướng Chương trình định hướng năng lực nội dung Mục tiêu Mục tiêu dạy học được mô Kết quả học tập cần đạt được mô tả tả không chi tiết và không chi tiết và có thể quan sát, đánh giá giáo dục nhất thiết phải quan sát, được; thể hiện được mức độ tiến bộ đánh giá được. của học sinh một cách liên tục.
7 z Nội dung Việc lựa chọn nội dung dựa Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được vào các khoa học chuyên kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các giáo dục môn, không gắn với các tình huống thực tiễn. Chương trình chỉ tình huống thực tiễn. Nội quy định những nội dung chính, không dung được quy định chi tiết quy định chi tiết. trong chương trình.
Phương Giáo viên là người truyền - Giáo viên là người tổ chức, hỗ trợ học pháp thụ tri thức, là trung tâm của sinh tự lực lĩnh hội tri thức. Chú trọng quá trình dạy học. Học sinh sự phát triển khả năng giải quyết vấn dạy học tiếp thu thụ động những tri đề, khả năng giao tiếp. thức được quy định sẵn.
- Chú trọng sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; các phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành Hình thức Chủ yếu dạy học lý thuyết Tổ chức hình thức học tập đa dạng; dạy học trên lớp học. chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học Đánh giá kết Tiêu chí đánh giá được xây Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, quả học tập dựng chủ yếu dựa trên sự ghi có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học của học sinh nhớ và tái hiện nội dung đã tập, chú trọng khả năng vận dụng trong học. các tình huống thực tiễn.